Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh tp hồ chí minh - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------

NGUYỄN ĐĂNG PHONG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN BÌNH THẠNH – TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------

NGUYỄN ĐĂNG PHONG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN BÌNH THẠNH – TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THUẤN



3

PGS.TS Nguyễn Quyết Thắng

Phản biện 2

4
5

TS. Lại Tiến Dĩnh
TS. Nguyễn Thành Long

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS.TS Nguyễn Phú Tụ


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu
III- Ngày giao nhiệm vụ:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS,TS. Nguyễn Thuấn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

PGS,TS. Nguyễn Thuấn

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Đăng Phong


ii


chính sách pháp luật thuế; chế độ đãi ngộ cán bộ thuế; cơ sở hạ tầng phục vụ kiểm
tra thuế; sự phối hợp của cơ quan nhà nước có liên quan. Phương pháp nghiên cứu
sử dụng để kiểm định mô hình đo lường và mô hình lý thuyết bao gồm nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua
kỹ thuật thảo luận nhóm với 05 Cán bộ thuế đang làm việc tại Chi cục thuế quận
Bình Thạnh. Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực
tiếp với một mẫu có kích thước là n = 200. Nghiên cứu này dùng để khẳng định độ
tin cậy và giá trị của các thang đo và để kiểm định mô hình lý thuyết thông qua
phương pháp hồi quy đa biến.
Kết quả nghiên cứu nhận diện được 7 yếu tố tác động đến công tác kiểm tra
thuế tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh là: Chất lượng kiểm tra; cơ sở hạ tầng phục
vụ kiểm tra thuế; chính sách pháp luật thuế; nhận thức của người nộp thuế; tần suất
kiểm tra thuế; sự phối hợp của cơ quan nhà nước có liên quan. Các biến này giải
thích được 60% sự thay đổi trong hiệu quả của công tác kiểm tra thuế tại Chi cục
thuế quận Bình Thạnh. Trong các biến độc lập trong mô hình sau khi kiểm định thì
biến độc lập "chất lượng kiểm tra" có mức ảnh hưởng mạnh nhất đến hiệu quả công
tác kiểm tra thuế với tỷ trọng là 23,4%, ảnh hưởng thấp nhất là yếu tố tần suất kiểm
tra thuế.


iv

ABSTRACT
Taxation is an important and essential source of revenue for all state budgets,
so improving tax administration efficiency through tax audits is important.
Based on the theory of tax audit and previous studies in the world and
Vietnam, the author proposed a theoretical model of 10 factors affecting tax audits
of Binh Thanh District Tax Department includes: audit quality; awareness of
taxpayers; characteristics of the enterprise; tax audit frequency; support the
management of the superior; strictness in the handling of tax violations; tax law

1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .........................................................3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................4
1.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................4
1.5. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................5
1.6. Kết cấu của luận văn .............................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ...............6
2.1. Các khái niệm liên quan .......................................................................................6
2.1.1. Khái niệm thuế ...............................................................................................6
2.1.2. Quản lý thuế ...................................................................................................7
2.1.3. Khái niệm kiểm tra thuế và hiệu quả kiểm tra thuế .......................................7
2.2. Lý thuyết về kiểm tra thuế ....................................................................................8
2.2.1. Lý thuyết kinh tế ............................................................................................9
2.2.2. Lý thuyết tâm lý .............................................................................................9
2.2.3. Lý thuyết xã hội học.....................................................................................10
2.2.4. Lý thuyết về tạo dựng niềm tin ....................................................................10
2.2.5. Lý thuyết về đạo đức thuế ............................................................................11
2.2.6. Lý thuyết AS (The Allingham and Sandmo Theory) ..................................11


vi

2.3. Tổng quan các nghiên cứu trước đây .................................................................12
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ................................................................12
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.................................................................19
2.4. Giới thiệu tổng quan Chi cục thuế quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh .........24
2.5. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu ...............................................................26
2.5.1. Chất lượng kiểm tra .....................................................................................26
2.5.2. Nhận thức của người nộp thuế .....................................................................29
2.5.3. Đặc điểm của doanh nghiệp .........................................................................29

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA .......................................................................60
4.4. Phân tích hồi quy đa biến ...................................................................................65
4.4.1. Phân tích tương quan giữa các nhân tố ........................................................65
4.4.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ...........................................................67
4.4.3. Kiểm định hiện tượng phương sai của các phần dư thay đổi .......................67
4.4.4. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình.....................................................68
4.4.5. Kiểm định hệ số hồi qui và giả thuyết .........................................................69
Tóm tắt chương 4 ......................................................................................................73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ...............................................74
5.1. Kết luận...............................................................................................................74
5.2. Hàm ý quản trị ....................................................................................................75
5.3. Những đóng góp chính của nghiên cứu ..............................................................76
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................77
PHỤ LỤC ......................................................................................................................


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Tên viết tắt

Nghĩa viết tắt

CCT

Chi cục thuế

DNNVV


Bảng 4.7: Ma trận nhân tố xoay ................................................................................ 62
Bảng 4.8: Trọng số các nhân tố biến phụ thuộc hiệu quả KTT ................................ 63
Bảng 4.9: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA 64
Bảng 4.10: Các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình chính thức ............................ 65
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định giả thuyết trong mô hình nghiên cứu ....................... 70
Bảng 4.12: Vị trí quan trọng của các yếu tố.............................................................. 71


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến công tác KTT.................................... 33
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của luận văn ........................................................... 36
Hình 3.2: Quy trình xây dựng thang đo .................................................................... 39
Hình 4.1: Cơ cấu mẫu chia theo trình độ học vấn ..................................................... 57
Hình 4.2: Cơ cấu mẫu theo thu nhập......................................................................... 57
Hình 4.3: Cơ cấu mẫu theo thâm niên làm việc ........................................................ 58
Hình 4.4: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến công tác KTT được điều chỉnh sau khi
EFA ........................................................................................................................... 64
Hình 4.5: Phân tích tương quan giữa các nhân tố ..................................................... 66
Hình 4.6: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ........................................................ 67
Hình 4.7: Kết quả kiểm định phương sai của phần dư .............................................. 68
Hình 4.8: Tóm tắt mô hình ........................................................................................ 69
Hình 4.9: Phân tích phương sai ................................................................................. 69
Hình 4.10: Hệ số hồi quy .......................................................................................... 69


1

CHƯƠNG 1:


độ trốn thuế và tránh thuế cao một phần do khu vực kinh tế phi chính thức còn quá
lớn, trong khi chính sách thuế và cơ chế quản lý thuế còn nhiều kẽ hở khiến cho đối
tượng nộp thuế lợi dụng, đi đôi với vấn đề đạo đức của công chức ngành thuế và
chế tài trừng phạt hành vi trốn, tránh thuế chưa đủ sức răn đe. Chi phí tuân thủ thuế
cao và mức độ tham nhũng cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng trốn tránh thuế,
thất thoát nguồn thu thuế. Theo Ngân hàng Thế giới (WB), với quy mô khu vực
kinh tế phi chính thức từ 17,6% GDP đến 35,7% GDP thì mức độ thất thoát nguồn
thu thuế tương ứng từ 3,5% GDP đến 6,1% GDP (Nhóm nghiên cứu Vietnam
Report, 2014).
Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương có đóng góp lớn nhất (30%) vào
nguồn thu ngân sách nhà nước (Minh Thư, 2015). Thực trạng về các hành vi trốn
thuế, lách thuế như đề cập ở trên diễn ra trên địa bàn Thành phố cũng hết sức phổ
biến. Chính vì vậy công tác KTT đối với doanh nghiệp tại Thành phố có ý nghĩa
quan trọng đối với ngân sách chung của cả nước.
Cơ quan thuế của 24 quận huyện trên địa bàn Thành phố là đơn vị trực tiếp
quản lý thuế của các doanh nghiệp đang hoạt động thuộc khu vực quản lý của mình.
Chính vì vậy, sự hiệu quả trong công tác quản lý trong đó có công tác kiểm tra thuế
(KTT) của các Chi cục đóng góp chung vào hiệu quả quản lý thuế của Thành phố
Hồ Chí Minh. Giống như các Chi cục thuế khác, Chi cục thuế quận (CCT) Bình
Thạnh nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc góp phần đảm bảo nguồn
thu thuế chung của Thành phố, do đó lãnh đạo đơn vị luôn nỗ lực tìm kiếm giải
pháp để quản lý thuế hiệu quả, trong đó công tác KTT được xem là một trong
những hoạt động cốt lõi của quản lý thuế. Để công tác KTT đạt hiệu quả cao thì cần
thiết phải xác định được yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả công tác KTT tại
CCT Bình Thạnh, để từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp.
Nhiều cuộc họp chuyên môn trong CCT Bình Thạnh được tiến hành hàng
tháng, hàng quý và hàng năm để khắc phục các bất cập trong công tác KTT, bên
cạnh đó Chi cục cũng tham khảo các kinh nghiệm từ các đơn vị khác trên địa bàn
Thành phố và cả nước để vận dụng vào thực tiễn đơn vị. Thực tế cách tiếp cận này

TP. Hồ Chí Minh?
(2) Đối với các yếu tố được xác định có ảnh hưởng đến công tác KTT tại CCT
Bình Thạnh thì vị trí quan trọng của mỗi yếu tố như thế nào đối với công tác
này?
(3) Hàm ý quản trị gì cần rút ra từ nghiên cứu này đối với công tác KTT tại CCT
Bình Thạnh?


4

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là "Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh".
Đối tượng khảo sát là cán bộ công chức thuế đang làm việc tại CCT Bình
Thạnh. Cán bộ thuế tham gia vào quá trình khảo sát đều có kinh nghiệm từ ít nhất 1
năm trở lên và là những người có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình
kiểm tra thuế.
Phạm vi nghiên cứu:
 Phạm vi nội dung: Trong nghiên cứu này tập trung vào xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến công tác KTT thuế trên góc độ hiệu quả kinh tế. Theo
đó, đối với hiệu quả kinh tế, chi phí kiểm tra là tối thiểu, không ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của đối tượng kiểm tra, khai
thác đầy đủ các khoản thu vào ngân sách nhà nước. Cụ thể hơn, hiệu quả
KTT thể hiện ở các khía cạnh như tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp
được nâng cao, chi phí tiến hành KTT tại đơn vị giảm dần, số lượng hồ sơ
phát hiện vi phạm thuế giảm hàng năm, hỗ trợ công tác quản lý thuế

kho tàng tri thức chung trong lĩnh vực KTT đối với doanh nghiệp tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu trong đề tài góp phần hỗ trợ CCT Bình Thạnh nhận diện
được các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến công tác KTT của đơn vị, qua đó đưa ra
các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả trong công tác KTT.

1.6.

Kết cấu của luận văn
Nội dung nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan: Trong chương này sẽ trình bày nội dung về tính cấp

thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu và ý nghĩa khoa học của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về công tác KTT: Trong chương này sẽ trình bày
các khái niệm và lý thuyết có liên quan đến hiệu quả KTT, tổng quan các nghiên
cứu trước đây, các giả thuyết và mô hình nghiên cứu lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này sẽ trình bày nội dung thiết
kế nghiên cứu, xây dựng thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác KTT tại CCT
Bình Thạnh.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trong chương này sẽ mô tả mẫu nghiên cứu
đã thu thập dữ liệu, đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach Alpha, phân tích
nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến.
Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu: Trong nội dung chương sẽ trình
bày những kết quả nghiên cứu chính, hàm ý của nghiên cứu, những đóng góp chỉnh
của nghiên cứu, hạn chế và những gợi ý nghiên cứu tiếp theo.


6

CHƯƠNG 2:

7

2.1.2. Quản lý thuế
Quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và phương
pháp thích hợp tác động lên đối tượng của quản lý thuế là cho chúng vận động theo
đúng mục tiêu đề ra.
Theo điều 3 của Luật quản lý Thuế năm 2006 thì nội dung quản lý thuế gồm:
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.
4. Quản lý thông tin về người nộp thuế.
5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
6. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
2.1.3. Khái niệm kiểm tra thuế và hiệu quả kiểm tra thuế
Khái niệm kiểm tra thuế
Kiểm tra, theo từ điển tiếng Việt, có nghĩa là xem xét tình hình thực tế để đánh
giá, nhận xét. Ở góc độ khác, theo từ điển luật học, kiểm tra là xem xét tình hình
thực tế thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một công
tác cụ thể được giao để đánh giá, nhận xét v.v.(Nguyễn Văn Tiến, 2013).
KTT là hoạt động nhằm kiểm tra tính trung thực, tính chính xác của của cơ sở
tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai (Bouvier, 2005). Ở một góc độ khác, KTT
là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng
kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra đối với đối tượng
kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá (Nguyễn Thị Bất and Vũ Duy Hào, 2002).
Dưới góc nhìn khác, KTT là việc kiểm tra hồ sơ kinh doanh và các vấn đề tài
chính của người nộp thuế để đảm bảo rằng số thuế báo cáo và phải trả theo luật thuế
và các quy định về thuế. Đây là hoạt động kiểm tra bổ sung theo luật định và được
thực hiện bởi các viên chức thuế từ cơ quan thuế liên quan (Oyedokun, 2016).

năng. Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuế của người nộp
thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến
khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi
phạm pháp luật thuế. KTT là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi
phạm, giúp người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại
và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ. Nội dung KTT là việc chấp hành


9

pháp luật thuế. Thông qua các phương pháp phân tích, đánh giá tình hình thực tế
của đối tượng kiểm tra, hoạt động kiểm tra giúp phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những
vi phạm pháp luật thuế, góp phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ
thuế đối với nhà nước. Từ đó, công tác quản lý thuế được hoàn thiện, tăng cường
pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân.
Sự tuân thủ tốt của người nộp thuế và hiệu quả KTT có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau, việc KTT nhằm đảm bảo người nộp thuế tuân thủ đúng quy định về pháp
luật thuế. Theo đó, nếu việc KTT có hiệu quả thì sự tuân thủ thuế sẽ cao và ngược
lại. Dưới đây sẽ trình bày một số lý thuyết có liên quan:
2.2.1. Lý thuyết kinh tế
Các nhà kinh tế đang tiếp cận câu hỏi tại sao người ta không tuân thủ luật pháp
bắt đầu bằng cách xây dựng một lý thuyết dựa trên giả định về hành vi của con
người, là nền tảng của tất cả các nền kinh tế; cụ thể là các cá nhân nói chung hành
động hợp lý trong việc đánh giá chi phí và lợi ích của bất kỳ hoạt động nào đã chọn.
Ý nghĩa ở đây là người trả thuế liên tục tiềm kiếm lợi ích từ chính phủ ngoài số tiền
thuế đã trả. Nói cách khác, lý thuyết là người nộp thuế sẽ được chuẩn bị để trả nhiều
hơn miễn là anh ta có lý do để tin rằng chính phủ đang giữ cho mình một phần của
hợp đồng trong việc cung cấp cơ sở hạ tầng và an ninh. Đối lập với suy nghĩ ở đây
là sự không tuân thủ sẽ tăng lên khi nhận thức của người nộp thuế là nhà nước
không thực hiện vai trò cung cấp hàng hóa công cộng của mình (Ladi and Henry,

của việc không tuân thủ thuế của người nộp thuế (Ladi and Henry, 2015).
2.2.4. Lý thuyết về tạo dựng niềm tin
Due (2003, được trích dẫn trong Mirera, 2014) phát biểu rằng các bên liên
quan yêu cầu trách nhiệm giải trình từ ban quản lý để đổi lại sự đóng góp của họ đối
với tổ chức. Lý thuyết giả định rằng các bên liên quan muốn biết nguồn lực của họ
được tối ưu hóa như thế nào và rằng các nhà quản trị có trách nhiệm và hướng dẫn
hướng đến mục tiêu như các bên liên quan. Lý thuyết khẳng định rằng thông qua
các báo cáo tài chính được kiểm toán có thể minh chứng được trách nhiệm giải
trình. Sau đó, trách nhiệm giải trình được đưa ra trong kiểm tra.


11

2.2.5. Lý thuyết về đạo đức thuế
Lý thuyết về đạo đức thuế được phát triển đầu tiên bởi các học giả người Đức
mà trung tâm là Gunter Schmolders được biết đến như Trường tâm lý học Thuế
Cologne. Đạo đức thuế có thể được gọi là nhân tố cá nhân thúc đẩy một người thực
hiện nghĩa vụ thuế của mình. Như là một nhân tố quyết định hành vi thuế, đạo đức
thuế nhằm mục đích giải thích làm thế nào và tại sao đạo đức người nộp thuế ảnh
hưởng lên hành vi thuế của họ. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng sự vi phạm thuế
được cho liên quan đến đạo đức thuế (Barone and Mocetti, 2011). Theo lý thuyết
này, người nộp thuế sẽ giảm vi phạm thuế khi cộng đồng nơi họ sống hoặc hoạt
động không đồng tình với sự vi phạm thuế. Người nộp thuế có nhiều khả năng hơn
để tuân thủ nghĩa vụ thuế nếu bạn bè, người thân họ tuân thủ nghĩa vụ thuế này.
Hơn nữa, người nộp thuế sẽ trốn thuế nếu họ cảm thấy rằng người khác cũng đang
trốn thuế. Nói một cách khác, nếu xã hội khoan dung sự trốn thuế thì xã hội đó
khuyến khích sự trốn thuế. Niềm tin tôn giáo cũng là một biến số trong sự vi phạm
thuế khi các nghiên cứu chỉ ra rằng người nộp thuế mà có sự cam kết hoặc niềm tin
tôn giáo mạnh mẽ có thể sẽ tuân thủ thuế ngay cả khi họ thấy thuế suất cao (McGee,
2011). Trong một vài trường hợp, người nộp thuế có thể cảm thấy có đạo đức và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status