BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN MẠNH SANG
NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẠY NGHỀ CHO LAO ðỘNG
NÔNG THÔN TẠI CÁC CƠ SỞ ðÀO TẠO NGHỀ
TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÂM
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iLỜI CAM ðOAN Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiLỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình
của PGS TS Nguyễn Thị Tâm cùng những ý kiến ñóng góp quý báu của các
thầy cô trong bộ môn Kế toán, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện
Sau ðại học- Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, Tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành tới những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Cao ñẳng Kinh
tế Kỹ thuật Thái Bình - nơi ñã tạo ñiều kiện ñể tôi có thời gian hoàn thành
luận văn này.
Xin chân thành cám ơn Sở KH&CN Thái Bình, Sở Lao ñộng- Thương
binh và Xã hội, Sở Công thương tỉnh Thái Bình, Trung tâm dạy nghề nông
dân trực thuộc Hội Nông dân tỉnh Thái Bình, Trung tâm dạy nghề trực thuộc
Hội LHPN tỉnh Thái Bình, Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, bạn bè và các ñồng
nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin cám ơn.
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn Nguyễn Mạnh Sang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii
iv4.1.4 ðánh giá thực trạng hướng dạy nghề cho LðNT tại Thái Bình 49
4.1.5 Chất lượng dạy và học nghề 64
4.1.6 ðánh giá chung về hướng dạy nghề cho Lð nông thôn TB 75
4.2 Quan ñiểm, ñịnh hướng dạy nghề và giải pháp ñào tạo nghề cho
lao ñộng nông thôn 80
4.2.1 Quan ñiểm ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 80
4.2.2 ðịnh hướng dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tỉnh Thái Bình 82
4.2.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tổ chức thực hiện công tác ñào
tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, 92
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
5.1 Kết luận 101
5.2 Kiến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CNH-HðH
KTXH
LðNT
PTTH
Cơ sở dạy nghề
ðại học
Cao ñẳng
ðào tạo
Lao ñộng
Doanh nghiệp
Sinh viên
Tuyển sinh
Công nghiệp
Xây dựng
ðịa phương
Xuất khẩu lao ñộng
Người tàn tật – trẻ mồ côi
Liên minh Hợp tác xã
Kỹ thuật công nghiệp
Công nghệ thông tin
Cơ sở
Cơ khí
Số lượng
Mục tiêu quốc gia
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viDANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tình hình ñào tạo nghề cho LðNT trong ñộ tuổi 23
3.1 Tình hình lao ñộng việc làm của tỉnh Thái Bình 32
4.1 Mạng lưới dạy nghề ở Thái Bình phân theo bậc học 39
4.28 Dự kiến lao ñộng cần ñào tạo của nông thôn TB năm 2012 91 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viiiDANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
3.1 Dân số trung bình – phân theo giới tính – tỉnh Thái Bình 31
3.2 Giá trị sản xuất theo giá so sánh phân theo khu vực kinh tế
(2007- 2009) 34
4.1 Về lực lượng GV của 3 cơ sở dạy nghề 46
4.2 Dạy nghề theo bậc học của các CSDN 50
nước nói chung và phát triển nông nghiệp - nông thôn nói riêng, thì việc xây
dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao là nhân tố có ý nghĩa quyết ñịnh.
Khái niệm phát triển nguồn nhân lực ñược thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu
bao gồm: ñào tạo nghề, giáo dục phổ thông, trong ñó công tác dạy nghề cho
lao ñộng nông thôn luôn ñược quan tâm, ñặc biệt là trong bối cảnh hiện nay
khi nhu cầu về lao ñộng có tay nghề, có kỹ năng ngày càng cao. Ý thức ñược
vai trò và tầm quan trọng của vấn ñề này, trong những năm qua, ðảng và Nhà
nước Việt Nam ñã ñặc biệt quan tâm ñến công tác dạy nghề nhất là dạy nghề
cho lao ñộng nông thôn. Nhưng vấn ñề cần quan tâm hiện nay là thực tế lao
ñộng nông thôn còn hạn chế về trình ñộ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, tác
phong làm việc, vì vậy chưa sẵn sàng ñáp ứng các yêu cầu của công nghiệp
hoá, hiện ñại hoá ñất nước. ðể chuẩn bị lực lượng sẵn sàng góp phần cho sự
thành công sự nghiệp CNH-HðH thì công tác dạy nghề cho lao ñộng nông
thôn ñóng vai trò hết sức quan trọng và ñó là vấn ñề cả xã hội cần quan tâm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2Hướng ñổi mới một cách toàn diện và hiệu quả công tác dạy nghề cho lao
ñộng nông thôn là cực kỳ cấp thiết, trong ñó cần ñặc biệt quan tâm ñến hướng
dạy nghề. Cần dạy nghề theo hướng nào? Ai dạy, dạy cái gì và dạy ai? ðó là
vấn ñề ñặt ra cần phải giải quyết.
Dạy nghề cho lao ñộng nông thôn vừa là khâu thiết yếu, vừa là khâu ñột
phá làm dịch chuyển cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang công nghiệp và
dịch vụ, từng bước nâng cao trình ñộ ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ chuyên
môn, kỹ thuật cao. Do ñó mà hơn bao giờ hết công tác dạy nghề ñã ñược
ðảng và Nhà nước ta quan tâm và coi ñó là một nhiệm vụ quan trọng góp
phần phát triển kinh tế xã hội. Trong thời gian vừa qua ñã có rất nhiều các
Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục ñào tạo và dạy nghề ñược thực
thi, các chính sách quan tâm tới công tác dạy nghề ñược tiếp tục ban hành.
2. ðánh giá thực trạng hướng dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tại các
cơ sở ñào tạo nghề ở tỉnh Thái Bình, từ ñó xác ñịnh hướng dạy nghề phù hợp
với lao ñộng nông thôn hiện nay.
3. ðề xuất một số giải pháp chủ yếu ñể nâng cao chất lượng dạy nghề
cho lao ñộng nông thôn theo hướng ñã xác ñịnh tại các cơ sở ñào tạo nghề của
tỉnh Thái Bình.
1.3 ðối tượng nghiên cứu
- Các cơ sở ñào tạo nghề ở tỉnh Thái Bình, nhằm xem xét khả năng ñáp
ứng nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn.
-Lao ñộng nông thôn: những lao ñộng ñã học nghề và chưa học nghề có
nhu cầu học nghề ñể xem xét nguyện vọng của họ.
1.4. Phạm vi nghiên cứu:
- Tập trung nghiên cứu công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tại các
cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Thái Bình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
42. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm chung
* Khái niệm về lao ñông nông thôn.
Lao ñộng nông thôn là những người dân không phân biệt giới tính, tổ
chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn có ñộ tuổi từ 15 trở lên, hoạt ñộng
sản xuất ở nông thôn.
Nguồn lao ñộng ñược thể hiện trên hai mặt, cả về chất lượng và số
lượng.
Cơ sơ ñào tạo nghề là những ñơn vị, tổ chức Nhà nước, cá nhân tham gia
dạy nghề dưới nhiều hình thức nhưng phải tuân thủ các quy ñịnh, chính sách
của ðảng và Nhà nước về luật dạy nghề ñã ban hành.
2.1.2 Sự cần thiết phải dạy nghề cho lao ñộng nông thôn
Lao ñộng nông thôn là một lực lượng lao ñộng góp phần tạo ra của cải
vật chất từ nông thôn giúp cho giữ vững ổn ñịnh an ninh lương thực trong
nước và xuất khẩu, ngoài ra còn tham gia vào sản xuất các ngành nghề tại ñịa
phương, là nguồn lao ñộng cung cấp cho các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp.
Lao ñộng có chuyên môn là một dạng lao ñộng ở ñó con người sử dụng
kỹ thuật, sức mạnh vật chất, sức mạnh tinh thần của mình ñể tác ñộng vào
những ñối tượng cụ thể nhằm biến ñổi những ñối tượng ñó theo hướng phục
vụ mục ñích, yêu cầu và lợi ích của con người. Nếu trong một lĩnh vực lao
ñộng sản xuất theo nghĩa hẹp, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần
của mình làm ra những giá trị vật chất (lương thực, thực phẩm, công cụ lao
ñộng…) hoặc giá trị tinh thần (sách, báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh, ảnh… ).
Vai trò của lao ñộng nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng, là phương tiện,
ñiều kiện ñảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển của xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt ñộng mà trong ñó nhờ ñược ñào tạo,
con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó ñáp ứng ñược nhu cầu xã hội.
ðào tạo nghề gắn liền với thực tiễn nhằm sau khi ra trường các cơ quan,
doanh nghiệp nơi người lao ñộng làm việc không phải ñào tạo lại, người học
nghề tiếp cận làm quen với các sản phẩm thực tế, làm quen với các quy trình
công nghệ cũng như môi trường sản xuất.
Lao ñộng qua ñào tạo nghề ñang từng bước ñáp ứng ñược yêu cầu của
xuống 50% vào năm 2010. Mục tiêu và giải pháp cơ bản ñược ñề cập trong
nghị quyết tại hội nghị lần thứ V của Ban chấp hành Trung ương ðảng khoá
IX là “ ưu tiên dành vốn ngân sách ñầu tư nâng cấp các cơ sở dạy nghề của
Nhà nước, ñồng thời có cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hoá, phát
triển các hình thức dạy nghề ña dạng, bảo ñảm hàng năm ñào tạo nghề cho
khoảng một triệu lao ñộng, ñưa tỷ lệ ñược ñào tạo nghề lên khoảng 30% vào
năm 2010".
ðảng, Quốc hội và Chính phủ, các Bộ, Ngành ñã ban hành hàng loạt
chính sách, các văn bản pháp quy, các nghị quyết, các thông tư về dạy nghề.
- Quyết ñịnh số 1956/Qð- TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính
Phủ về Phê duyệt ðề án "ðào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm
2020" [22]
Quan ñiểm của ðề án ñã nói lên "ðào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
là sự nghiệp của ðảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm
nâng cao chất lượng lao ñộng nông thôn, ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường ñầu tư ñể phát
triển ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, có chính sách bảo ñảm thực hiện
công bằng xã hội về cơ hội học nghề ñối với mọi lao ñộng nông thôn, khuyến
khích huy ñộng và tạo ñiều kiện ñể toàn xã hội tham gia ñào tạo nghề cho lao
ñộng nông thôn "
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8Các quy ñịnh pháp luật và các chính sách này có tác dụng bước ñầu tạo
môi trường, hành lang pháp lý và chính sách thuận lợi ñể tạo tiền ñề cho việc
phát triển hệ thống ñào tạo dạy nghề cho người lao ñộng, nâng cao khả năng
tạo việc làm, thúc ñẩy chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp, nông thôn.
ðến ðại hội ðảng X ñã xác ñịnh rõ mục tiêu quan ñiểm: Việt Nam tiếp
tục ñẩy mạnh sự nghiệp CNH - HðH nông nghiệp và nông thôn, chuyển dịch
kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện ñại cho nông dân, ñào tạo nghề
cho con em nông dân ñể chuyển nghề, ñể xuất khẩu lao ñộng và nâng cao
kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở. Nghị quyết TW cũng xác ñịnh sự
cần thiết của chương trình mục tiêu quốc gia về ñào tạo nghề, phát triển
nguồn nhân lực, ñảm bảo hàng năm ñào tạo nghề cho 1 triệu lao ñộng nông
thôn, thực hiện tốt việc xã hội hoá công tác ñào tạo nghề. Mục tiêu của nghị
quyết nhằm phát triển nền nông nghiệp Việt Nam toàn diện, hiện ñại, bền
vững, sản xuất hàng hoá có năng suất chất lượng, hiệu quả ñủ ñiều kiện cạnh
tranh, ñảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia.
Trong thời gian tới, công tác dạy nghề phải tiếp tục ñược ñẩy mạnh
góp phần vào mục tiêu phát triển nguồn nhân lực nông thôn theo hướng công
nghiệp và hiện ñại. Xuất phát từ quan ñiểm và mục tiêu ñó cần thấy rõ công
tác ñào tạo nghề là khâu then chốt, ñột phá. Các cơ sở dạy nghề phải tăng
cường ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, ñội ngũ giáo viên dạy nghề, cải tiến
giáo án, giáo trình và phương pháp dạy nghề ñể lao ñộng nông thôn ñược ñào
tạo ra có ñủ trình ñộ chuyên môn, tay nghề cao ñáp ứng yêu cầu sản xuất
nông nghiệp hiện ñại, sẵn sàng chuyển sang phục vụ phát triển công nghiệp.
2.1.3 Các hình thức dạy nghề cho lao ñộng nông thôn
Có 2 hình thức dạy ñó là ñào tạo qua trường lớp và ñào tạo qua thực tiễn
- Dạy nghề qua trường lớp: Thông qua các cơ sở ñào tạo ñể dạy
nghề cho lao ñộng. Hình thức này có thuận lợi là chủ ñộng về mặt nội dung,
thời gian và số lượng ñào tạo nhưng lại gặp khó khăn là lao ñộng nông thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10sau khi hoàn thành khoá học còn thiếu kinh nghiệm và kỹ năng thực hành. Vì
vậy mà ở nơi làm việc số lao ñộng này phải ñào tạo lại tốn kém công sức tiền
của và thời gian
- Dạy nghề thông qua hoạt ñộng thực tiễn: là việc ñào tạo tại chỗ, nơi
thức ñào tạo qua trường lớp và các hình thức ñào tạo khác.
b) Căn cứ theo ngành nghề ñào tạo: Hướng ñào tạo theo ngành thể hiện cơ
cấu các ngành ñào tạo của mỗi giai ñoạn.
Các ngành nghề cần ñào tạo theo hướng nào? ðâu là ngành nghề nền
tảng, ñâu là nghề mũi nhọn, ñâu là nghề ñón ñầu cho tương lai.
c) Căn cứ theo vùng: Hướng ñào tạo theo vùng thể hiện cơ cấu ngành nghề
phù hợp với ñặc thù mỗi vùng ñịa phương.
Theo tiêu thức này, cần phải căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế của
mỗi giai ñoạn theo từng vùng mới tìm ñược hướng dạy nghề cho lao ñộng
nông thôn phù hợp.
Do ñó ñể có hướng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn cần làm rõ:
- Mục tiêu của dạy nghề cho lao ñộng nông thôn trong giai ñoạn tới là
gì?
- Nhiệm vụ của từng loại hình Cơ sở ñào tạo
- Cơ cấu giữa ñào tạo dài hạn và ñào tạo ngắn hạn
- Các ngành nghề cần ñào tạo trước mắt và lâu dài.
Dạy nghề và nâng cao trình ñộ cho lao ñộng nông thôn luôn là nhiệm
vụ thường xuyên của mỗi trường ñào tạo cũng như mỗi cơ sở dạy nghề nhằm
trang bị cho người học nghề có những trình ñộ chuyên môn nhất ñịnh ñể sau
khi học nghề xong có thể ñi tìm kiếm việc làm, tăng cường khả năng thích
ứng với môi trường làm việc mới.
Quá trình ñào ñạo nghề cho lao ñộng nông thôn cần phải hướng ñến
nhu cầu ñào tạo lao ñộng trong công việc hiện tại, công việc tương lai và duy
trì nghề truyền thống.
- Công việc hiện tại: với công việc hiện tại cần xem xét nghề của người lao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12ñộng ñã phù hợp với việc họ ñang làm hay chưa, từ ñó tìm ra các ngành nghề
cụ thể nhất. Khi tập huấn cho học viên cần phân loại, ñối tượng ñược tập huấn
với các tiêu chí như ñộ tuổi, trình ñộ nhận thức, lĩnh vực ngành nghề.
Các Cơ sở dạy nghề cần lựa chọn giảng viên có kinh nghiệm tham gia
tập huấn truyền ñạt dễ hiểu cho người lao ñộng, nhất là lao ñộng nông thôn.
• Thăm quan: Giúp cho học viên ñến tận cơ sở thực tế ñể quan sát, tìm
hiểu, học hỏi, nghiên cứu, ghi chép và có những câu hỏi trực tiếp khi thắc mắc,
cần giải quyết. Sự tiếp cận công nghệ, mô hình trực tiếp giúp cho học viên nắm
bắt khá toàn diện trên các mặt nghiên cứu, làm cho quá trình tiếp thu nhanh nội
dung, cập nhật nhanh kiến thức, kinh nghiệm, từ ñó áp dụng kiến thức ñã học
một cách có hiệu quả. Có nhiều hình thức thăm quan như thăm quan cơ sở
ñang sản xuất, thăm quan bán thành phẩm hoặc thăm quan sản phẩm ñã hoàn
thành, thăm quan nhà xưởng, dây chuyền, công nghệ sản xuất.
Có nhiều ñịa ñiểm thăm quan như thăm quan các làng nghề, các xã nghề
trong huyện, thăm quan các mô hình kinh tế của các cá nhân, tập thể, các doanh
nghiệp, các huyện trong tỉnh, ngoài tỉnh, ở trong nước và cả ngoài nước.
Do vậy ñể quá trình thăm quan ñạt kết quả tốt cần sắp xếp, lựa chọn các
ñiểm thăm quan hợp lý, có ñủ yếu tố không gian và thời gian không quá hạn
chế, có như thế mới không tạo ra tâm lý vội vàng, không tìm hiểu kỹ và tiếp
thu hết những kiến thức tiếp cận ñược. Phương tiện và mô hình thăm quan
cũng phải ñáp ứng ñầy ñủ, có hướng dẫn tỷ mỷ khi tiến hành thăm quan.
• Hội thảo: Là một phương pháp chuyên gia ñể thu nhận kiến thức.
Trước hết vai trò của người chủ trì hội thảo rất quan trọng, biết nắm bắt,
khơi dậy những ý kiến tập trung, xoáy sâu vào các vấn ñề cần quan tâm.
Thông qua trao ñổi giúp cho việc nâng cao trình ñộ của lao ñộng nông thôn.
Với những hiểu biết của mình và thông qua thảo luận với những người xung
quanh sẽ rút ra những bài học quý báu, những kinh nghiệm ñược ñúc kết.
Trong dạy nghề kỹ thuật nông nghiệp hay dạy nghề truyền thống cho lao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14
15Từ tháng 6/1998 ñến nay:
Giữa năm 1998, Tổng cục dạy nghề thuộc Bộ Lao ñộng - Thương Binh
và xã hội ñược giao làm ñơn vị quản lý nhà nước về lĩnh vực dạy nghề.
b. Hệ thống dạy nghề
Hiện tại, Tổng cục Dạy nghề vẫn là cơ quan chịu trách nhiệm chính về
dạy nghề bao gồm cả dạy nghề chính quy và không chính quy và quản lý nhà
nước ñối với các cơ sở dạy nghề. Mặt khác, nếu xét về khía cạnh quản lý dạy
nghề còn có sự tham gia của khá nhiều các Bộ, ngành (quản lý các trường
chuyên ngành của các Bộ/ngành ñó) hoặc các ñơn vị sản xuất kinh doanh (các
Tập ñoàn sản xuất kinh doanh) thậm chí cả quân ñội (Bộ Quốc phòng) cũng
có và quản lý trực tiếp các trường nghề riêng của mình. Các ñịa phương cũng
có các cơ sở dạy nghề ở cấp ñịa phương.
Hiện nay hệ thống ñào tạo nghề ở Việt Nam ñược cấu trúc như sau: Sơ ñồ 1. Cấu trúc hệ thống ñào tạo nghề ở Việt Nam
c. Những kết quả ñổi mới và phát triển dạy nghề
ường
dạy
ngh
ề
Các
tr
ường
dạy
ngh
ề
Doanh
nghiệp
nhà
nước
Các cơ quan
quản lý có
liên quan
UBND
các tỉnh,
huyện
TỈNH, THÀNH PHỐ
BỘ LAO ðỘNG THƯƠNG
BINH VÀ XÃ H
ỘI
CÁC BỘ NGÀNH
KHÁC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16