Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả
Mục lục
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
Phần Nội dung Trang
Phần mở đầu
I
1
2
3
Đặt vấn đề
Thực trạng vấn đề
Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
4
4
4
II Phương pháp tiến hành 5
1 Cơ sở lý luận 5
2 Cơ sở thực tiễn 5
3 Các biện pháp tiến hành 6
Nội dung
I Nhiệm vụ của đề tài 7
II Mô tả giải pháp của đề tài 7
1 Kết quả điều tra khảo sát thực tiễn 8
2 Một số giải pháp dạy phần VHTĐ lớp 9 8
a Đặc trưng của văn học Trung đại
b Chuẩn bị tâm thế cho học sinh 12
c Định hướng của giáo viên 14
cảm.
To nn tng cỏc em cú th hiu v cm th sõu sc hn cú th tip tc hc
tt hn phn vn hc trung i c ging dy cp THPT.
3. PHM VI NGHIấN CU CA TI
C mt giai on lch s c phn ỏnh trong vn hc sut 400 nm( T th
k XVI th k XIX) vi bao thng trm c hc trong na hc kỡ I lp 9. T
4
ti: Kinh nghim dy hc cỏc tỏc phm Vn hc Trung i Vit Nam t hiu qu
tỡnh yờu nc, ý chớ dõn tc cho n ý thc v thõn phn con ngi, c bit l
thõn phn ngi ph n c Vn hc cp. Vy phi dy nh th no cho ỳng
cỏc em hiu v hiu ỳng v thi i v con ngi cựng giỏ tr ớch thc ca cỏc
tỏc phm giai on ny? Phm vi nghiờn cu ca ti ny tp trung vo hc sinh
v cỏc ni dung ú trong tỏc phm c dy lp 9.
II. PHNG PHP TIN HNH
1. C s lý lun
Văn học là bộ phận tinh tế nhạy cảm của văn hóa, thể hiện khát vọng vơn
tới các giá trị chân, thiện, mỹ của con ngi. Nhiệm vụ hàng đầu của sự nghiệp
văn học là sáng tạo những tác phẩm có giá trị cao về t tởng nội dung và nghệ thuật,
thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân chủ sâu sắc, có ý thức giáo dục, bồi dỡng tinh
thần, tình cảm, nhân cách và bản lĩnh cho các thế hệ công dân của đất nớc.
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn văn có một vị trí quan trọng cả về
hai mặt: Bồi dỡng văn hóa, khoa học, kỹ thuật. Và Giáo dục lý tởng cách mạng,
đạo đức xã hội. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì phơng
pháp luận của khoa học căn bản có những đổi mới. Việc đổi mới sách giáo khoa
ngữ văn THCS nhằm giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực chủ yếu: năng
lực hành động, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực tự khẳng định.
Đồng thời phát huy tính tích cực, tự giác, chủ đng, sáng tạo của học sinh.
ở bộ môn Ngữ văn thời lợng giành cho việc giảng dạy tác phẩm văn chơng là tơng
B. NI DUNG
I. NHIM V CA TI
ti ny gii quyt nhng nhim v sau :
6
Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả
Nhiệm vụ 1: Ý nghĩa, tầm quan trọng của dạy tốt phần văn học trung đại
ở lớp 9.
Nhiệm vụ 2: Thực trạng dạy và học Văn học Trung đại ở cơ sở.
Nhiệm vụ 3: Một số kinh nghiệm để dạy tốt phần Văn học Trung đại ở
lớp 9.
II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1.KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC TIỄN
Sau nhiều năm giảng dạy ở Ngữ văn 9, tôi thấy thực tế xảy ra là:
- Học sinh khó cảm thụ và phân tích tác phẩm Văn học trung đại
- Khả năng vận dụng kiến thức về tác giả, tác phẩm vào kỹ năng làm bài văn
nghị luận còn hạn chế .
- Sách tham khảo, điều kiện tìm đọc trọn vẹn các tác phẩm là rất ít. Mà hầu
như các em chỉ được học trích đoạn nên đôi khi hiểu thiếu trọn vẹn, mơ hồ.
- Bố mẹ, người thân đa phần là nông dân, vốn hiểu biết về văn học học cổ
rất hạn chế. Học sinh có thắc mắc khó có thể được chia sẻ tỉ mỉ.
Từ đó học sinh ngại học, ngại đọc các tác phẩm văn học dẫn đến chất lượng
bài viết chưa cao. Hơn nữa đứng trước tình hình nền văn hóa dân tộc có nguy cơ
mai một, là một giáo viên, nhiệm vụ của chúng ta là phải giúp học sinh có được
hứng thú trong giờ học văn, giúp các em đồng cảm với nhân vật với tác giả, từ đó
cảm thông và yêu quý họ. Xây dựng hứng thú, thái độ nghiêm túc, khoa học trong
việc học văn; có ý thức và biết cách ứng xử trong gia đình, trong trường học và
ngoài xã hội một cách có văn hóa; khinh ghét những cái xấu xa, độc ác, giả dối
được phản ánh trong các tác phẩm văn học. Đồng thời giúp các em giữ gìn được
hịch), văn xuôi lịch sử (Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu) và thơ. Do tư duy nguyên
hợp nên văn học giai đoạn này có hiện tượng văn-sử-triết bất phân. Văn học viết
bằng chữ Hán là chủ đạo, văn học viết bằng chữ Nôm chưa có thành tựu gì
*Chặng 2: (thế kỉ XV - hết thế kỉ XVII)
TK XV văn học viết còn kế thừa được cảm hứng yêu nước và âm hưởng còn sót lại
của hào khí Đông A. Dần dần văn học Việt Nam chuyển sang cảm hứng thế sự, đi
vào chuyện đời, chuyện người, phê phán các tệ nạn xã hội, sự suy thoái về mặt đạo
đức. Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm đều đạt được nhiều
thành tựu. Thơ Nôm , văn chính luận có sự phát triển tột bậc có nhiều thành tựu
lớn qua sáng tác của Nguyễn Trãi. Bên cạnh đó là sự xuất hiện của văn xuôi tự sự
(Truyền kì mạn lục)
8
Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả
* Chặng 3: (đầu thế kỉ XVIII - hết nửa đầu thế kỉ XIX)
Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng. Các cuộc khởi nghĩa nông
dân nổ ra khắp nơi mà đỉnh cao là khởi nghia Tây Sơn. Vua Quang Trung lên ngôi.
Rồi triều đại Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh khôi phục lại vương triều phong kiến
chuyên chế(1802-1945). Đây được xem là giai đoạn phát triển tột bậc, rực rỡ nhất
của văn học phong kiến Việt Nam. Cảm hứng xuyên suốt thời kì này là cảm hứng
nhân đạo. Văn học giai đoạn này là tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc,
đấu tranh đòi giải phóng con người cá nhân. Thời kì này có sự phát triển mạnh mẽ
của những sáng tác văn học viết bằng chữ Nôm, và sự xuất hiện của nhiều thể loại
văn học như tùy bút, tiểu thuyết chương hồi kí.
* Chặng 4: (cuối thế kỉ XIX): Từ chế độ phong kiến, Việt Nam chuyển sang
chế độ thực dân nửa phong kiến và văn hóa phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến xã
hội Việt Nam. Cảm hứng xuyên suốt của văn học cuối TK XIX là cảm hứng yêu
nước chống giặc ngoại xâm và mang một âm hưởng bi tráng bởi nó ghi lại một thời
khổ nhục nhưng vĩ đại, thất bại nhưng vẫn hiên ngang của dân tộc Việt Nam. Đặc
biệt trong thời kì này có sự xuất hiện của một số tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ
theo xu hướng dân chủ hóa, dân tộc hóa. Do vậy người Việt Nam đã cố gắng phá
vỡ tính quy phạm.
- Tính trang nhã:Văn học trung đại có đề tài hướng tới cái cao cả, trang trọng,
hình tượng nghệ thuật hướng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ với ngôn ngữ cao quý, diễn đạt
trau chuốt, hoa mĩ. Dần dần, văn học Việt Nam cũng đã có những nỗ lực không
nhỏ để tiếp cận với xu hướng bình dân, gần gũi với đời sống của con người Việt
Nam.
- Yếu tố Hán ,văn hóa Hán: Hơn 1000 năm phong kiến Bắc thuộc, chuyện văn
chương Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa Hán là không thể tránh khỏi. Tuy
nhiên văn học Việt Nam cũng có ý thức để phá bỏ sự ảnh hưởng này bằng cách
viết bằng chữ Nôm, sử dụng nhiều thể thơ dân tộc (như truyện thơ ngâm khúc hát
nói, lục bát, song thất lục bát) và đưa vào trong thơ văn các hình ảnh đậm chất
Việt.
a.3. Về hình ảnh con người trong văn học:
- Mối quan hệ với thiên nhiên:
Thiên nhiên là nguồn cảm hứng bất tận của văn chương. Mây sớm, trăng
khuya, núi non, cỏ cây hoa lá đều in đậm dấu ấn của mình trong văn chương. Con
10
ti: Kinh nghim dy hc cỏc tỏc phm Vn hc Trung i Vit Nam t hiu qu
ngi v thiờn nhiờn luụn cú mi quan h bin chng, qua li tỏc ng ln nhau.
Vi cỏc tao nhõn mc khỏch, thiờn nhiờn l ngi bn tri õm. Khụng ớt ngi ó
lỏnh i phm tc, hũa mỡnh vo thiờn nhiờn, sng thanh m chiờm nghim v
v tr, trit lớ nhõn sinh. Hỡnh nh thiờn nhiờn ó i vo trong th vn ,cũn l chun
mc ca cỏi p, l thc o mi giỏ tr ca to vt. Nờn vn hc c in t ngi
cng phi so sỏnh vi cỏi chun mc l v tr, thiờn nhiờn, ng thi thiờn nhiờn
thng gn vi lớ tng, o c thm m. Chng hn nhõn cỏch ca ngi quõn
t xa c vớ nh tựng, bỏch, v p ca ngi giai nhõn c vớ vi liu mai.
- Mi quan h vi quc gia dõn tc.
Trong vn hc trung i, ch ngha yờu nc th hin ch yu qua ý thc
Nhân đà phấn khởi vào năm học mới , lên lớp cuối cấp , tôi động viên các em
sẵn sàng , náo nức bớc vào một thế giới văn chơng đầy bí ẩn và hấp dẫn, nhng
cũng đầy khó khăn thử thách đòi hỏi các "anh cả , chị cả " không sợ mỏi gối chùn
chân
Việc làm này thuộc phạm trù công tác t tởng vừa phải làm trớc và trong suốt
quá trình giảng dạy . Đây là việc rất cần thiết , không làm cho học sinh quyết tâm
và hứng khởi nh trớc khi vào một trận đánh gian nan thì sẽ hạn chế thắng lợi Làm
thế nào để học sinh hăm hở và biết cách học ? Đó là nghệ thuật của mỗi giáo viên
trớc đối tợng cụ thể của mình . Riêng tôi ,đối tợng chủ yếu là học sinh nông thôn ,
sách tham khảo ít , cha mẹ không giàu tri thức văn học cổ .
Trớc khi dạy một bài cụ thể, giáo viên cần yêu cầu học sinh chuẩn bị bài đầy đủ.
Điều này tạo tâm thế giúp các em tự tin trớc bài học.
Ví dụ, khi dạy những trích đoạn trong Truyện Kiều, giáo viên yêu cầu c th nh
sau:
Bớc 1: Cng c ụn tp kin thc ó hc v kin thc trc ú qua cỏc on
trớch
Ch em Thỳy Kiu. ụn li túm tt tỏc phm. Kiu tri qua nhiu on trng,
tỡnh hung ộo le, Kiu cú tõm trng khỏc bit.
Bớc 2: Tỡm hiu xut x on trớch ó hc. Ch yu tỡm hiu on i v
tõm trng trc ú.Trc khi phõn tớch mi on cn giỳp cho hc sinh nm c
v trớ on th trớch trong tỏc phm. Vic ny chng nhng cn thit cho s tỡm
hiu on trớch m cũn giỳp cho hc sinh nm vng ct truyn. Cỏc on ging
dc sp xp theo trỡnh t trc sau trong tỏc phm, riờng on Mó Giỏm Sinh
12
ti: Kinh nghim dy hc cỏc tỏc phm Vn hc Trung i Vit Nam t hiu qu
mua Kiu trc õy xp vo loi bi c thờm nờn cú s o , cú liờn quan trc
tip n on trớch, cng cn nhc li hc sinh nm c. T ú mi cú th hiu
ỳng cỏc chi tit ca on trớch ( vớ d: Tỡnh cm ca Kiu nh b Tỳ B trc
khi a ra lu Ngng Bớch, nhng s kin v mi quan h gia Thỳc Sinh, Thỳy
ng t do la chn nh i vi bn c ngoi i. Do c im tõm lý la tui,
hc sinh l nhng bn c cũn hn ch v vn sng, kinh nghim thc tin nhng
li cú kh nng rung ng v cú xỳc cm c bit vi tỏc phm vn hc. Vỡ vy,
vai trũ ca ngi giỏo viờn vn hc l phi b sung, bi dng vn sng, phỏt trin
cỏc nng lc cm th cho hc sinh v hng dn h n vi tỏc phm vn hc mt
cỏch ỳng nht, gn nht. lm c nhim v cao quớ v nng n ny, ngi
giỏo viờn cn cú nhng phng phỏp thớch hp, ng thi phi bit cỏch s dng,
phi hp cỏc phng phỏp phõn tớch tỏc phm mt cỏch nhun nhuyn nht, nhm
giỳp hc sinh va nm bt tri thc, va nm bt phng phỏp hc tp, nghiờn cu.
c.2. Xõy dng h thng cõu hi trong ging dy
Xây dựng mt h thng cõu hi phù hợp để tỡm hiu tỏc phm theo c trng
th loi của văn học trung đại (phn chun b bi ca hc sinh v quỏ trỡnh định h-
ớng phõn tớch tỏc phm của giáo viên) cng l mt gii phỏp tt.
c.3. Chun b bi ging
Chun b bi ging chu ỏo theo tụi ú l mt khõu vụ cựng quan trng quyt nh
rt ln n thnh cụng ca mt bi dy. Mt giỏo viờn dự gii n my thỡ khi dy
mt bi cng cn phi chun b bi chu ỏo. Nh vy khi dy giỏo viờn s lm ch
c kin thc, lm ch c bi dy khụng b cung, hay b bớ khi ging,
khụng b cun theo hc sinh lm nh hng n kt qu gi dy.
Vy th no l mt bi dy c xem l chun b chu ỏo? Theo tụi ú l mt
gi dy m ngi giỏo viờn u t thi gian trớ tu vo vic son bi. T h thng
cõu hi phi hp lớ n vic chun b nhng li bỡnh, li chuyn ý, la chn
phng phỏp dy phự hp, nhng thụng tin liờn quan n gi dyiu ny ó
c chng minh qua thc t ging dy ca chớnh bn thõn tôi cng nh khi d gi
ca ng nghip. Chun b bi dy chu ỏo l giỏo viờn ó tụn trng ngi hc
cng nh tụn trng chớnh bn thõn mỡnh.
Mt tỏc phm vn hc sng mói vi thi gian v hp dn vi ngi c qua
nhiu th h l mt tỏc phm cú giỏ tr v ni dung v ngh thut Nh vy tỏc
14
Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả
15
Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả
? Trong bốn câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
BiÖn ph¸p ước lệ quen thuộc trong văn học cổ: Sử dụng những quy ước trong
biểu hiện như dùng hình tượng thiên nhiên đẹp: trăng, hoa, ngọc, tuyết… để nói về
vẻ đẹp của con người.
? Qua những chi tiết miêu tả đó, ta hiểu gì về thái độ của tác giả đối với hai
nhân vật này?
- Đọc 4 câu thơ gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân
? Ở câu thơ đầu, tác giả vừa giới thiệu vừa khái quát vẻ đẹp của Vân, em hiểu
từ "trang trọng" gợi tả vẻ đẹp như thế nào?
? Vẻ đẹp trang trọng, đoan trang của người thiếu nữ được tác giả ngầm so sánh
với những hình ảnh thiên nhiên nào ở 3 câu thơ tiếp theo?
? Những từ ngữ nào đáng chú ý trong bức chân dung này? (các từ "đầy đặn, nở
nang, đoan trang"gợi tả vẻ đẹp Vân ntn?
(Theo "cổ thư tướng"thì những người "diện như mãn nguyệt, thanh tú thần thái
xạ"tức là mặt như trăng rằm, tinh thần rực rỡ thì trai là tướng công hầu, gái tướng
hậu phi, phu nhân)
- Vẻ đẹp trên kết hợp với những từ "thua, nhường"trong câu thơ "Mây thua
nước tóc, tuyết nhường màu da"là những tín hiệu nghÖ thuËt có tác dụng gợi tả số
phận Thúy Vân?(Thiên nhiên phải thua nhường, tạo hoá cũng phải nhường bước
cho nàng đi trong cuộc đời )
? NguyÔn Du đã sử dụng thủ pháp nghÖ thuËt gì trong khi miêu tả V©n? Qua đó
em hình dung vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của Thúy Vân như thế nào?
* NT: Vẫn là bút pháp ước lệ tượng trưng với những hình ản so sánh, ẩn dụ quen
thuộc, nhưng khi tả Vân, ngòi bút Nguyễn Du lại có chiều hướng cụ thể hơn lúc tả
Kiều.
? Hai câu đầu có tác dụng gì? Nếu dùng 4 tiếng khái quát để so sắc đẹp của hai chị
em thì là những từ gì?
+ Cung thng lu bc ng õm ( Thuý Kiu bit mựi, thuc lu 5 cung bc
nhc c : cung, thng, gic, chu, v -> Tinh thụng õm nhc-> Chi n h cm
tr thnh ngún ngh. Ting n khin ngi tri k Kim Trọng ngi ú m "ng
ngn lũng", khin "k mt st" cng phi "nhn my, ri chõu")
17
Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả
- Tài thơ: "pha nghề thi hoạ"tức là chỉ là tài thêm, không phải là sở trường
chính vậy mà sau này nằm mộng làm thơ được Đạm Tiên khen:
"Ví đem vào tập đoạn trường
Thì đem giải nhất chi nhường cho ai"
- Từ ngữ mang giá trị tuyệt đối hết lời ngợi ca nhân vật. Ca ngợi tài năng của Kiều
toàn vẹn, tột bậc. Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong
kiến. Lời thơ không đơn giản là lời giới thiệu mà còn là lời tung hô, đề cao nhân
vật. Chứng tỏ NguyÔn Du đã dành một tình cảm ưu ái đặc biệt cho nhân vật.
- Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghét, ghen, các vẻ đẹp khác phải đố kị,
"hoa ghen, liễu hờn". Tài năng tột bậc của Kiều cũng khiến người ta chạnh lòng
(tài đành hoạ hai). Và chính tâm hồn đa sầu đa cảm của nàng được thể hiện trong
cung đàn bạc mệnh cũng là một dự cảm về đoạn trường của Thuý Kiều sau này.
? Như vậy từ những tìm hiểu về hai nhân vật, ta thấy trong hai bức chân dung
Thuý Kiều và Thúy Vân, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn?
? Tại sao tác giả lại tả Thúy Vân trước, tả Thuý Kiều sau?
+ §o¹n trÝch “Mã Giám Sinh mua Kiều”.
Tác giả để cho nhân vật Kiều hành động như cái máy vô tri vô giác. Không nói
một lời nào song qua hình dáng Kiều cũng thấu hiểu nỗi lòng của Kiều đau khổ
đến câm lặng . Giáo viên có thể dựng lại hình ảnh, cảnh tượng giúp học sinh thâm
nhập vào hình tượng tác phẩm, như sống, như chứng kiến sự việc, sự vật, tâm trạng
con người Kiều qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều.
- Đọc diễn cảm để bình, vừa đọc vừa suy nghĩ, vừa đọc vừa tưởng tượng vừa
suy nghĩ làm được như vậy thì việc cảm thụ của bài văn rất thuận lợi. Khi phân
Mt tỏc phm vn hc sng mói vi thi gian v hp dn vi ngi c qua
nhiu th h l mt tỏc phm cú giỏ tr v ni dung v ngh thut. Nh vy tỏc
phm vn hc bao gi cng cú hai giỏ tr (giỏ tr ni dung t tng v giỏ tr hỡnh
thc). Hỡnh thc ngh thut chuyn ti nhng giỏ tr ni dung tỏc phm. Hỡnh thc
ngh thut cng sinh ng, c ỏo, hp dn cng lm tng giỏ tr ni dung.
Túm li: Vn hc c ging nh mt tng bng trụi , cú phn ni , cú phn
chỡm . Phn ni hc sinh cú th t cm nhn c , phn chỡm rt ln kia tu theo
tỡnh hỡnh m giỏo viờn hng dn cỏc em hiu c mt cỏch trn vn
nht.Trong quỏ trỡnh tỡm hiu vn bn, phi hng hc sinh t tỏc phm vo hon
19
Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả
cảnh xã hội, bám sát đặc trưng giai đoạn văn học cùng kế hợp nhuần nhuyễn các
phương pháp dạy học tích cực là mấu chốt của thành công.Tuy nhiên cần lưu ý
"bệnh" tham kiến thức văn chương của giáo viên. Kiềm chế được "lòng tham"này
không dễ , nó đòi hỏi người thầy phải rất bản lĩnh, biết chọn điểm giảng , biết
định điểm dừng .
d. Tổ chức hoạt động ngoại khoá văn học
Các hình thức của hoạt động ngoại khóa và khả năng giáo dục của nó là điều
không ai phủ nhận. Do đó, cần sớm có kế hoạch áp dụng hình thức này vào quá
trình dạy học tác phẩm văn chương trong nhà trường phổ thông. Thông qua hoạt
động ngoại khóa văn học, học sinh được phát triển cân đối về trí tuệ, đạo đức, thể
dục và thẩm mỹ.
Với các tác phẩm thuéc v¨n häc trung ®¹i, có thể tổ chức thuyết trình, đọc và
giới thiệu các tác phẩm của cùng một tác giả hoặc của một số tác giả khác cùng
giai đoạn văn học. Cũng có thể tổ chức cho học sinh làm báo tường, tham quan,
xem phim tài liệu, …
Tôi thường dành một buổi ngoại khoá để nói chuyện cho các em thấy ý
nghĩa của việc học văn học cổ và cách học nói chung . Đương nhiên đã là công tác
tư tưởng thì không chỉ làm một lần mà phải thường xuyên đắp bồi , cuốn hút qua
" Cái bóng" trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là chi tiết tạo nên cách
thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ.
• Đối với Vũ Nương : Trong những ngày chồng đi xa, vì thương nhớ chồng, vì
không muốn con nhỏ thiếu vắng bóng người cha nên hàng đêm, Vũ Nương
đã chỉ bóng mình trên tường, nói dối con đó là cha nó. Lời nói dối của Vũ
Nương với mục đích hoàn toàn tốt đẹp.
• Đối với bé Đản : Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, chưa hiểu hết những điều phức
tạp nên đã tin là có một người cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ
ngồi cũng ngồi, nhưng nín thin thít và không bao giờ bế nó.
Đối với Trương Sinh: Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện. Chàng Trương
sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng của chàng trên tường
được bé Đản gọi là cha. Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của Vũ Nương đều được hoá
giải nhờ cái bóng.
21
Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả
- Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chết
của Vũ Nương thêm oan ức, giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến nam quyền
đầy bất công với người phụ nữ càng thêm sâu sắc hơn.
? Bằng những hiểu biết của em về “Truyện Kiều”, hãy trình bày về nghệ thuật
miêu tả và khắc hoạ tính cách nhân vật của Nguyễn Du?
? Thế nào là tả cảnh ngụ tình? Hãy phân tích một đoạn thơ tả cảnh ngụ tình mà em
thích nhất trong Truyện Kiều?
? Thế nào là bút pháp ước lệ? Thành công của Nguyễn Du khi dùng những hình
ảnh ước lệ để miêu tả nhân vật chính diện?
? So sánh cách kể của Truyện Kiều với Lục Vân Tiên ?
? Em hiểu gì về xã hội phong kiến và giai cấp thống trị Việt Nam qua những văn
bản đã học?
Việc tích hợp không chỉ hệ thống hoá kiến thức mà còn giúp các em hiểu
biết có hệ thống về con người, xã hội và quan điểm, ứng xử thời đó. Từ đó, tạo nền
và học tập kinh nghiệm để giảng dạy tốt phần văn học trung đại.
2. Đối với phụ huynh :
Quan tâm tạo điều kiện về tư liệu, sách tham khảo cho con em mình trong học
tập.
Đầu tư nhiều về thời gian cho con cái học tập, không nên để cho các em phụ
giúp nhiều trong công việc gia đình.
Phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với giáo viên bộ môn văn để tìm hiểu và nắm
bắt kịp thời tình hình học tập của con em mình.
Trên đây là một vài suy nghĩ và kinh nghiệm trong giảng dạy phần văn học
Trung đại của tôi . Vì điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn và trình độ năng lực
còn hạn chế, đề tài chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong được sự góp ý
của các đồng nghiệp và cán bộ phụ trách chuyên môn để chất lượng giờ dạy của tôi
tốt hơn và để làm sao cho các em yêu thích, học tốt bộ môn hơn.
Tôi xin cam đoan sáng kiến kinh nghiệm trên do tôi viết, không sao chép của ai.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Liên nghĩa, ngày 17 tháng 3 năm 2013
Người thực hiện:
23
Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả
Chu Thị Thu
Tài liệu tham khảo
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 - Nhà xuất bản giáo dục.
- SGK ngữ văn THPT (lớp 10,11).
24
Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả
- Truyện Kiều (bản dịch)
- Kim Vân Kiều Truyện - Thanh Tâm Tài Nhân.
- 105 bài văn mẫu- Tạ Đức Hiền.
26
Đề tài: Kinh nghiệm dạy học các tác phẩm Văn học Trung đại Việt Nam đạt hiệu quả