các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn oda của wb tại dự án giáo dục đại học 2 - Pdf 23

Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
Phụ lục 1 66
LỜI NÓI ĐẦU
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đóng vai trò quan trọng
trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia đang phát
triển. Việt Nam nhận thức rằng cam kết vốn ODA mới chỉ là sự ủng hộ về chính
trị của cộng đồng tài trợ quốc tế, việc giải ngân nguồn vốn này nhằm tạo ra các
công trình, sản phẩm kinh tế - xã hội cụ thể để đóng góp vào quá trình phát triển
của đất nước mới là quan trọng.
Giải ngân vốn ODA là một vấn đề hết sức nhạy cảm và cần phải được chú
ý với các nước tiếp cận ODA nói chung và với Việt Nam nói riêng. Một thực tế
từ các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức là gặp nhiều khó
khăn và hạn chế trong công tác giải ngân, từ đó làm ảnh hưởng đến tiến độ
chung của dự án. Một dự án thường được xây dựng để thực hiện trong vòng 5
năm, nhưng thường phải sử dụng gấp đôi thời gian. Đây là điều cần hết sức lưu ý
bởi nguồn vốn cố định mà thời gian thì kéo dài, như vậy hiệu quả đạt được thấp.
Thách thức đặt ra đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA là phải tìm ra biện
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
1
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

pháp để có thể đẩy nhanh tốc độ giải ngân của các dự án, đảm bảo hiệu quả của
toàn dự án.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và nhận được sự chỉ bảo
tận tình của PGS.TS Đinh Trọng Thịnh cùng sự giúp đỡ của anh chị cán bộ
phòng Đa phương – Cục quản lý nợ và Tài chính đối ngoại – Bộ Tài chính, em
chọn đề tài : Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA của
WB tại dự án : “ Giáo dục đại học 2”.
Ngoài phần mở đầu và kết thúc, nội dung chính của luận văn bao gồm 60

nơi nghiên cứu sáng tạo và tạo ứng dụng những tri thức trình độ cao. Chất lượng
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
3
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

đào tạo và nghiên cứu, ứng dụng của các trường đại học tác động mạnh mẽ đến
sự phát triển đất nước, đặc biệt là đối với Việt Nam, một nước đang trong quá
trình đổi mới và hội nhập quốc tế. GDĐH còn chủ động nghiên cứu dự báo, đón
đầu sự phát triển của tương lai, là động lức để phát triển các cấp bậc học và trình
độ đào tạo khác. Thực hiện đổi mới GDĐH là để nâng cao chất lượng của việc
đào tạo nguồn nhân lực tri thức cao và hội nhập với GDĐH của khu vực và quốc
tế. Quá trình đổi mới GDĐH càng thành công thì hội nhập càng hiệu quả. Hội
nhập càng hiệu quả thì đổi mới GDĐH càng được tăng cường.
1.1.1.2 Đặc điểm của Giáo dục đại học hiện nay
Trải qua hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã có một hệ thống giáo dục quốc
dân thống nhất và đa dạng, với nhiều loại hình đào tạo. Quy mô đào tạo tăng
càng ngày càng nhanh, bước đầu đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của xã hội.
Giáo dục đại học đã từng bước vươn lên, đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học
kỹ thuật đông đảo ở nhiều trình độ khác nhau, đã có đóng góp quan trọng cho sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội, xây dựng bảo vệ Tổ quốc.
Song, so với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế ngày nay, giáo dục đại học của Việt Nam vẫn còn nhiều yếu kém
và bất cập.
Quy mô giáo dục phổ thông tăng nhanh tạo sức ép lớn lên hệ thống
GDĐH Việt Nam. Năm học 2002-2003, quy mô học sinh trung học phổ thông
tăng lên 2 lần so với năm học 1996-1997. Với hơn 800.000 học sinh tốt nghiệp
THPT hằng năm, quy mô tuyển sinh đại học các loại hình chỉ có 250.000. Thêm
vào đó, sự tích tụ số thí sinh thi trượt từ năm trước đã nâng tỷ lệ chọn trong kỳ
thi tuyển sinh 2004 lên tới hơn 850/100 chỗ học.
Hiện trạng đơn ngành của một số trường đại học khiến cho các trường này

hóa đất nước và thực hiện vai trò chủ đạo của giáo dục nước nhà. Để có thể đạt
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
5
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

được những những mục tiêu trên, giáo dục đại học cần có vốn đầu tư từ nhiều
nguồn khác nhau, cụ thể :
Thứ nhất, nguồn vốn trong nước: Để phát triển giáo dục đại học, nguồn
vốn trong nước chủ yếu là Ngân sách nhà nước. Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước
cho giáo dục liên tục tăng : theo Vụ kế hoạch tài chính trong năm 2010 ngân
sách chi cho giáo dục hơn 4.856 tỷ đồng, tăng 10,5% so với năm 2009 (hơn
4.394 tỷ đồng). Trong đó, chi cho quản lý hành chính tăng 25,1%, chi đầu tư
phát triển tăng 32,7% và chi cho Đề án 322 giảm 5,8%, sự nghiệp kinh tế giảm
29,9%. Đặc biệt ngân sách nhà nước chi cho Giáo dục đại học đã tăng lên những
năm gần đây: 2006, chi cho giáo dục đại học là 4.881 tỷ đồng chiếm 8.91 % tổng
chi ngân sách cho giáo dục đào tạo. Chi ngân sách cho giáo dục đại học được
phân bổ trên ba lĩnh vực : Chi thường xuyên 75%, chi đầu tư 20%, chương trình
mục tiêu 5%.
Ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tư nhân cho ngành giáo dục
đang có xu hướng tăng lên. Việc này được thực hiện theo hai chủ trương chính là
chính sách xã hội hóa giáo dục đại học và đảm bảo nguyên tắc bình đẳng. Các
chính sách huy động nguồn lực trong dân cũng đã phát huy những hiệu quả tích
cực. Trong những năm gần đây, gia đình và các cá nhân đóng góp ngày càng
nhiều cho giáo dục. Thật vây, ví dụ theo một nghiên cứu do chính phủ Việt Nam
thực hiện với các nhà tài trợ, sự phân bổ kinh phí cho đào tạo chuyên nghiệp và
đại học đã phát triển như sau : năm 1999, kinh phí Nhà nước chiếm 71% chi phí,
học phí chiếm 9%, gia đình đóng góp trực tiếp 20% ; năm 2000, kinh phí Nhà
nước chỉ còn chiếm khoảng 48%, học phí đã tăng gấp đôi, chiếm 18%, đóng góp
gia đình trực tiếp 36% chi phí. Hiện nay, cả nước có 29 trường ĐH và 27 trường
cao đẳng ngoài công lập đã được thành lập mới và nâng cấp trong giai đoạn

1.2. WB VÀ NGUỒN VỐN ODA CỦA WB TÀI TRỢ CHO VIỆT NAM
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
7
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

1.2.1. Nguồn vốn ODA và sự cần thiết của nguồn vốn ODA với sự phát triển
giáo dục đại học ở Việt Nam
1.2.1.1. Khái niệm về ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức ( Official development assistance – ODA ) là
một trong những kênh tài trợ quốc tế cho phát triển dựa trên cơ sở quan hệ hợp
tác phát triển giữa một bên là các nước đang phát triển, bên kia là của các nước
phát triển, các tổ chức quốc tế bao gồm cả các ngân hàng và các Quỹ.
Theo nghị định 17/CP ngày 04/05/2001 của Chính phủ Việt Nam thì: “
ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi của các tổ chức
nước ngoài, với thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị vốn
vay”.
1.2.2.2. Tình hình ODA ở Việt Nam trong những năm vừa qua (1993-2008)
Trong thời gian qua, công tác vận động ODA luôn được chú trọng theo
chủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước: “Việt Nam sẵn sàng là đối tác tin
cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát
triển”.
Cho đến nay, 15 Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ dành cho Việt Nam
(Hội nghị CG) đã được tổ chức. Đây là diễn đàn quan trọng được tổ chức thường
niên để trao đổi ý kiến giữa Chính phủ và Cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế tại
Việt Nam về quá trình phát triển của Việt Nam và hoạt động điều phối ODA để
hỗ trợ quá trình này. Ngoài Hội nghị CG thường niên còn tổ chức Hội nghị CG
giữa kỳ không chính thức tại các địa phương, tạo điều kiện cho các nhà tài trợ
nắm bắt nhu cầu phát triển ưu tiên, cũng như tiếp xúc với những người thụ
hưởng viện trợ. Công tác vận động ODA còn được thực hiện thông qua các hoạt
động đối ngoại của các vị lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Quốc hội và

9
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

Ngoài nguồn vốn tài trợ ODA, ở Việt nam còn có khoảng 600 các tổ chức
phi Chính phủ quốc tế hoạt động với số tiền viện trợ hàng năm lên đến 200 triệu
USD trong nhiều lĩnh vực khác nhau, liên quan trực tiếp đến đời sống người dân
tại các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
Thông qua 15 Hội nghị CG thường niên, tổng vốn ODA đã được các nhà
tài trợ cam kết đạt 42,438 tỷ USD với mức cam kết năm sau cao hơn năm trước,
kể cả những năm kinh tế thế giới gặp khó khăn như khủng hoảng tài chính khu
vực châu Á vào năm 1997.
Số vốn ODA cam kết nói trên được giải ngân dựa trên tình hình thực hiện
các chương trình và dự án được ký kết giữa Chính phủ và các nhà tài trợ. Từ
năm 1993 đến nay (tính đến hết tháng 10 năm 2008), Chính phủ Việt Nam và
các nhà tài trợ đã ký các điều ước quốc tế cụ thể về ODA với tổng số vốn đạt
35,217 tỷ USD, chiếm 82,98% tổng vốn ODA cam kết trong thời kỳ này, trong
đó vốn ODA vay ưu đãi chiếm khoảng 80%, vốn ODA không hoàn lại chiếm
khoảng 20%.
Việt Nam nhận thức rằng cam kết vốn ODA mới chỉ là sự ủng hộ về chính
trị của cộng đồng tài trợ quốc tế, việc giải ngân nguồn vốn này nhằm tạo ra các
công trình, sản phẩm kinh tế - xã hội cụ thể để đóng góp vào quá trình phát triển
của đất nước mới là quan trọng.
Trong thời kỳ 1993-2008 (tính đến hết tháng 10 năm 2008), tổng vốn
ODA giải ngân đạt 22,065 tỷ USD, chiếm 52% tổng vốn ODA cam kết và
62,65% tổng vốn ODA ký kết.
Có thể nhận thấy trong thời kỳ này tình hình giải ngân vốn ODA có những
cải thiện nhất định với chiều hướng tích cực qua các năm. Tuy nhiên, mức giải
ngân này vẫn chưa đạt mục tiêu đề ra trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
10

tiêu, chiến lược đã đặt ra, chính vì vậy nguồn vốn ODA là một trong những
nguồn vốn quan trọng giúp nâng cao chất lượng của giáo dục đại hoc Việt Nam
hướng tới hội nhập quốc tế. Từ khi các nhà tài trợ quốc tế nối lại quan hệ viện
trợ ODA cho Việt Nam năm 1993, nguồn vốn ODA dành cho giáo dục đào tạo
luôn chiếm một tỷ lệ tương đối lớn và là một trong lĩnh vực được ưu tiên sử dụng
ODA. Nguồn vốn này đã, đang và sẽ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát
triển của giáo dục đào tạo nói chung, giáo dục đại học nói riêng.
1.2.2. Giới thiệu về WB
Ngân hàng thế giới (WB) hay còn gọi là nhóm Ngân hàng thế giới (World
bank group) là một tổ chức hợp tác phát triển liên Chính phủ, thành lập năm
1945 với tổ chức tiền thân là Ngân hàng quốc tế về tái thiết phát triển (IBRD).
Ngày nay WB đã trở thành một nhóm bao gồm 5 tổ chức :
• Ngân hàng tái thiết và phát triển (IBRD)
• Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA)
• Công ty tài chính quốc tế (IFC)
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
12
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

• Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa biên (MIGA)
• Trung tâm quốc tế vầ xử lý tranh chấp đầu tư (ICSID)
WB là ngân hàng đầu tư, đứng trung gian giữa nhà đầu tư và người vay,
tức là vay của người này để cho kẻ khác mượn. Nguồn vốn điều lệ của WB được
đóng góp từ 181 nước thành viên tùy thuộc thực lực tài chính của mỗi nước. Quỹ
của IBRD thu từ việc phát hành trái phiếu cho hơn 100 quốc gia còn Quỹ IDA có
được từ sự đóng góp hảo tâm của các nước. WB còn thu tiền từ việc bán trái
phiếu trực tiếp cho các chính phủ, tổ chức và ngân hàng trung ương của các
nước. Sau đó, WB dùng đồng vốn này cho các nước đang phát triển vay với mức
lãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ các dự án tài chính cũng như chính sách cải tổ có
triển vọng thành công.

hàng đầu về số tiền cho vay ưu đãi của IDA dưới hình thức hỗ trợ dự án và hỗ
trợ ngân sách. Một cách cân xứng, Ngân hàng thế giới đứng đầu các nhà tài trợ
cho Việt Nam, trước cả Nhật và giữ một vai trò nổi bật trong số các nhà tài trợ.
Bảng 1.2: Cam kết, giải ngân và chuyển nhượng thuần của ngân hàng
thế giới (IDA) Đơn vị triệu USD
Tài khóa 2005 2006 2007 2008
Cam kết 699 768 712 1193
Giải ngân (1)
Trả nợ (2)
Giải ngân thuần (3)= (1) – (2)
Lãi suất và phí quản lý (4)
Chuyển nhượng thuần (5) = (3) – (4)
408
10
398
30
368
419
18
401
31
370
490
27
463
33
430
649
35
614

PRSC/CSRP
699
599
100
768
668
100
712
537
175
1193
897
150
Tổng ODA
Cam kết (b)
Giải ngân (c)
3700
1900
4400
1800
4500
2500
5015
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
15
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

Nguồn : (a) Country lending summaries (website), (b) Báo cáo hội nghị CG
(c) OECD/ DAC
Cho đến năm 2008, các khoản tài trợ của Ngân hàng thế giới cho Việt

nguồn tiền theo một kế hoạch đã được phê duyệt trước.
Giải ngân ODA là việc chuyển vốn ODA từ nhà tài trợ về cho cơ quan
thực hiện dự án sử dụng hoặc thanh toán cho nhà cung cấp. Giải ngân phải dựa
trên co sở kế hoạch tài chính đã được phê duyệt.
Một ví dụ: Một nước cung cấp một khoản viện trợ không hoàn lại ODA để
phát triển hạ tầng. Nhà tài trợ yêu cầu lập một kế hoạch thực hiện hàng năm
(annual workplan), trong đó thể hiện ngân sách chi tiêu (budget) của cả năm. Kế
hoạch này đã được nhà tài trợ thông qua và đồng ý cung cấp ngân sách. Việc chi
tiêu, thanh toán một cách hợp pháp cho các hoạt động, dự án theo kế hoạch này
gọi là giải ngân.
Giải ngân có thể chỉ được thực hiện nhằm tài trợ cho các khoản chi tiêu
hợp lệ của dự án, phù hợp với các mục đích của dự án. Vì vậy các bước đầu tiên
trong qui trình các bước giải ngân là nhằm xác định các khoản chi tiêu được cho
là hợp lệ để tài trợ từ khoản vay, quyết định xem các khoản chi tiêu này sẽ được
phân nhóm thành các hạng mục chi tiêu như thế nào, tìm hiểu xem phần nào của
mỗi hạng mục chi tiêu sẽ được tài trợ trong khoản vay, và xác định xem có cần
điều kiện giải ngân hay không. Các cân nhắc khác liên quan đến việc tài trợ mà
có ảnh hưởng đến các bước giải ngân đang xét, đến khả năng tài trợ trước cho
các khoản tạm ứng chuẩn bị dự án, tài trợ hồi tố, và việc tài trợ cho các loại phụ
phí và các lệ phí vay khác.
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
17
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

Các bước giải ngân được xây dựng qua việc bàn bạc với bên vay và có xét
đến các đánh giá về quản lý tài chính và các bước chuẩn bị mua sắm đấu thầu
của bên vay, kế hoạch mua sắm đấu thầu và các nhu cầu về vòng quay tiền mặt
của dự án, và kinh nghiệm trước đây của bên vay về giải ngân. Các bước giải
ngân bao gồm cả các phương pháp giải ngân và dẫn chứng bằng chứng từ về các
khoản chi tiêu hợp lệ.

cho bên nhận chủ động, thuận lợi trong thanh toán nhỏ, giảm bớt số lần xin rút
vốn, đẩy nhanh tốc độ thanh toán cho các hoạt động của dự án. Áp dụng trong
thanh toán các hóa đơn xây lắp theo tiến độ, mua sắm thiết bị nhỏ…
• Thanh toán trực tiếp: Nếu có yêu cầu của bên vay, Ngân hàng có thể trực
tiếp thanh toán các chi phí hợp lệ cho một bên thứ ba (ví dụ như nhà cung cấp,
nhà thầu, tư vấn). Thường áp dụng trong thanh toán theo tiến độ thực hiện
chương trình cho hợp đồng xây lắp lớn, hợp đồng tư vấn hay thanh toán cho các
hợp đồng nhập khẩu hàng hóa với số lượng nhỏ không cần mở L/C. Các loại
chứng từ hỗ trợ như hóa đơn, phiếu thu.
• Cam kết đặc biệt: Ngân hàng có thể trả cho bên thứ ba các khoản thanh
toán cho những chi phí hợp lệ theo các cam kết đặc biệt được lập thành văn bản
trên cơ sở yêu cầu của bên vay và theo các điều khoản, điều kiện mà Ngân hàng
và bên vay đã thống nhất. BQLDA phải làm văn bản và gửi các tài liệu đề nghị
cơ quan quản lý ODA của Chính phủ cho phép mở L/C. Khi có chấp thuận,
BQLDA và NH phục vụ trong nước sẽ làm thủ tục đề nghị NH phục vụ nước
ngoài mở L/C và thông báo cho nhà tài trợ. Nhà tài trợ xem xét thư đề nghị
(hoặc đơn xin rút vốn với một số dự án của WB, ADB). Nếu chấp thuận, theo đề
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
19
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

nghị của BQLDA, nhà tài trợ phát hành một thư cam kết đảm bảo trả tiền cho
ngân hàng thương mại đối với khoản tiền đã hoặc sẽ thanh toán bằng thư tín
dụng (L/C). Đối với một số nhà tài trợ thì không cần thư cam kết mà sẽ chuyển
tiền để mở L/C.
Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu hoặc thông báo từ
ngân hàng thương mại xác nhận rằng các chứng từ đã được chiết khấu ( chẳng
hạn như các chứng từ đã được nhận và được chấp nhận) và rằng thanh toán này
đã được thực hiện hoặc đã đến hạn và sẽ được thực hiện ngay cho bên thụ
hưởng theo cam kết đặc biệt. Cam kết đặc biệt sẽ không tính lãi, hoa hồng, các

ngân.
1.3.4. Sơ đồ giải ngân và thanh toán của Ngân hàng thế giới
Dưới đây là Sơ đồ tóm tắt quy trình giải ngân và thanh toán áp dụng cho
các dự án
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tóm tắt quy trình giải ngân và thanh toán áp dụng cho
các dự án
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
21
Ngân hàng
Thế giới
gigiới
PMUs
Nhà thầu/
Tài khoản
của chủ dự
án
Ngân hàng
thương mại
Cơ quan
Kiểm soát chi
1
2
3a
4
6
5
7
Bộ Tài
chính
3

quan Kiểm soát chi để thực hiện Kiểm soát chi
Lưu ý: theo quy định hiện hành, việc Kiểm soát chi được thực hiện cho cả
các dự án viện trợ không hoàn lại và có hoàn lại
Bước 6: Ban Quản lý Dự án gửi yêu cầu thanh toán tới Ngân hàng Thương mại
Lưu ý: Nếu hình thức Kiểm soát chi là Kiểm soát chi sau, Bước 6 sẽ được
thực hiện sau Bước 7.
Bước 7: Ngân hàng Thương mại thanh toán cho Nhà thầu
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01
23
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA CỦA WB TẠI
DỰ ÁN “GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2”
2.1. MỘT VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2
2.1.1. Sự cần thiết của dự án
Từ giữa những năm 80, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực nhằm mở rộng năng
lực giáo dục đại học và đạt được nhiều thành tựu trong việc gia tăng số lượng
sinh viên nhập học lên 600% và tăng gấp đôi số lượng các cơ sở đào tạo đại học.
Mặc dù vậy, đầu tư cho phát triển giáo dục đại học chưa tương xứng với yêu cầu
nâng cao chất lượng kết quả đào tạo. Các trường đại học của Việt Nam bị tụt hậu
so với các trường đại học trong khu vực và trên thế giới về chất lượng dạy và
học, về khả năng đáp ứng những thay đổi nhanh chóng đang diễn ra trong các
lĩnh vực công nghệ, khoa học, xã hội và kinh tế. Vì vậy, cần phải có sự thay đổi
trong cơ cấu hệ thống, phương thức quản trị, cấp tài trợ trong giáo dục đại học,
tăng cường năng lực nghiên cứu và chất lượng dạy và học, năng lực hội nhập của
các trường đại học Việt Nam.
Dự án Giáo dục đại học 2 được thực hiện dưới hình thức cho vay nhằm
góp phần thực hiện Chương trình giáo dục cho mọi người và Đề án Đổi mới giáo
SV: Trần Thị Phương Mai Lớp: CQ44/08.01

Trích đoạn 1/Gds/IT HEMPIS/HEP Phõn định rừ trỏch nhiệm, quyền hạn của cỏc bờn thực hiện dự ỏn Hoàn thiện thủ tục giải ngõn Về phớa Kho bạc nhà nước và cỏc trường đại học tham gia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status