công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 5 tphcm - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
KHOA TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5 TPHCM.
TP.HCM NĂM 2011
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại giảng đường đại học được các thầy, các cơ tận tình
truyền đạt kiến thức, hướng dẫn những kinh nghiệm q báu trên bước đường cơng
việc sắp tới. Cùng với việc tiếp thu chun mơn, nghiệp vụ trực tiếp với các anh chị
trong ngành thuế trong giai đoạn thực tập đã giúp em hoàn thành chun đề tốt nghiệp
này.
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế đã tận tâm dạy dỗ cho em trong những
năm qua.
Th.S Võõ Thế Hào – Giảng viên hướng dẫn – người đã giúp đỡ và tham gia
nhiều ý kiến giúp em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục thuế Quận 5, các anh chị trong cơ quan
Chi cục thuế Q5 đã tạo điều kiện cho em thu thập được tài liệu, tiếp cận thực tiễn
công tác kiểm tra đối với các doanh nghiệp thuộc Chi cục quản lý trên đòa bàn
Quận 5.
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
PHỤ LỤC VỀ CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I:TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ KIỂM TRA THUẾ
I. Khái niệm và bản chất của thuế 2
1. Khái niệm về thuế 2
2. Bản chất của thuế 2
II. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường 3
1. Điều tiết vĩ mô nền kinh tế 3
2. Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng trong phân phối 4
3. Tập trung nguồn thu cho NSNN 4
III. Nội dung cơ bản của hệ thống thuế hiện nay tại Việt Nam 4

2.1.3 Kiểm tra hồ sơ kê khai thuế tại cơ quan thuế 43
2.2 Kiểm tra tại trụ sở: 44
2.2.1 Kểm tra việc chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế44
2.2.2 Lập biên bản xác nhận số liệu đã đối chiếu kiểm tra với kế toán trưởng
của DN 51
2.2.3 Lập biên bản xác định kết quả kiểm tra 52
2.2.4 Lập tờ trình và dự thảo quyết định xử phạt qua kết quả kiểm tra 52
2.2.5 Lập nhật ký kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra. 53
2.2.6 Lưu hồ sơ kiểm tra tại cơ quan thuế 53
2.2.7 Giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt 53
2.3 Kiểm tra việc hoàn thuế 53
3. Kết quả thực hiện công tác kiểm tra tại Chi Cục Thuế Quận 5 từ 2006-20083.1 Kết
quả kiểm tra tại cơ quan thuế 59
3.2 Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp 60
3.3 Kết quả kiểm tra việc hoàn thuế 61
3.4 Số lượng hồ sơ có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế đã chuyển cho cơ quan
công an điều tra, khởi tố 64
IV. Những vướng mắc và hạn chế trong công tác kiểm tra: 65
1. Vướng mắc về chính sách thuế. 65
2. Hạn chế trong công tác kiểm tra 67
Chương III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5:
1. Chính sách thuế. 68
2. Hạn chế trong công tác kiểm tra 73
3. Nâng cao dân trí và xử lý vi phạm 75
4. Tăng cường hiệu lực kiểm tra thuế. 76
5. Phối hợp giữa cơ quan thuế với các ban ngành. 77
6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế trong việc xác minh hóa đơn 77
7. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác kiểm tra 78
KẾT LUẬN 78

đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
5. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 được Quốc Hội khóa 11
thông qua ngày 17/06/2003
6. Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị định số 24/2007/ NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Báo cáo tổng kết thuế năm 2006,2007,2008 của Chi cục thuế Quận 5.
8. Báo cáo tổng kết qua ba năm 2005-2007 của Chi cục thuế Quận 5.
9. Trang web: www.gdt.gov.vn – Tổng cục thuế.
10.Trang web : www.hcm.customs.gov.vn – Cục thuế TPHCM.
11.Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của luật quản lý thuế.
12.Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành
13.Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của luật quản lý thuế.
14.Nghị định số 98/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp
luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
15.Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/05/2008 về việc ban hành quy trình kiểm
tra thuế.
16.Quyết định số 490/QĐ-TCT ngày 22/5/2008 về việc ban hành quy trình hoàn
thuế.
17.Đề án sắp xếp bộ máy tổ chức Chi cục thuế theo mô hình Luật quản lý thuế
18.Quy chế làm việc ban hành kèm theo quyết định số 1102/CCT, ngày
21/08/2007 của Chi cục thuế Quận 5.
PHỤ LỤC 1:
CHI CỤC THUẾ QUẬN 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘI KIỂM TRA THUẾ SỐ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA THUẾ
Tại: ………,

nghĩa vụ nộp Ngân sách của cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở hay chưa).
II/ NỘI DUNG KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ.
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-CCT-KT… ngày … tháng … năm 200… của
Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận 5, Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra các nội dung sau:
- …………
- ………
* Năm: …
STT CHỈ TIÊU SỐ BÁO CÁO
CỦA NNT
SỐ
KIỂM TRA
CHÊNH
LỆCH
Ghi các nội dung đã thực hiện kiểm tra
Giải trình số liệu chênh lệch qua kiểm tra: Ghi rõ nguyên nhân điều chỉnh tăng
giảm từng khoản mục đã kiểm tra nêu trên hoặc giải thích lại cách tính toán xác định số
liệu phải điều chỉnh có liên quan (nếu có)
III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.
(Ghi các sắc thuế đã thực hiện kiểm tra)
Số
TT
CHỈ TIÊU
Theo dõi tồn đọng năm trước Theo dõi phát sinh
Kỳ trước
chuyển
Số đã nộp
cho tồn
Số cịn
tồn
Phát sinh

- Về tài khoản kế toán :
- Hóa đơn đầu vào:
- Hóa đơn đầu ra:
Số hoá đơn GTGT đầu vào, đầu ra chưa gởi xác minh hoặc chưa được hồi
báo, tên DN phải chịu trách nhiệm tính chính xác các nội dung ghi trên hoá đơn. Nếu
sau này phát hiện các hoá đơn có sai lệch về nội dung hoặc không phù hợp pháp lý ,
thì tên DN sẽ bị xử lý theo luật định hiện hành
c/ Việc kê khai, nộp thuế:
- Về thuế GTGT:
- Về thuế TNDN:
Nếu có sai phạm phát hiện qua việc kiểm tra phải kết luận cụ thể vi phạm tại
các quy định nào của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành. Xác định
nguyên nhân vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ (nếu phát hiện được)
2. Các yêu cầu và kiến nghị:
Kiến nghị nộp số thuế còn phải nộp vào NSNN: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được quyết định xử phạt, tên DN phải nộp ngay số tiền thuế và tiền phạt ghi
trên Quyết định vào tài khoản: 921.03.05.0004 của Chi cục Thuế quận 5, tại kho bạc
nhà nước Quận 5.
Đề nghị tên DN sớm khắc phục các vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
và lĩnh vực thuế đã nêu trong biên bản kiểm tra.
Đề nghị tên DN sớm khắc phục các vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
và lĩnh vực thuế đã nêu trong biên bản kiểm tra.
- Nếu còn nợ đọng thuế phải yêu cầu người nộp thuế nộp ngay vào Ngân sách
Nhà nước.
- Đối với các vi phạm về chế độ mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán
và hóa đơn chứng từ phải yêu cầu người nộp thuế chấn chỉnh kịp thời.
- Kiến nghị về mức xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm đã
được phát hiện qua kiểm tra để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với
hành vi vi phạm của người nộp thuế.
- Kiến nghị về các biện pháp, trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn đối với người

- Xét đề nghị của Ông (bà): ……… , Đội trưởng Đội Kiểm tra Số … thuộc Chi
cục thuế quận 5.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Kiểm tra thuế tại …………, địa chỉ …… phường quận 5, Mã số
thuế: ………. về các nội dung sau:
- …………;
- …………
Thời kỳ kiểm tra: …….
Điều 2: Thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện nhiệm vụ ghi tại Điều 1 gồm có:
- Ông (bà): ……. - Trưởng đoàn;
- Ông (bà): …… - Thành viên;
Thời hạn kiểm tra là 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra
(ngày ……./…/200…)
Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 80 của Luật Quản lý
thuế.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông/bà/tổ chức được kiểm
tra có tên tại Điều 1 và Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
Nơi nhận: CHI CỤC TRƯỞNG
- Như Điều 3;
- Cục Thuế / để báo cáo
- Lưu.
PHỤ LỤC 3:
Mẫu số: 04/KTTT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007
của Bộ Tài chính)
Cộng Hoứa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Kính gởi : CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Về việc hoàn thuế GTGT

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật thuế Gía Trị Gia Tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số 49/2007/QĐ-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế
trực thuộc Tổng cục thuế;
Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của số ngày ,
địa chỉ kinh doanh ;
Theo đề nghị của Chi cục trưởng chi cục thuế ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hoàn lại cho:
Mã số thuế:
Số tiền thuế GTGT là: đồng.
(bằng chữ: )
Thời gian phát sinh số thuế được hoàn:
Lý do hoàn thuế:
Cách thức hoàn thuế: Chuyển khoản vào tài khoản số tại ngân
hàng
Điều 2. Kho bạc Nhà nước Tp. Hồ chí Minh chịu trách nhiệm chi hoàn thuế
cho theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông (Bà) Giám đốc , Ông
(Bà) Chi cục trưởng Chi cục thuế ; Ông (Bà) Trưởng phòng các Phòng liên
quan của Cục thuế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận KT.CỤC TRƯỞNG
- Như Điều 3; PHÓ CỤC TRƯỞNG
- KBNN TP.HCM;
- Lưu CT.
LỜI MỞ ĐẦU

cấp khác trong xã hội. Để trang bị cho bộ máy thống trị này, Nhà nước phải trông chờ vào sự
đóng góp của toàn thể dân chúng. Những khoản đóng góp mà công dân rút ra rừ thu nhập
của mình chuyển cho Nhà nước, nhằm tạo một nguồn vật chất cung ứng cho mọi mặt hoạt
động của Nhà nước- gọi là THUẾ.
Mặc dù còn nhiều tranh cải về khái niệm song các tác giả đều thống nhất ở hai nội
dung cơ bản của thuế:
- Thứ nhất, thuế là một khoản thu không bồi hoàn. Nộp thuế cho Nhà nước không có
nghĩa là cho Nhà nước mượn tiền hay nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước hoặc là mua một
dịch vụ công. Nộp thuế là một nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân. Thực chất mọi người nộp
thuế cho Nhà nước chính là một hình thức chuyển chi tiêu cá nhân thành chi tiêu công- chi
tiêu vì lợi ích chung của toàn xã hội.
- Thứ hai, thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc. Để đảm bảo tập trung thuế trên
phạm vi toàn xã hội, Chính phủ phải cậy nhờ vào hệ thống pháp luật nên thuế thường được
quy định dưới dạng văn bản luật hay pháp lệnh. Tất nhiên, trốn thuế hay gian lận thuế đều bị
coi là những hành vi phạm pháp và phải chịu xử phạt về hành chính hay hình sự.
Thuế xây dựng trên nền tảng giá trị thặng dư do nền kinh tế tạo ra, tức là thuế gắn chặt
với nền kinh tế. Do đó thuế đem lại số thu to lớn và bền vững gấp bội so với các khoản thu
khác của Nhà nước, song ý nghĩa quan trọng hàm chứa ở đây là cách duy nhất làm cho thuế
ngày càng nhiều và ổn định chính là phát triển kinh tế. Như vậy chăm lo cho sự hưng thịnh
kinh tế cũng là chăm lo nguồn thu tương lai; và biện pháp giảm thuế để thúc đẩy sản xuất
kinh doanh còn ý nghĩa đầu tư- đầu tư bằng thuế.
2. Bản chất của thuế :
Là hình thức tái phân phối lại thu nhập
- Thuế mang tính cưỡng chế: Thuế là khoản động viên bắt buộc gắn liền với quyền
lực của nhà nước. Tính cưỡng chế của thuế là một tất yếu khách quan, nó xuất phát từ tính
chất cung cấp hàng hoá công cộng và đặc điểm sử dụng hàng hoá công cộng. Trong cung cấp
hàng hoá của nhà nước xuất hiện một vấn đề đó là hiện tượng “người ăn không”, chính vì
vậy mà sự đóng góp này mang tính cưỡng chế, tuy nhiên tính cưỡng chế này lại “phi hình sự
”. Ngược lại thuế thể hiện ý chí toàn dân chứ không của riêng ai và ảnh hưởng đến những
vấn đề chung nhất, hành vi mà thuế tác động không phải là hành vi được coi là cản trở xã hội,

doanh nghiệp và tư nhân bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề cần thiết và điều chỉnh nền kinh
tế theo định hướng phát triển. Hướng dẫn, khuyến khích, thúc đẩy các thành phần kinh tế, mở
rộng phát triển sản xuất kinh doanh thì thuế phải điều tiết trên các lĩnh vực: sản xuất, phân
phối, lưu thông và tiêu dùng. Thuế phải đảm bảo khuyến khích, nâng đỡ những hoạt động
kinh doanh cần thiết, làm ăn có hiệu quả cao. Đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngành
nghề, mặt hàng cần hạn chế sản xuất, hạn chế tiêu dùng theo hướng tiết kiệm.
- Để thiết thực phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thuế phải thực
sự kích thích phát triển kinh tế, là công cụ hướng dẫn tiêu dùng xã hội, đấu tranh chống lậu
thuế, làm ăn phi pháp, hướng dẫn và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khuyến khích sản xuất,
bảo hộ mậu dịch, tạo môi trường bình đẳng cho các thành phần kinh tế hoạt độâng, tăng sức
cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường nội địa lẫn quốc tế. Tuy nhiên cần
khắc phục tư tưởng sùng bái, đánh giá quá cao vai trò điều tiết nền kinh tế, dẫn đến việc xây
dựng hệ thống thuế suất quá phức tạp, làm cho chính sách thuế thiếu tính khả thi, kém hiệu
quả. Cần quan tâm đến tính trung lập của thuế, Nhà nước không nên can thiệp quá sâu vào
hoạt động của các doanh nghiệp.
2. Điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng trong phân phối:
Phân phối của cải xã hội trong nền kinh tế thị trường chủ yếu dựa trên các yếu tố sản
xuất, đó là sự phân phối mang tính kinh tế. Ngoài những yếu tố tích cực, sự phân bố của cải
trong cơ chế thị trường cũng bộc lộ những mặt hạn chế của nó về phương diện kinh tế cũng
như xã hội. Trên phương diện kinh tế sự phân phối tập trung của cải vào một nhóm ít người
giàu sẽ làm giảm tổng nhu cầu trong nền kinh tế. Trên phương diện xã hội sự phân phối của
cải xã hội trong nền kinh tế thị trường khoét sâu hố ngăn cách giữa người giàu và người
nghèo tạo nên sự mất bình đẳng trong xã hội.
Để khắc phục tình trạng đó cần thiết phải có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình
phân phối. Nhà nước sử dụng công cụ thuế để để thực hiện tái phân phối của cải tạo nên sự
công bằng trong xã hội và tăng nhu cầu cho sự phát triển tương đối.
3. Tập trung nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
Đây là vai trò hàng đầu của thuế, bởi vì tài chính quốc gia lành mạnh không thể
trông cậy vào nguồn viện trợ, vốn vay, quyên góp, khai thác tài nguyên, cho thuê nông sản
hay phát hành tiền. Các phương thức huy động nguồn thu này đều có những hạn chế và

Thuế tiêu thụ đặt biệt
Thuế xuất nhập khẩu
Thuế nhà đất
Thuế tài nguyên
Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Tại kỳ họp quốc hội khoá VII, một số sắc thuế đã được sửa đổi bổ sung, ngày
19/07/1993 Chủ tịch hội đồng nhà nước nay là Chủ tịch nước ký lệnh công bố sửa đổi bổ
sung một số điều của luật thuế xuất nhập khẩu; luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế
lợi tức và luật thuế tiêu thụ đặt biệt. Tuy nhiên trước xu thế phát triển kinh tế của các nước
trong khu vực và sự hội nhập vào kinh tế thế giới qua con đường đa dạng hoá ngoại giao của
nước ta thì hệ thống thuế hiện hành bộc lộ nhiều nhược điểm trong việc thực hiện vai trò đòn
bẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững, sớm hội nhập và đuổi kịp các nước
phát triển trong khu vực. Trước yêu cầu bức bách đó, kỳ họp lần thứ XI Quốc hội khoá VIII
đã thông qua luật thuế giá trị gia tăng và luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thay thế cho luật
thuế doanh thu và luật thuế lợi tức, mở đầu cho quá trình cải cách toàn diện hệ thống thuế ở
nước ta. Từ ngày 01/01/1999 hệ thống thuế Việt Nam bao gồm :
Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
Luật thuế giá trị gia tăng
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Luật thuế xuất nhập khẩu
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Pháp lệnh thuế tài nguyên.
Thuế môn bài (Nghị định của chính phủ).
Sau 5 năm thực hiện (1999-2003) luật thuế giá trị gia tăng và luật thuế thu nhập
doanh nghiệp đã đi vào cuộc sống của nhân dân, đáp ứng được các mục tiêu và yêu cầu của
cải cách thuế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nhất là khuyến kích xuất khẩu tăng
trưởng nhanh. Bên cạnh những thành quả đạt được, thì luật thuế giá trị gia tăng và luật thuế
thu nhập doanh nghiệp cũng bộc lộ một số tồn tại về cơ chế chính sách, quản lý. Để khắc

+ Thuế doanh thu tính trên doanh thu ở từng khâu sản xuất kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ, vì vậy thuế bị thu trùng lắp làm ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế. Ngược
lại thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu
trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá trên thị trường, đã hạn chế được việc đánh thuế
trùng lắp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất lưu thông hàng hoá dịch vu,ï chuyên môn
hoá hợp tác giữa các cơ sở kinh doanh, các ngành nghề trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Thuế doanh thu quy định nhiều mức thuế suất (11 mức), vừa phân theo ngành
nghề sản xuất kinh doanh, vừa phân theo công dụng của sản phẩm. Do đó việc áp dụng rất
khó khăn và phức tạp, tuỳ thuộc vào nhận thức chủ quan của tổ chức, cá nhân mà việc áp
dụng thuế suất có thể dẫn tới một sản phẩm, một ngành nghề sản xuất kinh doanh đôi khi
được áp dụng hai thuế suất khác nhau. Trong khi đó thuế giá trị gia tăng hiện hành quy định
có hai đối tượng chịu thuế là hàng hoá và dịch vụ với ba mức thuế suất (0%; 5% và 10%), đã
giảm bớt sự khó khăn phức tạp trong việc xác định thuế suất.
+ Thuế doanh thu và thuế giá trị gia tăng trong hệ thống thuế điều là thuế gián thu,
do người tiêu dùng hàng hoá dịch vụ chịu, nhưng thuế doanh thu tính trên doanh thu và được
cấu tạo trong giá thành sản phẩm, do đó thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lãi
lỗ của cơ sở kinh doanh. Trong khi thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị tăng thêm của hàng
hoá dịch vụ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nên không ảnh hưởng đến lãi lỗ
của cơ sở kinh doanh như thuế doanh thu.
+ Thuế doanh thu chưa khuyến khích mạnh đến xuất khẩu và đầu tư vì hàng xuất
khẩu vẫn phải chịu thuế doanh thu ở khâu sản xuất trước và khâu kinh doanh xuất khẩu; tài
sản đầu tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh cũng phải chịu thuế doanh thu. Còn thuế giá trị
gia tăng khuyến khích xuất khẩu, thể hiện ở đối tượng chịu thuế là hàng hoá và dịch vụ xuất
khẩu đều được hưởng thuế suất giá trị gia tăng 0%, được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào
đối với nguyên liệu, vật tư, hàng hoá, dịch vụ và cả tài sản đầu tư mua vào phục vụ cho sản
xuất kinh doanh.
- Thứ hai: Thuế giá trị gia tăng mặc dù thu trên giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ
nhưng vẫn bảo đảm mức huy động số thu cho ngân sách nhà nước tương ứng với thuế doanh
thu, cộng với chính sách thuế ưu đãi đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển
tạo nguồn thu tăng thêm cho ngân sách nhà nước

* Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hố, dịch vụ xuất khẩu, hàng hố bán
cho cửa hàng miễn thuế, khơng phân biệt đối tượng xuất khẩu.
* Mức thuế suất 5% áp dụng đối với nhóm hàng hố dịch vụ thiết yếu, tư liệu sản
xuất như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; thiết bị máy móc, dụng cụ chun dùng y
tế, thuốc chữa bệnh, phòng bệnh.v.v
* Mức thuế suất 10% áp dụng cho các hàng hố, dịch vụ còn lại khơng quy định
trong các mức thuế suất 0% và 5%.
- Phương pháp tính thuế: Có hai phương pháp tính thuế sau:
+ Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế giá trị gia tăng đầu ra – Thuế giá trị gia
tăng đầu vào được khấu trừ
* Thuế giá trị gia tăng đầu ra là số thuế giá trị gia tăng phát sinh khi bán hàng hố,
cung cấp dịch vụ được xác định như sau:
Thuế giá trị gia tăng đầu ra = Số lượng hàng hố, dịch vụ tiêu thụ x Giá tính
thuế x Thuế suất
* Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ :
Đối với hàng hố, dịch vụ mua trong nước hoặc nhập khẩu dùng cho sản xuất kinh
doanh hàng hố, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, thì cơ sở kinh doanh sẽ được khấu trừ tồn
bộ số thuế giá trị gia tăng ghi trên hố đơn mua hàng hố, dịch vụ hoặc nhập khẩu. Nếu thuế
suất thuế giá trị gia tăng ghi trên hố đơn cao hơn thuế suất quy định của luật thuế giá trị gia
tăng, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định của Luật thuế giá trị gia
tăng. Ngược lại thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi trên hố đơn thấp hơn thuế suất quy định
của Luật thuế giá trị gia tăng, thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hố đơn.
Đối với hàng hố dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu sử dụng đồng thời cho hàng hố,
dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và hàng hố, dịch vụ khơng chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở
kinh doanh chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hố, dịch vụ dùng cho
sản xuất kinh doanh hàng hố, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh phải hạch
tốn riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh khơng hạch tốn riêng được số
thuế giá trị gia tăng đầu vào đã trả cho hàng hố, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, thì số thuế

tượng như sau:
* Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện mua, bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá
đơn chứng từ, ghi chép sổ kế toán theo đúng quy định thì giá trị gia tăng được xác định căn
cứ vào giá mua, giá bán ghi trên hoá đơn chứng từ.
* Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ việc bán hàng hoá, dịch vụ có xuất
hoá đơn, nhưng hàng hoá, dịch vụ mua vào của các đối tượng khác không có đủ hoá đơn,
chứng từ thì giá trị gia tăng được tính bằng doanh thu nhân (*) tỷ lệ % giá trị gia tăng tính
trên doanh thu.
* Đối với các cơ sở kinh doanh và cá nhân (hộ) kinh doanh vừa và nhỏ, chưa thực
hiện việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ đầy đủ thì cơ quan thuế căn cứ
vào tình hình kinh doanh của cơ sở để ấn định mức doanh thu tính thuế. Căn cứ vào doanh
thu đã ấn định và tỷ lệ (%)giá trị gia tăng tính trên doanh thu để tính ra giá trị gia tăng. (Tỷ lệ
(%)giá trị gia tăng tính trên doanh thu do cơ quan thuế địa phương xác định phù hợp với từng
ngành nghề kinh doanh)
* Hoàn thuế: Là việc ngân sách nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh số thuế giá trị
gia tăng khi mua hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính
thuế. Về nguyên tắc khi phát sinh thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, Nhà nước phải khấâu
trừ đầy đủ, kịp thời cho đối tượng nộp thuế, nếu khấu trừ không hết thì phải hoàn lại cho
người nộp thuế. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
được xét hoàn thuế trong các trường hợp sau:
Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán)
có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết thuế.
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế
GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ
200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định đã đăng ký kinh doanh, nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa phát
sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra. Nếu đầu tư từ một năm trở lên thì được xét hoàn thuế theo
từng năm, nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào có giá trị lớn hơn 200 triệu thì được xét hoàn thuế
theo quý.

doanh tại Việt Nam.
+ Điều chỉnh cả đối với đối tượng hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá
lớn có thu nhập cao.
Thứ hai: Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế, khuyến khích
các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức cá nhân trong
nước tiết kiệm để dành vốn cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: Xóa bỏ phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh
nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, bảo đảm sự cạnh tranh bình đẳng phù hợp với
chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.
Thứ tư: Từng bước làm cho chính sách thuế của Việt Nam phù hợp với chính sách
thuế của các nước trong khu vực và thế giới, thu hút các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước
đầu tư vốn vào sản xuất, kinh doanh cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
c. Phạm vi áp dụng:
- Đối tượng nộp thuế và không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ sở
kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ đối tượng là hộ gia
đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt
chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có
thu nhập cao theo quy định của chính phủ.
- Căn cứ tính thuế: là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Thuế thu nhập doanh nghiệp = thu nhập chịu thuế nhân(*) thuế suất.
+ Thu nhập chịu thuế bằng (=) doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trừ (-) chi phí
hợp lý cộng (+) thu nhập khác.
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, dịch vụ.
+ Đối với những đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ doanh
thu được xác định từ giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
+ Đối với những đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì
doanh thu được xác định từ giá thanh toán (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng).
+ Đối với đơn vị không nộp thuế giá trị gia tăng, doanh thu được xác định từ giá bán.
- Chi phí hợp lý:

ngoài;
+ Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ không
tính trong doanh thu như: tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn, tiền thưởng
giải phóng tàu nhanh sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó;

Trích đoạn Hạn chế trong công tác kiểm tra: VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ: HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA: TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC KIỂM TRA THUẾ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status