BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC TÁM NGHIÊN CỨU DẠY NGHỀ CHO LAO ðỘNG
NÔNG THÔN TẠI CÁC CƠ SỞ ðÀO TẠO NGHỀ
TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN NGỌC TÁM
NGHIÊN CỨU DẠY NGHỀ CHO LAO ðỘNG
NGUYỄN NGỌC TÁM
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… ii
LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ với ñề tài “
Nghiên cứu dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tại các cơ sở ñào tạo nghề tỉnh
Hưng Yên” tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình quý báu của nhà trường,
các thầy, cô giáo, bạn bè, gia ñình và ñồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc ñến:
Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau
ñại học, khoa kế toán và quản trị kinh doanh, bộ môn kế toán quản trị và kiểm
toán, quý thầy cô giáo ñã tận tình giảng dạy, giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
ðặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung, người
ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Cao ñẳng
nghề Cơ ñiện và thuỷ lợi Hưng Yên, trường Trung cấp nghề Hưng Yên và
Trung tâm dạy nghề Hội nông dân tỉnh Hưng Yên ñã tạo ñiều kiện thuận lợi
về mọi mặt cho tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu, dù ñã cố gắng thật nhiều, nhưng do khả
năng và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, nên ñề tài không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả mong nhận ñược sự cảm thông và góp ý của quý
thầy, cô giáo, ñồng nghiệp và những người quan tâm ñến ñề tài này.
CN Công nghiệp
XD Xây dựng
ðP ðịa phương
XKLð Xuất khẩu lao ñộng
NTT-TMC Người tàn tật-trẻ mồ côi
LMHTX Liên minh hợp tác xã
KTCN Kỹ thuật công nghiệp
CNTT Công nghệ thông tin
CS Cơ sở
CK Cơ khí
SL Số lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iv
MTQG Mục tiêu quốc gia
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v
MỤC LỤC
1: MỞ ðẦU 1
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. ðối tượng nghiên cứu 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu: 3
4.1.4. ðội ngũ giáo viên dạy nghề 50
4.1.5. Chất lượng dạy nghề tại một số cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên 55
4.1.6. Mối liên kết giữa cơ sở dạy nghề và ñơn vị sử dụng lao ñộng 68
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện dạy nghề cho lao ñộng nông thôn 70
4.2.1. Các căn cứ ñề xuất giải pháp 70
4.2.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện dạy nghề cho lao ñộng nông
thôn 75
5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
5.1. Kết luận 80
5.2. Kiến nghị 81
5.2.1. ðối với Nhà nước 81
5.2.1. ðối với tỉnh 82
5.2.2. ðối với cơ sở dạy nghề 82
5.2.3. ðối với lao ñộng nông thôn 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình ñào tạo nghề cho LðNT trong ñộ tuổi 24
Bảng 2.2. Tình hình lao ñộng việc làm của tỉnh Hưng Yên 34
Bảng 4.3. Mạng lưới ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên 43
Bảng 4.4. Ngành nghề và quy mô bậc cao ñẳng 44
Bảng 4.5. Ngành nghề và quy mô bậc trung cấp 45
Bảng 4.6. Ngành nghề và quy mô bậc trung cấp 46
Bảng 4.7. Ngành nghề và quy mô bậc sơ cấp 47
chuyển dịch mạnh mẽ. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều hộ nông nghiệp bị mất
ñất sản xuất, phải tìm cách chuyển ñổi lao ñộng sang lĩnh vực phi nông
nghiệp nên rất cần ñược hưởng chính sách ưu ñãi về dạy nghề. Bên cạnh ñó,
chất lượng lao ñộng ở nông thôn nước ta còn quá thấp. Chất lượng lao ñộng
nông thôn thấp ñã làm cho thu nhập của người lao ñộng không thể tăng
nhanh; gây ra chênh lệch khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn
ngày càng tăng. Chính vì vậy, dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ở Việt Nam
ñang là một yêu cầu cấp bách.
ðể thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất
nước nói chung và phát triển nông nghiệp - nông thôn nói riêng, thì việc xây
dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao là nhân tố có ý nghĩa quyết ñịnh.
Khái niệm phát triển nguồn nhân lực ñược thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu
bao gồm: ñào tạo nghề, giáo dục phổ thông; trong ñó, công tác dạy nghề cho
lao ñộng nông thôn luôn ñược quan tâm, ñặc biệt là trong bối cảnh hiện nay
khi nhu cầu về lao ñộng có tay nghề, có kỹ năng ngày càng cao. Ý thức ñược
ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn ñề này, trong những năm qua, ðảng và
Nhà nước Việt Nam ñã ñặc biệt quan tâm ñến công tác dạy nghề nhất là dạy
nghề cho lao ñộng nông thôn. Nhưng vấn ñề cần quan tâm hiện nay là thực tế
lao ñộng nông thôn còn hạn chế về trình ñộ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng,
tác phong làm việc, vì vậy chưa sẵn sàng ñáp ứng các yêu cầu của công
nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước. ðể chuẩn bị lực lượng sẵn sàng góp phần
cho sự thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa thì công tác dạy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 2
nghề cho lao ñộng nông thôn ñóng vai trò hết sức quan trọng và ñó là vấn ñề
cả xã hội cần quan tâm.
Dạy nghề cho lao ñộng nông thôn vừa là khâu thiết yếu, vừa là khâu ñột
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tại các
cơ sở ñào tạo nghề ở Hưng Yên và ñề xuất giải pháp phù hợp nhằm nâng cao
dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tỉnh Hưng Yên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy nghề và dạy
nghề cho lao ñộng nông thôn.
- ðánh giá thực trạng dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tại các cơ sở ñào
tạo nghề tỉnh Hưng Yên.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tại
các cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên.
1.3. ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu với các cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên nhằm xem xét
thực trạng ñào tạo nghề và khả năng ñáp ứng nhu cầu học nghề của lao ñộng
nông thôn.
- Nghiên cứu với lao ñộng nông thôn bao gồm những lao ñộng ñã học
nghề và chưa học nghề có nhu cầu học nghề ñể nghiên cứu nguyện vọng của
họ.
1.4. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại ñịa bàn tỉnh
Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: ðề tài tập trung nghiên cứu ñánh giá thực trạng từ
năm 2008 ñến năm 2011
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu công tác dạy nghềo nghề của
các cơ sở ñào tạo nghề của tỉnh Hưng Yên, từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY NGHỀ CHO
LAO ðỘNG NÔNG THÔN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm chung
2.1.1.1. Khái niệm về nghề:
Theo nghĩa nôm của tiếng Việt, thuật ngữ nghề là một thành phần tạo
nên từ ghép thuần nôm như tay nghề, làm nghề và lành nghề. Trong tiếng Việt
từ nghề ghép với từ nghiệp thành từ nghề nghiệp, có thể dùng dưới dạng danh
từ ñể chỉ nghề theo một cách nói khái quát không gắn với một nghề cụ thể
nào, cũng có thể dùng làm ñịnh ngữ như hoạt ñộng nghề nghiệp, giáo dục
nghề nghiệp.
Theo từ ñiển tiếng Việt, nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công
lao ñộng xã hội (ví dụ: nghề may, nghề hàn, nghề ñiện, nghề chăn nuôi, nghề
trồng trọt…). Nghề là phương tiện tạo ra thu nhập bằng vật chất, hay tiền bạc
ñể tạo ra cuộc sống ñảm bảo cho con người và tiếp tục làm nghề.
2.1.1.2. Khái niệm về lao ñông nông thôn
Lao ñộng nông thôn là những người dân không phân biệt giới tính, tổ
chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn có ñộ tuổi từ 15 trở lên, hoạt ñộng
sản xuất ở nông thôn.
Lực lượng lao ñộng: Bao gồm những người hội ñủ các yếu tố về thể chất
và tâm sinh lý trong ñộ tuổi lao ñộng (từ 15-60 ñối với nam, từ 15-55 ñối với
nữ) và một số người ñã ngoài tuổi lao ñộng có khả năng tham gia sản xuất.
Chất lượng lao ñộng: Thể hiện khả năng hoàn thành công việc với kết
quả ñạt ñược một cách tốt nhất trong một khoảng thời gian lao ñộng nhất
ñịnh.
Trong ñề tài này chúng tôi hàm ý lao ñộng nông thôn là “người lao
ñộng ở nông thôn hay nguồn lao ñộng ở nông thôn”. Lao ñộng nông thôn là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
Cơ sở ñào tạo nghề là những ñơn vị, tổ chức Nhà nước, cá nhân dạy
nghề và tham gia dạy nghề dưới nhiều hình thức nhưng phải tuân thủ các quy
ñịnh, chính sách của ðảng và Nhà nước về Luật dạy nghề ñã ban hành.
2.1.2. Sự cần thiết phải dạy nghề cho lao ñộng nông thôn
Lao ñộng nông thôn là một lực lượng góp phần tạo ra của cải vật chất từ
nông thôn giúp cho giữ vững ổn ñịnh an ninh lương thực trong nước và xuất
khẩu, ngoài ra còn tham gia vào sản xuất các ngành nghề tại ñịa phương, là
nguồn lao ñộng cung cấp cho các khu công nghiệp, các khu ñô thị.
Lao ñộng có chuyên môn là một dạng lao ñộng ở ñó con người sử dụng
kỹ thuật, sức mạnh vật chất, sức mạnh tinh thần của mình ñể tác ñộng vào
những ñối tượng cụ thể nhằm biến ñổi những ñối tượng ñó theo hướng phục
vụ mục ñích, yêu cầu và lợi ích của con người. Nếu trong một lĩnh vực lao
ñộng sản xuất theo nghĩa hẹp, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần
của mình làm ra những giá trị vật chất (lương thực, thực phẩm, công cụ lao
ñộng,…) hoặc giá trị tinh thần (sách, báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh, ảnh,… ).
Vai trò của lao ñộng nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng, là phương tiện,
ñiều kiện ñảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển của xã hội.
Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt ñộng mà trong ñó nhờ ñược ñào tạo,
con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản phẩm
vật chất hay tinh thần nào ñó ñáp ứng ñược nhu cầu xã hội.
Dạy nghề gắn liền với thực tiễn sản xuất, kinh doanh nhằm sau khi ra
trường các cơ quan, doanh nghiệp nơi người lao ñộng làm việc không phải
ñào tạo lại, người học nghề tiếp cận làm quen với các sản phẩm thực tế, làm
quen với các quy trình công nghệ cũng như môi trường sản xuất.
Lao ñộng qua dạy nghề ñang từng bước ñáp ứng ñược yêu cầu của thị
trường lao ñộng. Khi có nghề trong tay, người lao ñộng dễ kiếm việc làm,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
là ở các vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất. ðẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 9
từ nông thôn… Hình thành Chương trình mục tiêu quốc gia về dạy nghề, phát
triển nguồn nhân lực, bảo ñảm hằng năm dạy nghề khoảng một triệu lao ñộng
nông thôn; phấn ñấu ñến năm 2020 lao ñộng nông nghiệp còn khoảng 30%
lao ñộng xã hội; tỷ lệ lao ñộng nông thôn qua ñào tạo ñạt trên 50%” [9].
Thực hiện Nghị quyết ñó, ngày 28/10/2008, Chính phủ ñã ra Nghị
quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành “Chương trình hành ñộng của Chính phủ”,
trong ñó nêu mục tiêu: “Tập trung ñào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn,
chuyển một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, giải
quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên 2,5 lần so
với hiện nay” [3]. Một trong những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương trình
hành ñộng của Chính phủ là: “Xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về
ñào tạo nguồn nhân lực nông thôn. Tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp
ñào tạo cho bộ phận con em nông dân ñủ trình ñộ, năng lực vào làm việc ở
các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ và chuyển nghề; bộ phận
nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp ñược ñào tạo về kiến thức và kỹ
năng ñể thực hành sản xuất nông nghiệp hiện ñại; ñồng thời tập trung ñào tạo
nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở” [3].
ðể cụ thể hóa Chương trình hành ñộng, ngày 27/11/2009, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 1956/Qð-TTg phê duyệt ðề án “ðào tạo
nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020” (gọi tắt là ðề án 1956). Quyết
ñịnh này ñã thể hiện rõ quan ñiểm của ðảng và Nhà nước ta là: “ðào tạo nghề
cho lao ñộng nông thôn là sự nghiệp của ðảng, Nhà nước, của các cấp, các
ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng nông thôn, ñáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng
công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ.
Nhằm cụ thể hoá các chính sách của ðảng và Nhà nước về dạy nghề
cho lao ñộng nông thôn, tại ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 11
XVII, nhiệm kỳ 2010 – 2015 ñã ñề ra phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp 5 năm 2010 – 2015:
Tăng trưởng bình quân năm: GDP tăng 12,5%, giá trị sản xuất nông
nghiệp tăng 4%, công nghiệp tăng 19%, dịch vụ tăng 16%, kim ngạch xuất
khẩu tăng 17% (ñạt 1 tỷ USD vào năm 2015).
ðến năm 2015: Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 17,05%, công nghiệp, xây
dựng 50%, dịch vụ 32,95%; cơ cấu lao ñộng: nông nghiệp 43%, công nghiệp,
xây dựng 30%, dịch vụ 27%; thu nhập bình quân ñầu người (GDP) ñạt 43,6
triệu ñồng (tương ñương 2.500 USD); tỷ lệ hộ nghèo còn 1%; tạo thêm việc
làm mới cho 11 vạn lao ñộng (2,2 vạn/năm); 55% lao ñộng trong ñộ tuổi ñược
ñào tạo nghề.
Thông báo số 909 – TB/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ ngày 14
tháng 6 năm 2010 Thông báo ý kiến về ðề án dạy nghề cho lao dộng nông
thôn ñến năm 2020;
Quyết ñịnh số 2302/Qð-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2008 của
UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống dạy
nghề tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2006-2015 ñịnh hướng ñến năm 2020.
Quyết ñịnh số 914/Qð-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2011 của UBND
tỉnh Hưng Yên về việc ban hành ðề án “Dạy nghề cho lao dộng nông thôn
tỉnh Hưng Yên ñến năm 2020”.
Quyết ñịnh số 2394/Qð-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của
UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh
Hưng Yên giai ñoạn 2011-2020.
Hiện nay, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề các cơ sở ñào tạo nghề
ở nước ta hiện nay còn rất hạn chế, một phần lạc hậu không ñáp ứng ñược yêu
cầu dạy nghề; Phòng học thực hành còn thiếu, nơi ở cho học sinh học nghề
còn thiếu. Một phần không nhỏ các trang thiết bị trong các cơ sở ñào tạo nghề
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 13
không phải là trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy nghề một cách chính
quy, nhiều máy móc ñược thu nhập lại từ nhiều nguồn khác nhau (chủ yếu là
thanh lý của các nhà máy, xí nghiệp); do ñó, không có tính ñồng bộ về hệ
thống, tính sư phạm thấp ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng dạy nghề. ðây là
một trong những nguyên nhân chính dẫn ñến tình trạng công nhân qua học
nghề chỉ ñáp ứng ñược phần nào các công việc của các doanh nghiệp.
Trang thiết bị và cơ sở vật chất là nhân tố hết sức quan trọng, nó tác
ñộng trực tiếp lên chất lượng dạy nghề, ứng với mỗi nghề dù ñơn giản hay
phức tạp cũng cần phải có các máy móc, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy
và học tập cho từng chuyên ngành. Trang thiết bị dạy nghề giúp cho học sinh
có ñiều kiện thực hành. ðiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng
tốt, càng hiện ñại bao nhiêu, thì người học nghề sau khi ñược tuyển dụng vào
các doanh nghiệp có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong
doanh nghiệp.
2.1.4.2. ðội ngũ giáo viên dạy nghề
Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách không những truyền ñạt về
chuyên môn, kỹ thuật mà cả kỹ năng về ý thức kỷ luật, khả năng giao tiếp,
hiểu biết xã hội cho các học sinh trên cơ sở thiết bị dạy học. Vì vậy, năng lực
giáo viên dạy nghề tác ñộng trực tiếp lên chất lượng giảng dạy.
Dạy nghề có những nét khác biệt so với các cấp học giáo dục chuyên
nghiệp, ñó là ngành nghề ñào tạo rất ña dạng, học sinh vào học nghề có rất
2.1.4.5. Hệ thống chính sách của Nhà nước
Các chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn ñến công tác dạy nghề;
ở nước ta, trong những năm gần ñây, thực hiện chủ trương của ðảng, Nhà
nước và ñược sự quan tâm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, công tác
dạy nghề từng bước phục hồi và phát triển, ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 15
nguồn lao ñộng có chất lượng, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, phù
hợp với cơ cấu kinh tế, xoá ñói giảm nghèo ñưa ñất nước phát triển nhanh và
bền vững.
2.1.4.6. Nhu cầu học nghề của người lao ñộng
Nếu mọi người lao ñộng trong xã hội ñánh giá ñược ñúng ñắn hơn tầm
quan trọng của việc học nghề thì trước hết, lượng lao ñộng tham gia học nghề
sẽ chiếm một tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ số lao ñộng trên thị trường và sẽ có
cơ cấu trẻ hơn, ña dạng hơn. Mặt khác, nếu người lao ñộng nhận thức ñược
rằng giỏi nghề là một phẩm chất quý giá của mình, là cơ sở vững chắc ñể có
việc làm và thu nhập ổn ñịnh thì công tác dạy nghề sẽ nhận thêm nhiều nguồn
lực hỗ trợ cần thiết của xã hội ñể phát triển mạnh hơn.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1.Hệ thống cơ sở ñào tạo nghề của Việt Nam
a. Sơ lược lịch sử phát triển hệ thống dạy nghề Việt Nam
-Trước năm 1987:ðây là giai ñoạn Việt Nam có 4 cơ quan Nhà Nước ở
cấp Trung ương chịu trách nhiệm về công tác giáo dục và ñào tạo, trong ñó
bao gồm cả ñào tạo nghề, gồm Bộ Giáo dục, Bộ ðại học - Trung học chuyên
nghiệp, Tổng cục Dạy nghề và Uỷ ban Bảo vệ Bà mẹ và trẻ em. Trong ñó
Tổng cục Dạy nghề là ñơn vị trực thuộc Chính Phủ và ñồng thời là cơ quan
chính, chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về dạy nghề
Sơ ñồ 1. Cấu trúc hệ thống ñào tạo nghề ở Việt Nam
c. Những kết quả ñổi mới và phát triển dạy nghề
Các
trường
dạy
nghề
Các
trường
dạy
nghề
Các
trường
dạy
nghề
Các
trường sư
phạm kỹ
thuật
Các
trường
dạy
KHÁC