Giải pháp huy động vốn cho công ty xây dựng giao thông Minh Quang, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐÀO MẠNH TUẤN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO CÔNG TY
XÂY DỰNG GIAO THÔNG MINH QUANG,
TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn này là trung thực. Kết quả
phân tích, lý luận gắn với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh
vực xây dựng công trình giao thông của Công ty xây dựng giao thông Minh
quang - phƣờng Liên bảo, thành phố Vĩnh yên, tỉnh Vĩnh phúc. Luận văn này
là kết quả lao động, công trình nghiên cứu khoa học của tôi.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn Đào Mạnh Tuấn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Giải pháp huy động vốn cho công ty
xây dựng giao thông Minh Quang, tỉnh Vĩnh Phúc” tối đã nhận đƣợc sự
quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô giáo Khoa Đào tạo sau đại học, Trƣờng Đại

Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG GIAO THÔNG 5
1.1. Những vấn đề chung về vốn trong doanh nghiệp xây dựng giao thông 5
1.1.1. Khái niệm chung về vốn 5
1.1.2. Các đặc trƣng cơ bản của vốn 5
1.1.3. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp 6
1.1.4. Phân loại vốn 7
1.2. Một số vấn đề cơ bản về huy động vốn trong doanh nghiệp xây dựng 17
1.2.1. Khái niệm huy động vốn 17
1.2.2. Các nguyên tắc huy động vốn 18
1.2.3. Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp trong nền kinh
kinh tế thị trƣờng và khả năng vận dụng của doanh nghiệp xây dựng
giao thông 19
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới việc huy động vốn của doanh nghiệp 25
1.3.1. Các nhân tố khách quan 26
1.3.2. Các nhân tố chủ quan của doanh nghiệp 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
1.4. Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 28
1.4.1. Khái niệm hiệu qủa sử dụng vốn 28
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 29
1.4.3. Quan điểm về sử dụng vốn có hiệu quả trong các doanh nghiệp
hiện nay 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 34
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 34
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 34

giao thông Minh Quang 57
3.4.1. Công tác huy động vốn 57
3.4.2. Về việc sử dụng vốn 59
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 61
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 63
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN Ở
CÔNG TY XÂY DỰNG GIAO THÔNG MINH QUANG THỜI
GIAN TỚI 64
4.1. Phƣơng hƣớng phát triển của công ty trong những năm tới 64
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng
vốn của công ty 65
4.2.1. Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn 65
4.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 68
4.2.3. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý sản xuất kinh doanh 73
4.2.4. Giải pháp về nhân tố con ngƣời 74
4.3. Các kiến nghị 75
4.3.1. Đối với Chi cục thuế 75
4.3.2. Đối với Nhà nƣớc 76
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 78
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTC : Bộ tài chính
DN : Doanh nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là một nhân tố sản xuất quan trọng sống còn, quyết định đến sự
thành bại của doanh nghiệp (DN). Bất kỳ DN nào muốn tồn tại, phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh thì đều cần có vốn Vốn càng lớn thì tiềm lực
của DN càng lớn, nó tạo điều kiện cho DN dễ dàng hơn trong các quyết định
tới các bƣớc tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định đến mức
độ tăng trƣởng hoặc suy thoái của DN nói chung và các DN xây dựng giao
thông nói riêng.
Trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế của đất nƣớc, các DN
xây dựng giao thông có vai trò hết sức quan trọng vì nó tham gia vào quá
trình xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Mặt khác DN xây dựng giao
thông là sản phẩm đơn lẻ, khối lƣợng công trình lớn, thời gian thi công kéo
dài, yêu cầu cao về máy móc và công nghệ thi công hiện đại nên cần huy
động một lƣợng vốn rất lớn. Đó là vấn đề đặt ra cho các DN xây dựng giao
thông hiện nay.
Công ty xây dựng giao thông (XDGT) Minh Quang là một công ty
mạnh trong địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đã đi vào hoạt động năm 2000 với rất
nhiều ngành nghề kinh doanh, trong đó xây dựng các công trình giao thông là
lĩnh vực chủ chốt. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã xây dựng nhiều các
công trình giao thông có chất lƣợng. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh Công ty cũng gặp không ít khó khăn, mà khó khăn lớn nhất
là tiền lực kinh tế còn hạn chế. Đó chính là rào cản lớn nhất cho việc mở rộng
hoạt động và phát triển của công ty.
Trong bối cảnh kinh tế khó khăn của đất nƣớc hiện nay thì các công ty
xây dựng công trình nói chung và công ty XDGT Minh Quang nói riêng càng
phải đối mặt với nhiều thách thức nhƣ các dự án bị đình trệ, việc tiếp cận các
vốn vay gặp nhiều khó khăn từ đó ảnh hƣởng lớn tới việc sản xuất kinh doanh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
3.2.3. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, cụ thể trong hoạt
động huy động vốn của công ty xây dựng giao thông Minh Quang, đặc biệt là
phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả huy động vốn, từ đó tìm ra các
giải pháp tƣơng ứng nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty trong
thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn tổng quan những vấn đề cơ sở lý luận về huy động vốn, vai
trò của nó đối với hoạt động ngân hàng, các nhân tố ảnh hƣởng đến việc huy
động vốn trong các công ty xây dựng giao thông, tổng kết những bài học kinh
nghiệm trong công tác huy động vốn.
Xuất phát từ thực trạng về những mặt đạt đƣợc và những bất cập, khó
khăn, vƣớng mắc trong công tác huy động vốn của công ty, luận văn đi sâu
phân tích các nhân tố ảnh hƣởng làm căn cứ đƣa ra những giải pháp tƣơng
ứng nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty xây dựng giao thông
Minh Quang tỉnh Vĩnh Phúc với mục đích phát triển bền vững nền vốn cho
công ty trong thời gian tới.
Luận văn có giá trị tham khảo cho cán bộ quản lý của công ty xây dựng
giao thông Minh Quang nói riêng và các công ty xây dựng giao thông nói
chung trong việc hoạch định phƣơng án kinh doanh và hy vọng có thể làm tài
liệu tham khảo cho những ai quan tâm tới vấn đề này.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong 4 chƣơng:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn, huy động vốn trong doanh
nghiệp xây dựng giao thông.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

gian tồn tại của DN.
Nhƣ vậy, vốn là một yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh. Có vốn các DN có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm các
trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tƣơng lai. Vậy yêu cầu
đặt ra đối với các DN là trƣớc hết họ phải có vốn, tiếp theo họ cần phải có sự
quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn nhằm bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo
cho các DN ngày càng phát triển và vững mạnh.
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của vốn
- Vốn phải đại diện cho một lƣợng tài sản nhất định. Có nghĩa là vốn phải
đƣợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
- Vốn phải vận động và sinh lời, đạt đƣợc mục tiêu trong kinh doanh.
- Vốn phải đƣợc tích tụ và tập trung một lƣợng nhất định thì mới có khả
năng phát huy tác dụng khi đầu tƣ vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh
vực kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này có thể có vai trò quan trọng
khi bỏ vốn vào đầu tƣ và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không đƣợc đƣa ra
để đầu tƣ khi mà ngƣời chủ của nó nghĩ về một sự đầu tƣ không có lợi nhuận.
- Vốn đƣợc quan niệm nhƣ một thứ hàng hoá và có thể đƣợc coi là thứ
hàng hoá đặc biệt vì nó có khả năng đƣợc mua bán quyền sở hữu trên thị
trƣờng vốn, trên thị trƣờng tài chính.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật (tài sản cố
định của doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật tƣ dùng cho hoạt động
quản lý. . .) của các tài sản vô hình (các bí quyết trong kinh doanh, các phát
minh sáng chế, )
1.1.3. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

thiếu hụt nhƣ vậy nếu không bổ sung vốn kịp thời sẽ xảy ra hiện tƣợng đình
trệ sản xuất gây ra chi phí lớn cho DN.
1.1.3.3. Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay nƣớc ta chuyển dần sang nền kinh tế thị trƣờng đã xuất hiện
nhiều loại hình DN khác nhau, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì
vậy, DN muốn tồn tại thì phải tự nâng cao đủ để cạnh tranh với các DN khác.
Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt .Hơn nữa ,do
đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao, nên DN phải đầu tƣ nhiều hơn cho
khoa học công nghệ để nâng cao chất lƣợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất,
làm giảm giá thành, dẫn đến đòi hỏi tăng lƣợng vốn và nâng cao trình độ sử
dụng vốn của mình. Điều đó sẽ giúp DN có thể phát triển và đứng vững hơn
trên thị trƣờng.
1.1.4. Phân loại vốn
Trong phạm vi DN, vốn đƣợc phân loại theo các nhóm sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
1.1.4.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
a. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ góp vốn
liên doanh, liên kết và thông qua đó DN không phải cam kết thanh toán. Do
vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
* Vốn pháp định:
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà DN phải có khi muốn thành lập
và số vốn này đƣợc Nhà nƣớc quy định tuỳ thuộc vào từng loại hình kinh
doanh của DN. Đối với doanh nghiệp nhà nƣớc (DNNN), số vốn này đƣợc
ngân sách Nhà nƣớc cấp.
* Vốn tự bổ sung:
Thực chất loại vốn này là số lợi nhuận chƣa phân phối (lợi nhuận lƣu

xuất kinh doanh của DN. Việc phát hành trái phiếu giúp cho DN có thể huy
động số vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Tuy nhiên không phải DN nào cũng có thể phát hành trái phiếu mà
phải có các điều kiện cần thiết. Ít nhất có 4 điều kiện:
- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào
bán từ mƣời tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trƣớc năm đăng ký chào bán phải
có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có
các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm
- Có phƣơng án phát hành, phƣơng án sử dụng và trả nợ vốn thu đƣợc
từ đợt chào bán đƣợc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ
sở hữu công ty thông qua
- Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu
tƣ về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
nhà đầu tƣ và các điều kiện khác.[ kinhdoanh.vnexpress.net/ /4-dieu-kien-de-
doanh-nghiep-phat-hanh-trai- phieu-2697109.html 13 Tháng Ba 2009].
* Vốn liên doanh liên kết:
Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp tác với các DN khác
nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là hình thức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết
gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm
đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Điều này cũng có
nghĩa là uy tín của DN sẽ đƣợc thị trƣờng chấp nhận. DN cũng có thể tiếp
nhận máy móc và thiết bị nếu nhƣ trong hợp đồng liên doanh chấp nhận việc
góp vốn bằng hình thức này.
* Vốn tín dụng thương mại:

Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất
thời vụ và nó đem lại cho bên thuê lợi thế là không phải phản ánh loại tài sản
này vào sổ sách kế toán.
** Thuê tài chính:
Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê tài sản, nhƣng khác về căn bản
so với các loại cho thuê tài sản khác là có sự chuyển dịch về cơ bản các rủi ro
và các lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê.
Xét dƣới hình thức cấp vốn, cho thuê tài chính là một hoạt động tín
dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản (tài sản này có
thể là máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển, động sản khác ) giữa bên
cho thuê là công ty cho thuê tài chính (tổ chức tín dụng phi ngân hàng) với
khách hàng thuê (khách hàng có nhu cầu thuê thƣờng là các doanh nghiệp,
các bên đối tác trong liên kết kinh tế).
Trong thời hạn thuê, các bên không đƣợc đơn phƣơng hủy bỏ hợp đồng.
Công ty cho thuê tài chính giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê, bên thuê
có nghĩa vụ nộp tiền thuê (tiền trích khấu hao tài sản cho thuê) cho công ty
cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp
tục cho thuê tài sản đó theo các thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
Loại hình cho thuê tài chính có lợi thế là ngƣời thuê không cần bỏ toàn
bộ số tiền ra một lúc để có máy móc, thiết bị, đồng thời cũng không cần phải
thế chấp tài sản nhƣ trong các giao dịch vay vốn khác; bên đi thuê tài chính
không phải chịu những rủi ro do sự mất giá của tài sản, hao mòn tự nhiên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là tiền đề để
cho DN có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tuỳ theo loại hình sở
hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô của DN, trình độ quản lý, trình độ khoa
học công nghệ cũng nhƣ chiến lƣợc phát triển và chiến lƣợc đầu tƣ của DN.

phải có đủ cả 4 tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai do việc sử dụng
tài sản.
+ Nguyên giá tài sản cố định phải đƣợc xác định một cách tin cậy
+ Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
+ Có giá trị từ 10.000.000đ trở lên
Để tăng cƣờng hiệu quả trong công tác quản lý tài sản cố định cũng nhƣ
vốn cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng thì cần có các phƣơng án
tuyển chọn và phân loại chúng:
* Phân loại tài sản cố định là việc chia tổng số tài sản cố định ra từng
nhóm, bộ phận khác nhau dựa vào các tiêu chuẩn khác nhau:
+ Tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: loại này bao
gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình:
- Tài sản cố định hữu hình: Là những tƣ liệu đƣợc biểu hiện bằng hình
thái vất chất cụ thể nhƣ nhà xƣởng, máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, vật
kiến trúc Những tài sản cố định này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu
độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản có liên kết với nhau
để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Nhằm một mục tiêu quan trọng nhất là đem lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái
vật chất nhƣng xác định giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc là cho các đối tƣợng
khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình ví dụ nhƣ:
chi phí thành lập DN, chi phí về sử dụng đất, chi phí thu mua bằng phát minh
sáng chế, nhãn hiệu thƣơng mại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14

b. Vốn lưu động
* Tài sản lưu động:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lƣu động và cố định luôn
song hành trong cả quá trình sản xuất kinh doanh của DN. Tuy nhiên tài sản
lƣu động nằm rải rác trong các khâu thuộc quá trình sản xuất kinh doanh. Đối
với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản lƣu động thƣờng chiếm
một tỷ lệ khá cao, thƣờng chiếm khoảng 50% - 60% tổng tài sản của DN.
Tài sản lƣu động khi tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
thƣờng là không giữ đƣợc giá trị hình thái vật chất ban đầu. Là bộ phận chủ
thể tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua quá trình sản xuất
tạo thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác cùng tham gia trong quá trình
này bị biến đổi hay hao phí theo thực thể đƣợc hình thành. Đối tƣợng lao
động chỉ tham gia vào một quá trình, chu kỳ sản xuất kinh doanh của DN do
đó toàn bộ giá trị của chúng đƣợc chuyển một lần vào sản phẩm và đƣợc thực
hiện khi sản phẩm trở hành hàng hoá. Tài sản lƣu động chính là đối tƣợng lao
động của DN.
Tài sản lƣu động trong các DN đƣợc chia thanh hai phần:
+ Bộ phận hàng dự trữ: Đây là loại hàng dự trữ đảm bảo cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
+ Bộ phận vật tƣ đang trong quá trình chuyển đến cho quá trình chế
biến; bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vật tƣ, nguyên vật liệu khác
chúng tạo thành các tài sản lƣu động nằm trong các khâu sản xuất kinh
doanh của DN.
Bên cạnh tài sản cố định nằm trong khâu sản xuất kinh doanh của
DN thì còn có một số loại tài sản khác đƣợc sử dụng trong một số khâu
khác trong cả quá trình sản xuất kinh doanh của DN trong khâu lƣu thông
nhƣ các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu Do vậy, trƣớc khi tiến
hành sản xuất kinh doanh các DN bao giờ cũng để ra một khoản tiền nhất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Trích đoạn Quan điểm về sử dụng vốn có hiệu quả trong các doanh nghiệp Phƣơng pháp nghiên cứu Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Công ty Hiệu quả và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status