Bài giảng về Phòng tránh và giảm nhẹ Rủi ro Thiên tai dựa vào Cộng đồng - Pdf 23


1

Dự án
Tăng cường năng lực Phòng ngừa và Giảm nhẹ rủi ro thiên tai
cho các vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa

TÀI LIỆU CHO TẬP HUẤN VIÊN CẤP HUYỆN

VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.2. Him ha t nhiờn 4

1.3. Khỏi nim v Thm ho: 4

1.4. Thiờn tai l gỡ? 4

2.

Nhng him ha chớnh vit nam 5

2.1.Gii thiu chung: 5

2.2. Phõn vựng a lý him ho: 5

2.3.Tn sut xut hin ca cỏc hiờm ha 6

3. Mt s him ha c th.
6

3.1. L, lt 6

3.2. Bóo v ỏp thp nhit i. 15

3.3. Hn hỏn 18

3.4. St l t / trt t 20

2.5. Giụng v sột: 22


31

V. Kịch bản biến đổi khí hậu và nớc dâng ở Việt Nam.
32

VI. Tỏc ng ca Bin i khớ hu ti Vit Nam:
32

VII. Các ảnh hởng của biến đổi khí hậu đến một số hiểm hoạ chính ở Việt Nam.
34

VIII. ng phó với biến đổi khí hậu:
35

Phn 3. Thớch ng vi BKH (TBKH)
37

I. Cỏc khỏi nim v thớch ng vi BKH
37

II. Các biện pháp thích ứng mang tính thực tế:
40

Bi 3. Qun lý ri ro thiờn tai
41

I Cỏc khỏi nim
41

1 Qun lý ri ro thiờn tai(QLRRTT) 41

5. TiÕn tr×nh qu¶n lý rñi ro th¶m ho¹ dùa vµo céng ®ång 46

IV. Thực hiện chương trình QLRRTTDVCĐ của Chính phủ Việt Nam
46

V. Các bước thực hiện chương trình QLRRTTDVCĐ của chính phủ
47

VI. Nguồn nhân lực cho QLRRTT: Vai trò của cán bộ QLRRTT 54

Tổng kết chương 59

Câu hỏi thảo luận 60

1. Đánh giá hiểm hoạ 62

2. Tình trạng dễ bị tồn thương và đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương 64

2.1. Các yếu tố góp phần gây nên TTDBTT 65

2.2. Đánh giá TTDBTT: 70

3. Năng lực và đánh giá năng lực
71

4. Đánh giá nhận thức của người dân về rủi ro : 73

5. Mối liên hệ giữa hiểm họa,TTDBTT,năng lưc va RRTT 73

IV. Các bước đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

90

III. Một số biện pháp và hoạt động giảm nhẹ rủi ro ở cấp xã, làng và hộ gia đình
92

1.Bão và ATNĐ 93

2.Lũ lụt 95

3.Hạn hán 98

4.Sạt lở 98

5.Động đất 100

6.Sóng thần 101
4



Là sự gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội gây tổn thất về người, tài sản, môi trường và
điều kiện sống do các hiểm họa tự nhiên gây ra.
Nói một cách khác: thiên tai là thảm họa do các hiểm họa tự nhiên gây ra

1
Các hiểm họa có nguồn gốc tự nhiên là một phần của các loại hiểm họa. Thuật ngữ được dùng mô tả các sự kiện
hiểm họa (có thể xảy ra trong) thực tế cũng như các điều kiện hiểm họa tiềm tàng mà có thể dẫn tới các sự kiện
trong tương lai. Các sự kiện hiểm họa tự nhiên có thể được đặc trưng bởi mức độ, cường độ, tốc độ diễn ra,
khoảng thời gian và phạm vi diễn ra của chúng. Ví dụ, động đất xảy ra trong thời gian ngắn và thường ảnh hưởng
trong một vùng nhỏ, trong khi hạn hán là loại thiên tai xảy diễn ra chậm và không rõ rệt và thường có ảnh hưởng
trên một vùng rộng lớn. Trong một số trường hợp, hiểm họa có thể diễn ra đồng thời, ví dụ như lũ lụt do bão gây
ra hoặc sóng thần sinh ra khi có động đất ngoài biển.5 Các sự kiện thiên tai lớn trong thập kỷ qua (1997-2009)
2Năm Sự kiện
Số

2002 Lũ lịch sử 171 456,831 Đồng bằng sông Cửu Long
2000
Các đợt lũ quét
(tháng 7)
28 27 2 43,917 5 Tỉnh miền Bắc
1999 Lũ lịch sử 595 275 29 3,773,799 10 Tỉnh miền Trung
1997 Bão Linda 778 1232 2123 7,179,615 21 tỉnh miền Trung và miền Nam
ra

2. Những hiểm họa chính ở việt nam
2.1.Giới thiệu chung:

Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và là một trong những ổ Bão lớn nhất
của Thế giới. Là nước có địa hình dốc về phía Biển, đồng bằng thấp nằm cạnh núi cao nên
thường xuyên có lũ lụt xảy ra.
Hàng năm ở Việt Nam ngoài Bão, Lụt còn xảy ra nhiều Hiểm hoạ khác như: như lũ
quét, sạt lở đất,,hạn hán,sóng thần, ngập măn,mưa đá,lốc xoáy,động đất,sạt lở đất do mưa
lũ,mưa lớn,giông,sét,nước dâng,rét đậm rét hại,sương muối
2.2. Phân vùng địa lý hiểm hoạ:
Chúng ta có thể chia vùng hiểm hoạ ở Việt Nam thành 5 vùng và các hiểm hoạ chính
thường xảy ra ở các vùng như sau: VÙNG HIỂM HOẠ

CÁC HIỂM HOẠ CHÍNH
1- Vùng núi phía Bắc
L
ũ quét, sạt lở đất, động đất, hạn hán


Lốc xoáy
Nguồn: Các báo cáo của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương

3. Một số hiểm họa cụ thể.
3.1. Lũ, lụt

1. Hiện tượng:

- Lũ là hiện tượng mực nước và tốc độ dòng chảy trên các Sông, Suối vượt qua mức
bình thường.
- Lụt là hiện tượng xảy ra khi nước Lũ dâng cao tràn qua Sông, Suối, Hồ, Đập, Đê tràn
vào các vùng trũng làm ngập nhà cửa, cây cối, đồng ruộng.

7 2. Nguyên nhân:
- Do các trận mưa lớn kéo dài.
- Do các công trình xây dựng quy hoạch không hợp lý làm cản trở dòng chảy .
- Do đê, đập, hồ bị vỡ.
- Do dòng chảy bị bồi lấp, lấn chiếm.
- Do rừng đầu nguồn bị tàn phá làm tăng cường độ lũ.
- Do nước Biển dâng khi bão lớn gặp triều cường.
3. Các loại lũ và đặc trưng của chúng:
- Lũ Sông: Nước dâng lên từ từ thường xảy ra theo mùa trên các hệ thống sông ngòi.
- Lũ ven Biển: (còn gọi là nước dâng) Xảy ra khi sóng biển dâng cao đột ngột, kết hợp với
triều cường làm vỡ đê biển hoặc tràn qua đê vào đất liền.

- Làm ngưng trệ các hoạt động kinh tế, văn hoá xã hội.
Tuy nhiên đôi khi lũ lụt cũng có lợi cho con người như làm tăng phù sa, tăng độ màu mỡ của
đất.
6. Các yếu tố làm tăng khả năng bị thiệt hại:
- Người dân sinh sống, hoạt động ở vùng thường xảy ra ngập lụt như: Ven sông, ven suối, các
vùng trũng …
- Thiếu hiểu biết về lũ lụt.
- Rừng đầu nguồn bị phá không có khả năng giữ nước và cản dòng chảy.
- Do người dân chủ quan.
- Mùa vụ sản xuất, nuôi trồng trùng vào mùa lũ, lụt.
- Nhà cửa thiếu an toàn.
- Cơ sở hạ tầng yếu kém.
- Tàu thuyền neo đậu thiếu an toàn.
- Thông tin cảnh báo kém.

7. Các biện pháp phòng, tránh để giảm nhẹ tác hại của lũ lụt.
Trước khi có lũ lụt:
• Mọi người cần biết về hiểm họa lũ lụt và tác hại của nó .
• Bất kể lũ hay lũ qúet xuất hiện như thế nào, quy tắc để được an toàn đó là nhanh
chóng tiến đến vùng đất cao hơn và lánh xa vùng lũ lụt.
• Mọi gia đình cần phải có kế hoạch phòng tránh lũ lụt và đặc biệt là kế hoạch sơ tán
khi có lũ lụt.
• Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết .
• Trồng cây xung quanh nhà để chắn lũ.
• Hãy để tài liệu và các vật có giá trị khác vào túi nhựa đảm bảo không bị ngấm nước
và giữ nó ở nơi an toàn.
• Tránh xây nhà ở vùng thường xuyên có lũ lụt trừ khi bạn có thể nâng cao nền và
củng cố nhà vững chắc.

9

S dng mn khi ng ban ngy cng nh ờm trỏnh mi v cụn trựng t.
Khụng n thc phm v lng thc ó b ngm nc.
Kim tra k ging nc, b cha nc trc khi s dng li .
Trng cõy thớch hp quanh nh phũng trỏnh l lt.
Bi c thờm: Lũ quét-
thiệt hại của chúng
và các biện pháp phòng tránh

1. Gii thiu:
Trong những năm gần đây, lũ quét xuất hiện ngày càng nhiều. Hàng trăm năm trớc,
thiệt hại do lũ lụt gây ra thờng xuất hiện ở đồng bằng hoặc những miền trung lu của các con
sông lớn, nơi mà dòng chảy chính của sông tập trung lại. Do sự tăng trởng của dân số và sự
phát triển của nền kinh tế dẫn tới sự mở rộng đất đai canh tác không chỉ ở đồng bằng mà còn ở
các vùng thợng lu. Quá trình này dẫn tới việc diện tích rừng bị giảm xuống một cách nghiêm
trọng, đất đai trở nên nghèo nàn, sông hồ bị ô nhiễm Và cuối cùng sẽ gây nên các trận lũ
quét ở thợng nguồn.
Lũ quét (Flash flood) ( Flash = vụt xuất hiện rồi tắt) là lũ thờng xảy ra bất ngờ và
phát triển rất nhanh chóng. Lũ quét đợc hiểu theo nhiều cách và đợc gọi theo tiếng Anh (Seli,
Lavaflow, gornui, potok, Flash flood, Sweepingflood, mudflow, debrisflow, wilsbach, torrets)
chỉ mức độ lũ cực nhanh, ác liệt, lũ quét, lũ bùn Sự xuất hiện của lũ quét thờng chỉ trong vài
ba giờ sau khi có ma với cờng độ lớn. Sự hình thành có liên quan mật thiết với cờng độ
ma, điều kiện khí hậu, đặc điểm địa hình, các hoạt động của con ngời cũng nh điều kiện
tiêu thoát lũ của lu vực. Lũ quét gây thiệt hại lớn về ngời, các công trình xây dựng, tàn phá

10

sản xuất và cản trở các hoạt động dân sinh, kinh tế trong vùng bị ảnh hởng. Lũ quét có thể gây

Trung có chiều ngang tơng đối hẹp nên đại bộ phận các sông đều thuộc loại trung bình và nhỏ.
3. Tính chất đặc điểm lũ quét
3.1. Nhận xét chung:
Lũ quét có thể xảy ra ở khắp nơi thuộc vùng đồi núi của nớc ta.

11

Lũ quét có thể xảy ra nhiều lần ở cùng một địa điểm, thí dụ thị x Lai Châu từ năm
1990 đến năm 1994 có tới 4 trận lũ quét xảy ra và chỉ tính riêng năm 1994 có tới 2 lần thị x
Lai Châu bị lũ quét.
Lũ quét có thể xảy ra ngay từ đầu mùa ma, thậm chí ngay sau một trận ma lớn, sớm
trớc mùa ma. Thí dụ trận lũ ngày 23 - 24/5/1990 tại tỉnh Lào Cai.
Lũ quét có xu hớng ngày càng tăng về số lợng và sức tàn phá của nó do việc phát
triển dân sinh, kinh tế ở vùng núi, do việc triệt phá rừng đầu nguồn, do xây dựng các công trình
hạ tầng không theo một quy hoạch nhất định làm tắc nghẽn các đờng thoát lũ.
3.2. Điều kiện hình thành lũ quét:
Để gây ra một trận lũ quét cần hai điều kiện cơ bản: Thứ nhất phải xuất hiện một hình
thái thời tiết nguy hiểm có thể gây ma với lợng ma và cờng độ ma đặc biệt lớn; thứ hai là
điều kiện địa hình, địa chất, bề mặt bao phủ thuận lợi cho việc gây lũ quét. Cả hai điều kiện đó
đều chịu tác động của hoạt động dân sinh, kinh tế.
3.3. Những giai đoạn chính hình thành lũ quét:
Ma lớn hình thành dòng lũ mặt lớn và đặc biệt lớn tràn ngập trên mặt lu vực nhỏ của
vùng núi dốc, có độ che phủ nhỏ, bị khai thác mạnh mẽ.
Nớc lũ xói mòn, rửa trôi làm tăng đáng kể lợng bùn, cát, rác trong nớc.
Lũ tập trung hầu nh đồng thời, rất nhanh từ các sờn dốc lu vực (thờng có độ dốc 20
-30%) vào lòng dẫn, tàn phá vật cản trên đờng chuyển động, có thể tạo ra lòng dẫn mới, bồi
lấp lòng dẫn cũ.
Bồi lắng cát, bùn, đá, rác bùn ở các vũng trũng, vùng thấp dọc đờng đi nh các
bi lầy, đồng ruộng, vờn tợc, thậm chí cả những khu dân c ở nơi thấp, trũng.
3.4. Dao động có tính mùa của lũ quét:

* Sự dịch chuyển của giải hội tụ nhiệt đới từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
* Hoạt động của không khí lạnh từ phía Bắc tràn xuống.
* Bo, áp thấp nhiệt đới.
* Sự kết hợp giữa hai dạng trên.
4.4. Vùng Tây Nguyên, Trung bộ:
* Giải hội tụ nhiệt đới có trục Đông- Tây, hoạt động mạnh từ tầng thấp đến tầng
cao.
* Gió mùa Tây Nam
* Bo, áp thấp nhiệt đới sau khi đổ bộ vào đất liền di chuyển về hớng Tây gây
ma.
* Một số nhiễu động thời tiết khác nh ảnh hởng của không khí lạnh kết hợp với
cá hình thái thời tiết khác.
4.5. Vùng Đông Nam bộ:
* Giải hội tụ nhiệt đới có trục Đông - Tây.
* Gió mùa Tây Nam.
* Bo hoặc áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp gây ma.
* Sự ảnh hởng kết hợp giữa hoàn lu bo và gió mùa Tây Nam.

13

5. Điều kiện địa hình thuận lợi cho việc xuất hiện lũ quét ở Việt Nam:
* Lu vực chịu tác động mạnh của con ngời cùng việc phá hoại rừng.
* Các sông suối có diện tích lu vực nhỏ hơn 500km
2
nằm ở thợng nguồn các
lu vực sông.
* Sờn dốc lu vực cao (độ dốc hơn 15 - 30%) là nguyên nhân làm cho cờng độ
dòng chảy mặt lớn và tạo điều kiện cho việc xuất hiện dòng chảy thấm.
6. Một vài vấn đề rút ra qua các trận lũ quét
* Các tỉnh miền núi cần đặc biệt lu ý bảo vệ rừng đầu nguồn nhằm hạn chế sự

Việc dự báo và cảnh báo lũ quét ở nớc ta hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, kết quả
làm đợc còn rất hạn chế. Theo đánh giá của nhiều nớc trên thế giới, việc cảnh báo lũ
quét khó có thể thực hiện bằng các biện pháp thông thờng (nh đối với ở các sông lớn
và vừa). Có thể xem xét cách làm ở một số nớc khác để tham khảo nh hệ thống cảnh
báo ở Mỹ. Hệ thống này bao gồm 3 trạm: Trạm đo trên sông, trạm trung chuyển và trạm
báo động.
Tại trạm đo trên sông có hệ thống tự báo khi mực nớc trên sông lên đến mức
nguy hiểm. Trạm trung chuyển có nhiệm vụ cung cấp năng lợng cho trạm trên sông và
tiếp nhận những dấu hiệu báo động của trạm trên sông rồi dịch và chuyển về trạm báo
động. Trạm báo động thờng đặt ở đồn cảnh sát hoặc gần các khu dân c, các khu kinh
tế cần phải bảo vệ và nơi có nhiệm vụ cảnh báo lũ cho mọi ngời.
ở những nớc không có đủ điều kiện để xây dựng những trạm cảnh báo kiểu này thì có
thể cảnh báo lũ từ ma thông qua sự thu thập và dự báo của cơ quan khí tợng. Thậm
chí đơn giản hơn họ dùng súng báo hiệu từ thợng nguồn khi nớc dâng lên đến mức
nguy hiểm. (Phơng pháp này đợc dùng ở Yemen năm 1981 1982). Một phơng
pháp nữa đợc dùng rộng ri ở các nớc phát triển là phơng pháp lập bảng. Đối với
một lu vực cụ thể ngời ta lập quan hệ giữa lợng ma 3 giờ và mực nớc có tham số
là thời gian hình thành lũ từ ma, sau đó đa lợng ma vào để dự báo; các địa phơng
nhanh chóng xác định đợc dự báo lũ cho khu vực mình và đề ra các biện pháp thích
hợp.
Hiện nay Việt Nam đ lắp đặt một số trạm cảnh báo lũ quét ở một số tỉnh phía Bắc.
* Kinh nghiệm cho thấy: Các địa phơng thờng xảy ra lũ quét có một vai trò
quan trọng trong việc chủ động phòng và tránh lũ quét bằng các biện pháp thích hợp với
điều kiện của địa phơng mình. Trong đó biện pháp không công trình có ý nghĩa thiết
thực. Các cơ quan chống lụt cần tổng kết kinh nghiệm để chỉ đạo việc quy hoạch và xây
dựng các vùng dân c, kinh tế thích hợp với điều kiện phòng tránh lũ cụ thể ở từng địa
phơng.
* Về ảnh hởng của rừng đối với dòng chảy còn có nhiều ý kiến khác nhau. Các
kết quả thực nghiệm công bố cũng khác nhau, song thực tế cho thấy rừng có tác dụng
điều hoà nớc ma, làm giảm tốc độ chảy trên sờn dốc, bảo vệ đất chống xói mòn. Do

Trên mặt nước biển khi nhiệt độ nước vượt quá 26
o
C, nước bốc hơi rất nhanh dẫn đến sự pha
trộn không khí giữa nóng và ẩm tạo nên vùng áp thấp.
Vùng áp thấp di chuyển nhanh và mạnh tạo nên ATNĐ và bão.
3. Đặc điểm của bão và ATNĐ
- ATNĐ và bão có gió rất mạnh. Gió bão là gió xoáy ngược chiều kim đồng hồ, càng gần tâm
càng mạnh. Gió bão luôn đổi chiều và thường gây giật.
- Bão thường kèm theo mưa to và có thể có nước dâng nếu bão xảy ra vào lúc triều cường .
- Mắt bão là vùng tương đối lặng gió, trời quang mây. Khi ở trong vùng mắt bão người ta
thường rất ngạc nhiên khi thấy gió và mưa đang dữ dội đột nhiên ngừng hẳn, sau đó gió và
mưa lại xuất hiện đột ngột nhưng với hướng ngược lại. Chúng ta phải hết sức chú ý hiện tượng
này trong việc phòng tránh bão.
4. Các yếu tố làm tăng thiệt hại do bão và áp thấp nhiệt đới gây ra:
- Cộng đồng nằm ở vùng ven biển và các vùng phụ cận, đặc biệt là ở các địa điểm vùng cao
hoặc vùng trũng.
- Cộng đồng làm việc trên sông, trên biển.
- Hệ thống cảnh báo, thông tin liên lạc kém.
- Nhận thức của cộng đồng kém; trách nhiệm chưa cao.
- Kinh tế kém phát triển, thiếu chủ động trong phòng tránh.
- Cơ sở hạ tầng yếu, công trình xây dựng kém chất lượng, không đúng kỹ thuật.
5. Những thiệt hại chính: - Bão có thể gây thiệt hại về người.
- Có thể làm đắm thuyền, vỡ thuyền, đổ nhà, làm hư hỏng các công trình phúc lợi ; làm đổ gãy
cây cối.
- Bão có thể kèm theo mưa và nước dâng làm ngập lụt, làm trôi nhà cửa, tài sản; làm mất hoa
màu, gia súc, gia cầm.

1. Hiện tượng:
Hạn hán là sự thiếu nước một cách nghiêm trọng trong một thời gian kéo dài.
2. Nguyên nhân:
- Do thiếu mưa trong thời gian dài.
- Do thay đổi đặc điểm khí hậu trên Thế giới.
- Do sử dụng và khai thác qúa mức các nguồn nước ngầm; thiếu hệ thống thuỷ lợi, hồ đầm dự
trữ nước.
- Do rừng bị tàn phá làm giảm độ ẩm của đất.
3. Đặc điểm:
Độ ẩm không khí và độ ẩm trong đất giảm dần đến mức đất nứt nẻ, cây cối chết khô.
4. Những yếu tố làm tăng thiệt hại:
- Các vùng đất khô cằn làm cho tình trạng hạn hán trầm trọng hơn.
- Canh tác trên đất cằn cỗi, vùng đồi cao thiếu hệ thống thuỷ lợi.
- Những vùng mà nguồn nước phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
- Những vùng đất có khả năng giữ độ ẩm kém.
- Thiếu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp; thiếu dự trữ giống.
- Chặt phá rừng bừa bãi.
5. Những thiệt hại chính:
- Thu nhập của nông dân giảm, giá nông sản tăng.

19

- Tình trạng dinh dưỡng bị giảm sút và không đảm bảo, phát sinh dịch bệnh.
- Thiếu nguồn nước sinh hoạt, gia súc, gia cầm chết; mất cân bằng sinh thái, môi trường bị ô
nhiễm.Tăng khả năng nhiễm mặn.

- Củng cố lại các hệ thống cấp nước. 3.4. Sạt lở đất / trượt đất
21

1. Hiện tượng:
Là hiện tượng đất, đá, bùn, nước chuyển động rất nhanh từ trên trên sườn dốc, mái dốc rơi
xuống ngoài ý muốn của con người.
2. Nguyên nhân :
- Sạt lở đất là kết quả của những chấn động tự nhiên của trái đất làm mất sự liên kết của đất và
đá trên sườn núi, đồi.
- Mưa to hoặc lũ làm cho đất bão hoà nước, đất không còn sự kết dính và trôi xuống.
- Sạt lở đất có thể do tải trọng lớn đặt trên sườn dốc (như các công trình xây dựng), công trình
có kết cấu móng yếu hoặc do mưa to trên rừng, đồi mà cây đã bị chặt phá, khai thác bừa bãi
hay rừng bị cháy.
- Ngoài ra các nguồn nước ngầm có sự thay đổi do tác động của con người cũng có thể gây ra
sạt lở.
3. Đặc điểm:
Sạt lở đất xuất hiện dưới nhiều hình thức như rơi và trượt. Chúng có thể là tác động phụ của
bão, lụt, động đất …
4. Các yếu tố làm tăng thiệt hại :
- Những khu dân cư xây dựng trên các sườn dốc, dưới những mỏm đá, cạnh các dòng suối.
- Cộng đồng thiếu sự hiểu biết về hiểm hoạ sạt lở đất.
- Do khai thác tài nguyên bừa bãi, rừng đầu nguồn bị tàn phá…vv
5. Những thiệt hại chính:
- Sạt lở đất có thể làm chết hoặc gây thương tích cho con người do bị vùi lấp dưới đất đá hoặc
2.5. Giông và sét:
1. Hiện tượng
- Giông xảy ra khi xuất hiện những đám mây đen đồ sộ và phát triển mạnh theo chiều cao, kèm
theo mưa to, sấm chớp, sét và thường có gió mạnh đột ngột gọi là giông tố và đôi khi có cả
mưa đá.
- Sét là một luồng điện rất mạnh từ trên trời đánh xuống, có điện thế cao nên tất cả mọi thứ đều
trở thành vật dẫn điện. Sét thường xảy ra trong những đám mây giông và kèm theo sấm.
2. Những yếu tố làm tăng thiệt hại:
- Cộng đồng thiếu hiểu biết về giông sét.
- Nhà cửa kém an toàn, không có cột thu lôi chống sét.
- Cộng đồng làm việc ở những nơi thường có giông sét mà thiếu nơi trú ẩn an toàn.
3. Những thiệt hại chính:
- Giông và sét có thể làm người chết hoặc bị thương.
- Sét có thể đánh phá huỷ nhà cửa, cây cối và hệ thống điện.
- Sét có thể là nguyên nhân gây ra các đám cháy, đặc biệt là cháy rừng.
- Mưa to trong cơn giông có thể gây ra lũ quét.

4. Các biện pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại:
- Tuyên truyền cho cộng đồng về hiểm hoạ sét và tác hại của nó.
- Không đi ra ngoài hoặc mang các vật kim loại trong thời gian có giông sét vì có thể bị sét
đánh.
- Khi có giông và sét nếu đang làm việc trên sông suối, ao hồ hãy nhanh chóng đi vào bờ.
- Khi có giông, sét hãy nhanh chóng vào nhà, ngồi trên ghế, giường gỗ.
- Tránh xa các vật cao như cây đơn độc, các ngọn tháp, cột điện, những thứ hút sét.
- Hãy tắt các thiết bị điện, không sử dụng điện thoại cho đến khi hết giông.

2.6. Động đất
Nguyên nhân xảy ra động đất?

• Thiệt hại về vật chất – Thiệt hại hoặc hư hỏng về cơ sở hạ tầng, đường dây điện, đường
dây thông tin. Hỏa hoạn, vỡ đê/đập, lũ lụt và sạt lở đất có thể xảy ra sau động đất;
• Cung cấp nước sạch –hệ thống cấp nước bị hư hỏng, các giếng nước bị ô nhiễm và mực
nước ngầm bị thay đổi có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc cấp nước
sạch.
Những việc nên làm gì khi có động đất
Động đất là một thiên tai khó có thể dự báo trước được , cho nên những người sống ở một nơi
gần những nơi thường có động đất không thể tránh nó được. Tuy nhiên, có một số điều ta có
thể làm để trước, trong lúc, và sau động đất để tránh thương tích và thiệt hại do động đất gây
ra.
Trước động đất

24


Những vật dụng trong nhà nên được đứng vững chắc. Những thứ như tivi, gương, máy
tính, v.v. nên được dán chặt vào tường để khi lung lay cũng không rớt xuống đất gây ra
thương tích. Tranh, gương, v.v. nên được đặt xa giường ngủ.

Đặt các đồ đạc nặng trong nhà như kệ sách, tủ chén, v.v. xa khỏi các cửa và những nơi
thường lui tới để khi chúng ngả vẫn không làm chướng ngại lối ra. Chúng cũng nên
được dính chặt vào tường.

Vật dụng nhà bếp nên được dính chặt vào mặt đất, tường, hay mặt bàn.

Những vật nặng hay dễ bể nên để gần mặt đất.

Tại một nơi dễ đến, dự trữ nước uống, đồ ăn đóng hộp, đèn pin, pin, rađiô, băng, thuốc
men. Thay đổi chúng thường xuyên khi hết hạn.


Khi có động đất

Kiểm tra thử có ai bị thương không. Đừng di chuyển người bị thương trừ khi họ ở gần
dây điện hay những nguy hiểm khác. Gọi cấp cứu nếu có người tắt thở. Nếu bị nhà sập,
gây tiếng động để kêu cứu.

Chuẩn bị cho các trận dư chấn, những trận động đất gây ra bởi trận động đất vừa xảy ra.
Tuy chúng nhỏ hơn, chúng vẫn có thể gây ra thương tích.

Mở rađiô để xem có tin tức khẩn cấp.

Động đất có thể làm đứt dây điện, gas, hay nước. Nếu ngửi thấy có mùi hôi, mở cửa sổ
và tắt đường gas, đừng tắt mở máy nào hết, và ra ngoài. Thông báo các nhà chức trách.

Đến nơi đã chọn để tụ họp và tính đầy đủ.

25 2.7
.
Sóng thần
Nguyên nhân xảy ra sóng thần?
• Sóng thần thường là kết quả của sự nâng hạ đột ngột của một phần vỏ trái đất nằm dưới
đại dương. Nó gây nên sự dịch chuyển đột ngột của cả cột nước bên trên, và sự nâng
hoặc hạ của mực nước biển ở trên bề mặt. Sự nâng, hạ mực nước biển này là bước đầu
tiên hình thành nên sóng thần;
• Sóng thần cũng có thể được hình thành do sự dịch chuyển với thể tích lớn của nước
biển bắt nguồn từ hiện tượng sạt lở đất, phun trào của núi lửa ngầm dưới đáy biển.


sóng chỉ
khoảng vài
chục cm

Sóng thần khi
chuyển động qua
vùng nước nông
vào gần bờ, vận
tốc sóng sẽ giảm
nhưng chiều cao
sóng tăng lên

Các sóng thần đổ
bộ vào bờ có lực
phá hoại cực lớn,

Nguồn tài liệu : USGS (Cơ quan Khảo sát Địa chất Mỹ)

Trích đoạn Thực hiện chương trỡnh QLRRTTDVCĐ của Chớnh phủ Việt Nam Nguồn nhõn lực cho QLRRTT: Vai trũ của cỏn bộ QLRRTT Cỏc nguyờn tắc để thực hiện đỏnh giỏ đạt kết quả tốt Tham khảo cỏc cụng cụ thường được dựng để đỏnh giỏ rủi ro cú sự tham gia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status