Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
ĐINH ĐẠI PHONG HẠN CHẾ BỎ HỌC Ở TIỂU HỌC
QUA QUẢN LÍ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
TẠI CẤP XÃ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG THÀNH HƢNG
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học thực
sự của cá nhân tôi. Luận văn đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của
PGS.TS. Đặng Thành Hƣng. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận
văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình khoa
học nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Học viên Đinh Đại Phong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5. Phạm vi nghiên cứu 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
7. Dự kiến cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XHHGD
NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG BỎ HỌC Ở TIỂU HỌC 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.1.1. Nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục 6
1.1.2. Nghiên cứu về quản lí giáo dục tiểu học ở cấp địa phƣơng 9
1.1.3. Nghiên cứu về quản lí hoạt động XHHGD để hạn chế bỏ học 10
1.2. Các khái niệm cơ bản 11
1.2.1. Quản lí giáo dục 11
1.2.2. Xã hội hóa giáo dục 13
1.2.4. Hiện tƣợng bỏ học 19
1.2.5. Hạn chế bỏ học 20
1.2.6. Quản lí hoạt động XXHGD 22
2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng 46
2.3.1. Mục đích, qui mô, địa bàn, khách thể khảo sát 46
2.3.2. Nội dung khảo sát 47 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.4. Kết quả khảo sát 48
2.4.1. Thực trạng bỏ học thuộc ba trƣờng Tiểu học xã Xuân Đài – Kim
Thƣợng – Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, Phú Thọ 48
2.4.2. Thực trạng hoạt động XHHGD ở địa bàn xã 51
2.4.3. Thực trạng quản lí hoạt động XHHGD 52
2.4.4. Thực trạng quản lí XHHGD để hạn chế bỏ học 54
2.5. Nhận định chung về thực trạng 59
2.5.1. Ƣu điểm và thành tựu 59
2.5.2. Nhƣợc điểm và khó khăn 60
2.5.3. Những tác động gây ảnh hƣởng 62
Kết luận chƣơng 2 63
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC Ở CẤP XÃ NHẰM HẠN CHẾ BỎ HỌC CỦA HỌC SINH
TIỂU HỌC 64
3.1. Những nguyên tắc định hƣớng 64
3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về khắc phục tình trạng học sinh
bỏ học 64
3.1.2. Tính cụ thể và thực tế 65
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 65
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 66
3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục ở
điạ phƣơng nhằm hạn chế hiện tƣợng bỏ học của học sinh tiểu học trên địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QL
XHHGD
XHH
NĐ
CP
HĐND
UBND
BGDĐT
CMHS
GVCN
GVBM
HT
QL
QLGD
XHCN
LLXH
PCGD
KT - XH
TH
GD – ĐT
GDTH
GV
CBQL
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Tình hình về đội ngũ CBQL, GV và học sinh ba trƣờng Tiểu học 45
Bảng 2.2. Thực trạng bỏ học thuộc ba trƣờng Tiểu học xã Xuân Đài Kim
Thƣợng – Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, Phú Thọ 48
Bảng 2.3. Nguyên nhân bỏ học trƣờng tiểu học thuộc ba xã xã Xuân Đài –
Kim Thƣợng – Xuân Sơn 49
Bảng 2.4. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác XHHGD Tiểu học 51
Bảng 2.5. Quản lý hoạt động XHHGD tại địa phƣơng đối với ba trƣờng
tiểu học ba xã Xuân Đài – Kim Thƣợng – Xuân Sơn, huyện Tân
Sơn, Phú Thọ 52
Bảng 2.6. Thực trạng quản lí XHHGD để hạn chế bỏ học trƣờng Tiểu học
cụm ba xã Xuân Đài – Kim Thƣợng – Xuân Sơn, huyện Tân Sơn,
Phú Thọ 54
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết biện pháp nhằm hạn chế bỏ học ở
tiểu học qua quan lí xã hội hóa giáo dục tại cấp xã 87
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi biện pháp nhằm hạn chế bỏ học ở tiểu
học qua quan lí xã hội hóa giáo dục tại cấp xã 87
về vấn đề này [3, 13, 27, 29, 31, 36, 37, 40, 41]. Do hiện tƣợng bỏ học có diễn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
biến phức tạp, có đặc điểm địa phƣơng rất rõ rệt, và biến động rất mạnh tùy
theo mức độ đô thị hóa, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, di dân trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và đầu tƣ phát triển kinh tế-xã hội, nên những nghiên
cứu cục bộ nhƣ vậy có ý nghĩa quan trọng đối với địa bàn cụ thể.
Nhƣng một trong những điểm mà những nghiên cứu gần đây chƣa chú ý
đúng mức – đó là vai trò của quản lí. Đa số công trình còn hiểu chƣa chính xác
rằng bỏ học là chuyện của nhà trƣờng và hiệu trƣởng. Cũng còn quan niệm đơn
giản cho rằng chỉ cơ quan đặc trách quản lí giáo dục (cơ quan thẩm quyền
riêng) mới quản lí giáo dục, mà chƣa thấy hết vai trò quản lí giáo dục của chính
quyền (cơ quan thẩm quyền chung ở các cấp). Nhiều giải pháp hạn chế, ngăn
ngừa bỏ học đã đƣợc dồn vào nhà trƣờng và hiệu trƣởng [14, 26, 36]. Đó là
quan niệm thiếu thuyết phục về khoa học và không tƣởng xét về mặt thực tiễn.
Trong số những nhân tố có thể dẫn đến hiện tƣợng bỏ học nhƣ khó khăn
kinh tế, sinh hoạt và giao thông trở ngại, trƣờng sở kém, giáo viên yếu, quản lí
nhà trƣờng lỏng lẻo, dạy kém và học kém, chán học do ảnh hƣởng tiêu cực của
môi trƣờng v.v… thì nhà trƣờng và hiệu trƣởng chỉ có khả năng cải thiện học
kém, dạy kém, quản lí chuyên môn. Ngoài ra họ không làm gì hơn đƣợc.
Những chuyện còn lại là trách nhiệm của chính quyền và cộng đồng địa
phƣơng. Nhà trƣờng chỉ là một bộ phận trong hệ thống quản lí giáo dục tại cơ
sở, chứ không phải tất cả và vạn năng.
Những nghiên cứu về bỏ học và ngăn ngừa bỏ học tại địa bàn cụ thể
thƣờng gắn với tình hình cụ thể: có nơi bức xúc ở tiểu học, có nơi ở trung học
cơ sở, có nơi ở trung học phổ thông. Nói chung, trừ giáo dục đại học, còn lại
hiện tƣợng bỏ học ở phổ thông đều là bất thƣờng và cần đƣợc nghiên cứu dù đó
các hoạt động xã hội hóa giáo dục, và giáo dục tiểu học đƣợc quản lí trực tiếp
tại cấp địa phƣơng, nên tôi chọn đề tài “Hạn chế bỏ học ở tiểu học qua quan lí
xã hội hóa giáo dục tại cấp xã” để thực hiện việc nghiên cứu luận văn thạc sĩ
Quản lí giáo dục.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động XHHGD ở điạ phƣơng nhằm
hạn chế hiện tƣợng bỏ học của học sinh tiểu học trên địa bàn cụm ba xã Xuân
Đài – Kim Thƣợng – Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
3. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lí giáo dục của các lực lƣợng giáo dục gồm nhà trƣờng,
chính quyền địa phƣơng trên địa bàn cụm 3 xã Xuân Đài – Kim Thƣợng – Xuân
Sơn huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các quan hệ quản lí giữa nhà trƣờng, gia đình, xã hội và chính quyền
trong các hoạt động xã hội hóa giáo dục tiểu học tại cấp xã.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xác định cơ sở lí luận của việc hạn chế bỏ học của học sinh Tiểu học
qua công tác quản lí xã hội hóa giáo dục ở cấp xã.
4.2. Khảo sát thực trạng quản lí giáo dục tiểu học và các biện pháp hạn
chế bỏ học của học sinh tiểu học qua công tác quản lí xã hội hóa giáo dục ở địa
phƣơng cụm ba xã Xuân Đài – Kim Thƣợng – Xuân Sơn.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lí các hoạt động XHHGD nhằm hạn chế
tình trạng bỏ học của học sinh tiểu học ở địa phƣơng cụm ba xã Xuân Đài –
Kim Thƣợng – Xuân Sơn.
cách làm và kết quả của các trƣờng, chính quyền và cộng đồng địa phƣơng về
XHHGD và quản lí hoạt động này.
6.3. Các phương pháp khác
- Phƣơng pháp chuyên gia để thẩm định các biện pháp quản lí XHHGD
nhằm hạn chế tình trạng bỏ học.
- Phƣơng pháp xử lí số liệu bằng thống kê và tính toán.
7. Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn có 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động xã hội hóa nhằm hạn
chế tình trạng bỏ học ở tiểu học
Chƣơng 2. Thực trạng bỏ học ở tiểu học và quản lý hoạt động xã hội
hóa nhằm hạn chế tình trạng bỏ học ở tiểu học ở ba xã Xuân Đài – Kim
Phượng – Xuân Sơn huyện Tân Sơn, Phú Thọ
Chƣơng 3. Các biện pháp quản lý hoạt động xã hội hóa nhằm hạn chế
tình trạng bỏ học ở tiểu học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XHHGD NHẰM
HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG BỎ HỌC Ở TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục
Giáo dục là sản phẩm của xã hội, đồng thời là nhân tố đánh dấu nấc
thang trình độ văn minh của các thời đại trong lịch sử. Sự tồn tại và phát triển
của giáo dục chịu sự chia phối của sự phát triển kinh tế - xã hội và ngƣợc lại
với chức năng của mình, GD có vai trò hết sức to lớn trong việc tái sản xuất sức
ngƣời biết chữ…những ngƣời chƣa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết, vợ
chƣa biết chữ thì chồng bảo, em chƣa biết chữ thì anh bảo, cha mẹ chƣa biết
chữ thì con cái bảo, ngƣời ăn ngƣời làm chƣa biết chữ thì chủ nhà bảo; Các
ngƣời giàu có thì mở lớp học tƣ gia dạy cho những ngƣời chƣa biết chữ”[25].
Hƣởng ứng lời kêu gọi chống nạn thất học của Hồ Chủ Tịch, cả nƣớc đã trở
thành một xã hội học tập. Tiêu biểu, sôi động nhất đó là phong trào bình dân
học vụ từ thành thị đến nông thôn, từ miền xuôi đến miền ngƣợc, từ hậu
phƣơng đến nơi tiền tuyến…ngƣời ngƣời đi học, nhà nhàđi học, trƣờng lớp chỉ
là những nhà, lá đơn sơ. Tƣ tƣởng giáo dục “ai cũng đƣợc học hành” của Hồ
Chí Minh đã thực sự đi vào cuộc sống.
Đất nƣớc hoàn toàn thống nhất, cả hai niềm Nam, Bắc cùng thực hiện
một hệ thống giáo dục và đã đạt đƣợc những thành qủa nhất định. Song do cơ
chế tập trung, quan liêu bao cấp, nền giáo dục của chúng ta không khai thác
triệt để bài học phát huy sức mạnh của toàn dân tộc để phát triển giáo dục.
Thay vì thực hiện sự “quản lý giáo dục của nhà nƣớc”, chúng ta đã “ nhà nƣớc
hóa giáo dục” làm cho giáo dục rơi vào thế bị động, không thu hút đƣợc các
nguồn lực của toàn xã hội tham gia vào các hoạt động giáo dục. Tình trạng cơ
sở vật chất, thiết bị giáo dục không đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội của đất nƣớc, chƣa bắt kịp xu thế phát triển chung của thời đại.
Sự định hƣớng mang tính cách mạng và năng động đối với nền kinh tế
quốc gia, tất yếu đặt ra những cơ hội và thách thức đối với sự phát giáo dục.
Đòi hỏi sự nghiệp giá dục và đào tạo cũng phải đổi mới cách nhìn nhận về vị Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
trí, vai trò của mình trong công cuộc đổi mới đất nƣớc. Bên cạnh đó việc đa
dạng hóa phát triển giáo dục lại một lần nữa lại ngày càng phát huy ƣu thế của
nó. “ Việc “huy động toàn xã hội toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng
về vấn đề XHHGD. Nguyên Bộ trƣởng giáo dục Phạm Minh Hạc đã khảng
định: “ Xã hội hóa công tác giáo dục là một tƣ tƣởng chiến lƣợc, một bộ phận
của đƣờng lối giáo dục, một con đƣờng phát triển giáo dục nƣớc ta” [ 35; 16];
Tác giả Phạm Tất Dong cũng nhấn mạnh: Phát triển giáo dục theo tinh thần xã
hội hóa và đề cao việc huy động toàn dân vào sự nghiệp cách mạng, coi đó là
tƣ tƣởng chiến lƣợc của Đảng. Tƣ tƣởng đó đƣợc tổng kết lại không chỉ là một
bài học kinh nghiệm tầm cỡ lịch sử, mà trở thành một nguyên lí của cách mạng
Việt Nam.
Vấn đề XHHGD cũng đã đƣợc nghiên cứu cả về lí luận và thực tiễn. Có
nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu về vấn đề XHHGD nhƣ nhóm tác giả Bùi
Gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình trong cuốn “ Xã hội hóa giáo
dục nhận thức và hành động, các nhà nghiên cứu Nguyễn Mậu Bành, Thái Duy
Tuyên, Đào Huy Ngân cũng đã đề cập đến những vấn đề lí luận và thực tiễn công
tác XHHGD. Bên cạnh đó còn có nhiều đề tài và luận văn đã đề cập và nêu ra
nhiều giải pháp công tác XHHGD nhƣ: Luận văn của tác giả Phạm Thúy Hiền với
đề tài: “ Vấn đễ xã hội hóa giáo dục mầm non với sự nghiệp phát triển giáo dục”;
luận văn Thạc sĩ của Trần Hồng Diễm về: “ Biện pháp tăng cƣờng công tác xã hội
hóa sự nghiệp giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Bắc Ninh”…
1.1.2. Nghiên cứu về quản lí giáo dục tiểu học ở cấp địa phương
Đất nƣớc đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi nguồn nhân lực trí
tuệ cao, quá trình hội nhập khu vực và quốc tế với xu thế toàn cầu hóa đang là
một thách thức với nƣớc ta, đòi hỏi nhà nƣớc và ngành giáo dục phải có một
chiến lƣợc phát triển nhân tài. Trong hệ thống giáo dục, giáo dục tiểu học có
một vị trí đặc biệt quan trọng trong việc đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài
cho đất nƣớc. Trong đó bậc GD Tiểu học có vai trò vô cùng quan trọng trong
hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống
giáo dục quốc dân. Bậc tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục, bậc
học đào tạo những cơ sở ban đầu cơ bản và bền vững cho trẻ tiếp tục học lên
phát triển hơn. Tại cuộc gặp gỡ với lãnh đạo và cán bộ Bộ Giáo dục & Đào tạo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
ngày 26 tháng 4 năm 2002 đồng chí Nông Đức Mạnh - Tổng Bí thƣ Đảng Cộng
sản Việt Nam đã khẳng định: "Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. Giáo
dục cũng nhƣ các mặt công tác cách mạng khác, phải huy động bằng đƣợc sự
tham gia của nhân dân. Nhà trƣờng của ta phải gắn bó với cha mẹ học sinh,
sinh viên, phải gắn bó với cộng đồng, với xã hội, phải thể hiện đƣợc tƣ tƣởng
của nhân dân, do dân, vì dân. Chỉ có nhƣ vậy, nhân dân mới chăm lo cho nhà
trƣờng và mới huy động đƣợc nhân dân đóng góp trí tuệ, công sức, tiền của để
phát triển giáo dục"
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề học sinh bỏ học,
nghiên cứu về quan điểm lý luận chung gồm có: Đặng Thành Hƣng, Đặng Vũ
Hoạt, Nguyễn Sinh Huy, Trần Kiểm đồng thời những nghiên cứu về quản lý
hoạt động XHHGD nhằm hạn chế bỏ học…Các tác giả đã đề cập đến bản chất
của hiện tƣợng lƣu ban bỏ học; các nhân tố tác động đến lực lƣợng bỏ học: xã
hội, nhà trƣờng, gia đình và bản thân học sinh; đề xuất các giải pháp quản lý
trên bình diện quá trình giáo dục, quá trình dạy học, bình diện xã hội, bình diện
nhân cách cá nhân học sinh. Các tác giả còn đề cập đến nguyên nhân khiến học
sinh bỏ học là do chƣơng trình và sách giáo khoa, do giáo viên gây ra.
Xuất phát từ nguyên nhân đó để cải thiện tình trạng học sinh TH bỏ học về
mạt quản lý cần phải sửa tận gốc những sai lầm đó, có nghĩa là phải tạo ra một
cấu trúc mục đích, nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp mới, hợp lý hơn và
phải áp dụng các biện pháp đồng bộ thì mới có thể khắc phục đƣợc tình trạng
học kém - nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng học sinh bỏ học.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí giáo dục
- Quản lý là phƣơng thức tốt nhất để đạt đƣợc mục tiêu chung của môt
nhóm ngƣời, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một nhà nƣớc.
- Quản lý là quá trình tác động có định hƣớng, có tổ chức của chủ thể
quản lý lên đối tƣợng quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trƣờng biến động để hệ thống ổn
định, phát triển, đạt đƣợc những mục tiêu đã định.
Nhƣ vậy theo chúng tôi khái niệm quản lý có thể đƣợc hiểu: Quản lý là
một quá trình tác động gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
lý nhằm đạt dƣợc mục tiêu chung. Bản chất của quản lý là một loại lao động để
điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong
phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng.
Để đạt đƣợc mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng
quản lý nhƣ sau:
- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng trung tâm, kế hoạch đƣợc hiểu
khái quát là một bảng ghi nhận những mục tiêu cơ bản là một chƣơng trình
hành động cụ thể đƣợc hoạch định trƣớc khi tiến hành thực hiện những nội
dung nào đó mà chủ thể quản lý đã đề ra.
- Chức năng tổ chức: Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những
yếu tố, những con ngƣời, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm
đảm bảo cho chúng tƣơng tác với nhau một cách tối ƣu.
-Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lƣợng để thực hiên kế hoạch, là
biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện. Phải giám sát các
hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế hoạch. Khi
cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhƣng không làm thay đổi mục tiêu
hƣớng vận hành của hệ nhằm nắm vững mục tiêu chiến lƣợc đã đề ra.
hoá được hiểu chung như là một quá trình biện chứng, trong đó mỗi người
với tư cách là một thành viên của xã hội trở nên có năng lực hành động trong
xã hội và mặt khác, thông qua quá trình này duy trì và tái sản xuất xã hội.
Khái niệm XHHGD đƣợc hiểu từ ý nghĩa thứ nhất của xã hội hoá. Đề
cập
đến ý nghĩa này, tháng 10 năm 1998, Hội thảo quốc gia xây dựng chiến
lƣợc
vận động xã hội cho chƣơng trình nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng do
Bộ Y
tế - Unicef tổ chức, cho rằng: Xã hội hoá là một quá trình tập hợp tất cả
các
liên minh xã hội nhằm nâng cao nhận thức và nhu cầu của người dân về
một
chương trình phát triển trong một lĩnh vực nhất định để hỗ trợ cho việc
cung ứng các nguồn lực và dịch vụ và để tăng cường sự tham gia của cộng
đồng một cách tự lực và bền vững.
Giáo dục đƣợc coi nhƣ là một đặc thù của đời sống xã hội, nó vừa nằm
trong lĩnh vực thuộc hình thái ý thức xã hội, kiến trúc thƣợng tầng, vừa nằm
trong các mối quan hệ xã hội, quan hệ sản xuất thuộc hạ tầng cơ sở. Sự tồn
tại và phát triển của giáo dục chịu sự chi phối của sự phát triển kinh tế - xã
của UNESCO có tựa đề ''Học để tồn tại; thế giới giáo dục hôm nay và ngày
mai''. Nội dung của nó bao gồm hai khía cạnh song hành, quan hệ mật thiết
với nhau. Thứ nhất: Mọi tổ chức, mọi tập thể, mọi cá nhân theo khả năng của
mình đều có thể cung ứng cơ hội học tập cộng đồng. Thứ hai: Mọi ngƣời dân
trong cộng đồng đều có thể tận dụng cơ hội để có thể có cơ hội học tập và
tham gia phát triển giáo dục cộng đồng, nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống
cho bản thân.
XHHGD không phải là một giải pháp tình thế nhất thời chỉ đƣợc tổ
chức thực hiện trong một thời gian nhất định mà là một tƣ tƣởng cách mạng
chiến lƣợc lâu dài. Điều 12, Luật giáo dục 2005 ghi rõ: Phát triển giáo dục,
xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân; thực
hiện đa dạng hoá các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến
khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự
nghiệp giáo dục.
Bản chất xã hội của XHHGD là tổ chức thực hiện xây dựng một nền
GD xã chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. Giảm bớt đƣợc gánh nặng và sự