XÁC ĐỊNH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến CÔNG tác THANH TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN địa bàn TỈNH QUẢNG TRỊ - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

NGUYỄN VĂN THẢO

ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH

TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận văn “ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh
tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” tôi đã tự mình
nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên
hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè…
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2014
Người thực hiện luận văn

Nguyễn Văn Thảo

i

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT...................................................... VI
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..............................................................................VII
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................................. VIII
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...............................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................... 1
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY CỦA ĐỀ TÀI .......................................... 2
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................ 3
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................... 3
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................................. 4
1.7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......................................................... 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN ......................................................................5
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TRA THUẾ.................. 5
2.1.1 Lý luận chung về thanh tra ..............................................................................5
2.1.1.1 Khái niệm về thanh tra .................................................................................5
2.1.1.2. Đặc điểm của thanh tra thuế ........................................................................5
2.1.1.3. Mục đích của thanh tra ................................................................................6
2.1.1.4. Nội dung công tác thanh tra thuế ................................................................7
2.1.1.5. Nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế............................................................8
2.1.2. Lý luận về thanh tra thuế, thuế TNDN...........................................................9
2.1.2.1. Thanh tra thuế TNDN .................................................................................9
2.1.2.2. Lý luận chung về thuế TNDN ...................................................................10
2.1.3. Thất thu thuế ................................................................................................15
2.1.3.1. Khái niệm ..................................................................................................15
2.1.3.2. Phân loại thất thu thuế ...............................................................................15
2.1.3.3. Nguyên nhân của thất thu thuế ..................................................................15
2.1.3.4. Ảnh hưởng của thất thu thuế .....................................................................16
2.1.3.5. Hiệu quả hoạt động thanh tra thuế ............................................................16
2.1.3.6 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh tra thuế ...........................17

4.4.3. Phân tích nhân tố ..........................................................................................35
4.4.4. Phân tích tương quan và hồi quy đa biến .....................................................36
4.5. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI (PHỤ LỤC 1) ................................................... 37
Tóm tắt chương 4 ...................................................................................................38
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................39
5.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU ....................................................................... 39
5.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO ............................. 41
5.2.1 Thang đo các biến độc lập.............................................................................41
5.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA ................................................... 42
5.4. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY ................................................. 46
5.4.1. Phân tích tương quan....................................................................................46
5.4.2. Phân tích hồi quy..........................................................................................47
5.5 ĐÁNH GIÁ VIỆC HOÀN THÀNH CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ
TNDN THEO GIỚI TÍNH, KINH NGHIỆM LÀM VIỆC ................................... 50
5.6. THẢO LUẬN ..................................................................................................... 51
Tóm tắt chương 5 ...................................................................................................52
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................54
6.1. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 54
6.2 GIẢI PHÁP ......................................................................................................... 54
6.2.1 Giải pháp tổng thể: ........................................................................................55
Các vấn đề chung: ..................................................................................................55
6.2.2. Các nhóm giải pháp cụ thể: ..........................................................................57
6.2.2.1. Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế
nói chung và thuế TNDN nói riêng ........................................................................57
6.2.2.2. Sử dụng có hiệu quả phương pháp phân tích, đánh giá rủi ro trong hoạt
động thanh tra thuế TNDN.....................................................................................58
6.2.2.3. Nhận dạng đầy đủ các hành vi trốn thuế thông qua hạch toán kế toán và
kê khai thuế TNDN ................................................................................................60
6.2.2.3.2.Vi phạm về tập hợp chi phí khi xác định TNCT và thu nhập khác chịu
thuế TNDN .............................................................................................................61

4.2 Bảng phương sai giải thích............................... Error! Bookmark not defined.
4.3.Bảng Ma trận chưa xoay và Ma trận xoay ...... Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Ma trận chưa xoay:........................................ Error! Bookmark not defined.
4.3.2 Ma trận xoay: ................................................ Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN, HỒI QUY ..... ERROR! BOOKMARK
NOT DEFINED.
5.1 Bảng phân tích tương quan .............................. Error! Bookmark not defined.
5.2 Phương trình hồi quy ban đầu ......................... Error! Bookmark not defined.
5.3 Phương trình hồi quy cuối cùng ....................... Error! Bookmark not defined.
5.4 Phương trình phương sai với giới tính ............. Error! Bookmark not defined.
5.5 Phương trình phương sai với kinh nghiệm làm việc ...... Error! Bookmark not
defined.

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ được viết tắt

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

NNT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng biểu

Nội dung

Bảng 2.1

Số lượng công chức làm công tác thanh tra thuế tại Cục thuế Quảng Trị

Bảng 2.2

Kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra thuế

Bảng 2.3

Đánh giá hiệu quả công tác thanh tra thuế

Bảng 4.1

Thống kê mô tả các biến độc lập và phụ thuộc

Bảng 4.2

Thống kê mô tả các đối tượng khảo sát

Bảng 4.3

Kết quả phân tích Cronbach alpha các biến độc lập

Bảng 4.4


Bảng 4.12

Kiểm định phi tham số giới tính

Bảng 4.13

Kiểm định phi tham số kinh nghiệm làm việc

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Bảng biểu
Hình 2.1

Nội dung
Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến công tác thanh, kiểm tra
thuế tại Negeria

Hình 2.2

Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến công tác thanh, kiểm tra thuế

Hình 3.1

Quy trình nghiên cứu

Hình 3.2


kể vào chống thất thu thuế mà còn đảm bảo công bằng, động viên đối với các chủ thể
kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động
Trong hệ thống các sắc thuế hiện hành ở nước ta, thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) luôn giữ vị trí quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu Ngân sách nhà
nước (NSNN). Ngoài chức năng đảm bảo nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà
nước, thuế TNDN còn là công cụ thực hiện chức năng điều tiết, phân phối lại thu nhập,
đảm bảo công bằng xã hội; khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược và toàn diện của Nhà nước.

1


Thanh tra thuế TNDN là một yêu cầu tất yếu của quản lý Nhà nước về thuế.
Hoạt động thanh tra thuế TNDN nếu được tiến hành bằng những giải pháp đồng bộ và
hiệu quả sẽ tạo điều kiện thúc đẩy công tác quản lý nguồn thu ngân sách được thực
hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy động đầy đủ số thu cho NSNN đồng thời điều
chỉnh những bất hợp lý, những kẽ hở của chính sách pháp luật trong quá trình thực
hiện Luật thuế TNDN, hạn chế các tình trạng tránh thuế, trốn thuế của người nộp thuế
(NNT); phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi gian lận về thuế; góp phần tạo
ra môi trường sản xuất - kinh doanh ổn định, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa
các thành phần kinh tế.
Xuất phát từ những lý do trên, nhận thức được vấn đề, qua tìm hiểu thực trạng
về công tác quản lý thuế TNDN, các biện pháp chống thất thu thuế TNDN tại Cục
Thuế Quảng Trị và được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Tài chính Marketing, tôi đã chọn đề tài “ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh
tra thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ”.
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài trên được một số tác giả nghiên cứu:
- Nguyễn Thị Trúc Ly (2011), “Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác công tác
kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế Quận 1” đề tài nêu được lý luận tổng quan về kiểm
tra, thanh tra thuế, thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế ở Chi cục thuế Quận 1, và

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra thuế và
đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, từ đó
đề xuất các nhóm giải pháp và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thanh tra
thuế TNDN với mục tiêu làm nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra thuế TNDN
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thanh tra
thuế TNDN cả về lý luận và thực tiễn.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
công tác thanh tra thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để xác định mức độ ảnh hưởng
3


của các nhân tố đến công tác thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Bên cạnh những câu hỏi định lượng, nghiên cứu cũng sử dụng các câu hỏi mở
nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề khác có ảnh hưởng đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế
TNDN tại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo năm của Cục thuế
tỉnh Quảng Trị và các Chi cục thuế trong tỉnh, báo cáo thống kê của Chi cục thống kê
tỉnh.
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các cán bộ
công chức thuế đang trực tiếp làm công tác thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị.
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Thông qua việc nghiên cứu đề tài, trên cơ sở những nội dung được phản ánh,
luận văn đã tập trung đi sâu tìm hiểu, đánh giá với mong muốn đóng góp những điểm
mới trên 2 phương diện, đó là:

Một là, phạm vi hoạt động của thanh tra thuế rộng. Bởi đối tượng thanh tra thuế
là các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế, bao gồm mọi tổ
chức, cá nhân trong xã hội có hoạt động sản xuất, kinh doanh, có các khoản thu nhập,
tài sản hay có hành vi tiêu dùng thuộc diện chịu thuế theo quy định của các luật thuế.
Hai là, thanh tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì ảnh hưởng tới lợi ích
kinh tế của các đối tượng thanh tra. NNT thường xuyên tìm mọi biện pháp nhằm tránh,
lách và trốn thuế, gây khó khăn cho công tác thanh tra thuế.
Ba là, công tác thanh tra thuế đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn và phẩm chất
đạo đức của người công chức thuế. Phạm vi điều chỉnh của thanh tra thuế là khá rộng,
đối tượng thanh tra thuế rất đa dạng, trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Điều đó đòi hỏi
công chức thanh tra thuế phải không những vững về chuyên môn nghiệp vụ thuế mà
còn phải nắm vững được bản chất các hoạt động kinh tế khác. Đồng thời, do đặc thù
thanh tra thuế là tác động đến lợi ích kinh tế của NNT và có không ít những tác động
đến lợi ích của công chức thuế nên đòi hỏi phẩm chất đạo đức và bản lĩnh của công

5


chức thanh tra thuế phải vững vàng.
2.1.1.3. Mục đích của thanh tra
Luật Thanh tra quy định mục đích của thanh tra là: “Hoạt động thanh tra nhằm
phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở
trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân” (Điều 3, Luật Thanh tra).
Thanh tra là hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm
bảo cho các quyết định quản lý được chấp hành, bảo đảm cho cho hoạt động của cơ
quan, tổ chức, cá nhân, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tính chất thường xuyên
của hoạt động thanh tra có tác dụng phòng ngừa các vi phạm pháp luật. Như vậy, mục

b) Thanh tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ hóa đơn
Việc thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn có liên quan mật thiết
đến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý nhà nước. Nội dung thanh tra trong
lĩnh vực này bao gồm những vấn đề cơ bản sau đây:
Thứ nhất, thanh tra việc tổ chức thực hiện Luật kế toán của các cơ sở kinh
doanh
Thứ hai, thanh tra việc lập và sử dụng các loại chứng từ, hóa đơn có liên quan
đến việc tính thuế.
Qua thanh tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn bảo
đảm chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn kịp thời việc hạch toán sai để trốn lậu
thuế. Do vậy, nội dung thanh tra này cần được tiến hành thường xuyên.
c) Thanh tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế: Nội dung công tác thanh tra
việc kê khai, tính thuế, nộp thuế bao gồm:
Thứ nhất, kiểm tra căn cứ tính thuế. Kiểm tra căn cứ tính thuế nhằm mục đích
xác định đúng số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế được miễn, giảm, số thuế được
hoàn trong kỳ của cơ sở kinh doanh. Thông qua việc kiểm tra, đối chiếu số liệu trên
các tờ khai, bảng kê, quyết toán thuế cơ sở kinh doanh đã kê khai với số liệu kiểm tra
trên sổ sách kế toán và tình hình thực tế của cơ sở kinh doanh để phát hiện số thuế đơn
vị kê khai thiếu, số thuế ẩn lậu....

7


Thứ hai, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của cơ sở kinh doanh. Yêu
cầu của nội dung này là xác định xem cơ sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy
định về thời hạn nộp thuế của các luật thuế không, có dây dưa nộp chậm tiền thuế để
chiếm dụng ngân sách Nhà nước làm vốn kinh doanh không, có nợ đọng thuế không.
Để đạt được yêu cầu trên, cần đối chiếu thời hạn nộp thuế theo quy định của các luật
thuế với thời gian nộp thuế của cơ sở kinh doanh qua các chứng từ nộp thuế như Giấy
nộp tiền vào kho bạc, biên lai thuế.

c) Nguyên tắc linh hoạt
Một hệ thống thuế đòi hỏi thuế suất và số thu ngân sách từ thuế phải có thể điều
chỉnh được ở từng thời kỳ nhằm thay đổi thu nhập khả dụng và tổng mức cầu.
Nguyên tắc linh hoạt đòi hỏi thuế gắn chặt hoạt động kinh tế, phản ánh thực sự
những thăng trầm kinh tế và những biến động chính trị, xã hội. Tính linh hoạt thể hiện
qua độ nổi và độ co giãn của thuế. Ngoài độ nổi và độ co giãn, nguyên tắc linh hoạt
còn đòi hỏi khi đưa ra các quy định, pháp luật thuế phải tiên liệu mọi phát sinh hay
thay đổi căn bản thuế, khi đó thuế sẽ đạt một độ ổn định trong một khoảng thời gian
nhất định. Như vậy chính sự linh hoạt của thuế làm cho những quy định về thuế ổn
định. Điều này không chỉ giúp nhà nước tiết kiệm chi phí hành thu mà còn giúp các
doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức cho việc thực thi thuế, giúp xây
dựng kế hoạch kinh doanh lâu dài.
d) Nguyên tắc công bằng
Xuất phát từ quan điểm tái phân phối một cách hợp lý thu nhập xã hội, tức là sự
phân chia gánh nặng thuế ra phạm vi toàn xã hội theo khả năng tài chính của mỗi
NNT. Không phải thu thuế sao cho số tiền thuế nộp ở mỗi người là bằng nhau mà là
thu thuế sao cho tổng số thuế phải nộp trên tổng thu nhập chịu thuế ở mỗi người là như
nhau.
Trên phương diện kinh tế, nguyên tắc công bằng đòi hỏi thuế tái phân phối thu
nhập xã hội theo khả năng tài chính của người chịu thuế.
Về mặt xã hội, không được phân biệt đối xử đối tượng nộp thuế, thuế phải góp
phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các DN
2.1.2. Lý luận về thanh tra thuế, thuế TNDN
2.1.2.1. Thanh tra thuế TNDN
9


Có thể nói thanh tra thuế là một trong các chức năng cơ bản của cơ quan quản
lý thuế. Hoạt động thanh tra thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện
tượng trốn thuế, gian lận thuế, xâm tiêu tiền thuế, dây dưa nợ đọng thuế đối với NNT

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập
chịu thuế sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của các cở sở kinh doanh, dịch
vụ.
Đặc điểm của thuế TNDN: Bản chất của thuế TNDN được thể hiện bởi các
thuộc tính bên trong vốn có của nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua
các giai đoạn phát triển. Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế TNDN có
những đặc trưng riêng để phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tài chính khác như
sau:
Bản chất của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của
nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn phát triển.
Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế TNDN có những đặc trưng riêng
để phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tài chính khác như sau:
Thứ nhất, thuế TNDN có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định
đồng nhất với đối tượng chịu thuế.
Người nộp thuế theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội chuyển
dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn.
Thứ hai, thuế TNDN là một khoản chuyển giao của NNT cho Nhà nước mang
tính bắt buộc phi hình sự.
Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nối chung và
thuế TNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy động tài chính
khác của Ngân sách Nhà nước.
Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là những quan hệ
tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - Việc động
viên măng tính bắt buộc của nhà nước. Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình
thức thuế TNDN là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá
trình đó là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp được chuyển giao cho Nhà nước
mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT.
Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp
11

Các khoản chuyển giao thuế thu nhập dưói hình thức thuế thu nhập doanh
12


nghiệp chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của
Nhà nước đối với con người và tài sản.
Vai trò của thuế TNDN trong nền kinh tế thị trường: Luật thuế TNDN số
14/2008/QH12 được đưa vào thực hiện từ 03/06/2008 sửa đổi Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/06/2003 đã mở rộng đối tượng chịu thuế, bao
gồm toàn bộ thu nhập nhận được trong nền kinh tế thị trường và thống nhất áp dụng
đối với mọi thành phần kinh tế và mọi loại hình doanh nghiệp, giữa đối tượng đầu tư
nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước, tạo nên một môi trường cạnh tranh bình
đẳng, lành mạnh hơn trong nền kinh tế mới, tạo cho nền kinh tế đất nước nhanh chóng
hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Vai trò của thuế TNDN được thể hiện cụ
thể:
Thứ nhất, đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN: Thuế là nguồn thu chủ yếu
của NSNN nhằm đảm bảo trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, cho nên
cũng giống như các loại thuế khác, vai trò đầu tiên của thuế TNDN là đảm bảo một
nguồn thu ổn định và không nhỏ cho NSNN thông qua việc ngày càng mở rộng đối
tượng chịu thuế, có khả năng bao quát được hầu hết các nguồn thu nhập phát sinh
trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, xuất hiện nhiều loại hình thu nhập
phức tạp và tinh vi hơn trước.
Thứ hai, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý vĩ
mô nền kinh tế, điều tiết các hoạt động kinh doanh.
Thông qua hệ thống ưu đải về thuế suất, miển giảm thuế, thuế TNDN góp phần
định hướng cho các Nhà Đầu tư đầu tư vào các lỉnh vực, địa bàn mà Nhà nước cần
khuyến khích đầu tư, từ đó thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, chuyển dịch
cơ cấu vùng kinh tế nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý, thực hiện chiến lược phát
triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
Thứ ba, thuế TNDN thể hiện vai trò đặc trưng của thuế là đảm bảo công bằng

thì chứng tỏ doanh nghiệp có mức độ tăng trưởng khá và ngược lại là hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm sút. Như vậy thuế TNDN là một công cụ đánh
giá hiệu quả SXKD của đơn vị một cách khá chính xác.
Thứ sáu, thuế TNDN có vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Thông qua chính sách miễn, giảm, ưu đãi thuế TNDN, nhà nước sẽ ưu tiên cho
ngành cần phát triển để chuyển dịch, thu hút đầu tư ngành chưa cần phát triển sang

14


ngành cần phát triển, phục vụ mục đích chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.1.3. Thất thu thuế
2.1.3.1. Khái niệm
Thất thu thuế là hiện tượng số thực thu vào Ngân sách Nhà nước thấp hơn so
với số thuế lẽ ra phải thu được trong một khoảng thời gian nhất định.
Quan hệ pháp luật thuế là mối quan hệ lợi ích giữa một bên là Nhà nước và một
bên là NNT. Việc xử lý hài hòa mối quan hệ này là hết sức khó khăn và phức tạp đối
với các nhà hoạch định chính sách thuế. Về căn bản một chính sách thuế hợp lý thì
phải đảm bảo được lợi ích của Nhà nước, vừa phải được sự đồng tình của quần chúng.
2.1.3.2. Phân loại thất thu thuế
Thất thu thuế tiềm năng: có thể hiểu là những khoản tiền được thuộc khả năng
tiềm tàng trong nền kinh tế đáng lẽ phải được bồi dưỡng, khai thác, động viên kịp thời
vào ngân sách Nhà nước nhưng chưa được Nhà nước quy định trong luật thuế.
Thất thu thuế thực: chính là những khoản phải thu vào Ngân sách nhà nước đã
được qui định trong luật nhưng thực tế lại chưa được thực thi hoặc thực thi nhưng kết
quả nhỏ hơn kết quả phải đạt được.
2.1.3.3. Nguyên nhân của thất thu thuế
Thất thu thuế do trong chính sách chế độ còn nhiều kẽ hở, chưa bao quát hết các
nguồn thu, một số quy định chưa cụ thể, rõ ràng có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác
nhau hoặc cách xác định thuế phức tạp và thuế suất cao là nguyên nhân thúc đẩy đối

Chính vì vậy, chống thất thu thuế là một yêu cầu tất yếu khách quan nhằm đảm
bảo ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, giúp nhà nước thực hiện tốt chức năng
nhiệm vụ của mình. Đồng thời chống thất thu thuế hiệu quả sẽ giúp cho mọi quốc gia
việc tạo môi trường kinh tế, xã hội ổn định, thúc đẩy sản xuất phát triển. Một trong
những biện pháp chủ yếu để chống thất thu thuế là phải thực hiện tốt công tác thanh tra
thuế.
2.1.3.5. Hiệu quả hoạt động thanh tra thuế
Trong lĩnh vực thuế, hiệu quả của hoạt động thanh tra thuế không chỉ xét đơn
thuần theo giá trị bằng tiền. Hiệu quả của công tác thanh tra thuế là hiệu quả thực hiện
các chính sách thuế, phát huy các tác dụng vốn có của mỗi loại thuế đối với sản xuất
và đời sống xã hội, phục vụ công tác quản lý các đối tượng nộp thuế trong quá trình

16


Trích đoạn Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU GIẢ THIẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status