kế toán quản trị chi phí xây dựng trong các công ty thuộc tập đoàn hoàng hà - Pdf 23

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các
thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2012
Tác giả
Đoàn Thị Thanh Yến
ii
MỤC LỤC
Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn ( Phụ lục 1.1) 5
1.1.2 Kế toán quản trị chi phí 10
Bước 1. Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới của công
trình chưa có trong danh mục định mức xây dựng được công bố 25
Báo cáo kết quả kinh doanh công ty cổ phần Xây lắp Tân Mai theo chức
năng của phí ( Phụ lục 1.3) 42
Báo cáo kết quả kinh doanh công ty cổ phần Xây lắp Tân Mai theo cách
ứng xử của phí ( Phụ lục 1.4) 42
1.3.5. Kế toán quản trị chi phí với việc ra quyết định trong doanh nghiệp
xây dựng 43
Sơ đồ tổ chức tập đoàn Hoàng Hà ( Phụ lục 2.1) 52
Mô hình tổ chức Công ty CP Xây lắp Tân Mai ( Phụ lục 2.2) 52
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Xây lắp Tân Mai ( Phụ lục 2.3) 53
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Xây lắp Phương Mai ( Phụ lục
2.4) 53
Hạch toán chi phí theo phương thức khoán chi phí (Phụ lục 2.5) 57
Hạch toán chi phí theo phương thức khoán công trình ở đơn vị cấp trên
57
( Phụ lục 2.6) 57
Hạch toán chi phí theo phương thức khoán công trình ở đơn vị cấp dưới

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (Phụ lục 2.31) 69
Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp (Phụ lục 2.32) 70
Sổ chi tiết tài khoản 1541 (Phụ lục 2.33) 70
Sổ cái tài khoản 1541 (Phụ lục 2.34) 70
iv
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán quản trị chi phí xây dựng
Các vấn đề kế toán quản trị, trong đó có kế toán quản trị chi phí được các tác
giả Việt Nam bắt đầu nghiên cứu từ những năm đầu 1990. Tác giả Nguyễn Việt
Anh (Năm 1995), Đại học Kinh tế Quốc Dân, trong luận án “Vấn đề hoàn thiện kế
toán Việt Nam” đã trình bày phương hướng và giải pháp xây dựng hệ thống kế toán
tài chính và kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên những đề
xuất kế toán quản trị trong công trình này mang tính cơ bản nhất của hệ thống kế
toán quản trị, khi kế toán quản trị bắt đầu được nghiên cứu tại Việt Nam. Từ đầu
những năm 2000, đã có nhiều nghiên cứu về một số vấn đề cụ thể của kế toán quản
trị áp dụng riêng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và các doanh nghiệp sản
xuất. Tác giả Nguyễn Văn Bảo (năm 2002), Đại học Kinh tế Quốc Dân trong luận
án “Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và kế toán quản trị doanh
nghiệp nhà nước về xây dựng”, tác giả Lê Việt Hùng (năm 2009), Đại học Kinh tế
Quốc Dân trong luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ
phần Xây dựng Giao thông 1 Thái Nguyên”, tác giả Nguyễn Thị Kim Cương (năm
2010), Đại học Đà Nẵng “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần
Vinaconex 25”. Trong các công trình này, các tác giả đã hệ thống nội dung cơ bản
của hệ thống kế toán quản trị và dề xuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trị
vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của đề tài. Mặc dù vậy, tất cả các
công trình nghiên cứu về kế toán quản trị đã công bố đều chưa nghiên cứu
chuyên sâu về kế toán quản trị áp dụng trong doanh nghiệp xây dựng, trong khi
ngành xây dựng đang cần những thông tin kế toán quản trị chi phí cơ bản vào
thực tiễn hoạt động kinh doanh của từng ngành trong những hoàn cảnh kinh tế -
pháp lý cụ thể không đơn giản. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu chưa đi

nhưng đã thực sự trở thành một công cụ khoa học giúp nhà quản trị trong công tác
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của đơn vị.
2
Ở Việt Nam, kế toán quản trị còn khá mới mẻ, các doanh nghiệp mới chỉ có
hệ thống kế toán tài chính hoàn chỉnh, còn hệ thống kế toán quản trị phục vụ cho
công tác quản lý và ra quyết định hầu như chưa có. Đồng thời, việc triển khai ứng
dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vào hoạt động quản lý chưa được
quan tâm đúng mức. Hơn nữa, về mặt luật pháp, Nhà nước ta mới chỉ ban hành
những văn bản pháp quy, chế độ hướng dẫn về hệ thống kế toán tài chính áp dụng
bắt buộc cho các doanh nghiệp, còn kế toán quản trị mới chỉ được đề cập và vận
dụng không bắt buộc đối với các doanh nghiệp trong thời gian gần đây.
Mặc dù vậy, kế toán quản trị vẫn được coi là một hoạt động thiết yếu trong
một tổ chức để giúp lãnh đạo xem xét, đánh giá các hoạt động của tổ chức nhằm
đưa ra các quyết định đúng đắn và hiệu quả nhất.
Hơn nữa, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh việc quản lý tốt chi
phí luôn được doanh nghiệp quan tâm và đặt lên hàng đầu. Kiểm soát và quản lý tốt
chi phí là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, hiệu quả
nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp. Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí là rất cần thiết đối với
bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thương trường.
Ngành xây dựng là một trong những ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân và là một trong những ngành có mức độ cạnh tranh khá gay gắt giữa các
doanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài. Khả năng cạnh tranh
của các sản phẩm xây dựng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giá cả, chất lượng công
trình, uy tín, thương hiệu, các biện pháp marketing Chính vì vậy, thông tin về chi phí
trong các doanh nghiệp xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp các
nhà quản trị kiểm soát chi phí để vừa có thể đưa ra được các sản phẩm với giá cạnh
tranh, vừa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần tăng nhanh tổng mức lợi
nhuận và gia tăng giá trị cho chủ sở hữu - luôn luôn và sẽ mãi mãi là mục tiêu số một
của mọi nhà doanh nghiệp.

công ty thuộc Tập đoàn Hoàng Hà: Công ty CP xây lắp Tân Mai, Công ty CP xây lắp
Phương Mai và Công ty CP Xây lắp Hoàng Mai.
4
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp phỏng vấn được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp hoặc
phỏng vấn qua điện thoại một số nhà quản lý cũng như những nhân viên trực tiếp
thực hiện công tác kế toán và một số bộ phận có liên quan như các phòng chức năng
như Phòng kế hoạch, phòng kế toán, phòng sản xuất, phòng hành chính…Phương
pháp phỏng vấn thu thập được những thông tin chung về các đơn vị và thông tin về
kế toán .Để thực hiện phương pháp này, tôi đã thiết lập các câu hỏi phỏng vấn và
tiến hành phỏng vấn các đối tượng đã định rồi ghi lại các câu trả lời của người được
phỏng vấn. Phương pháp này giúp cho tôi tìm hiểu cụ thể hơn về những vấn đề liên
quan đến đề tài nghiên cứu, có thể thu thập được những nhận xét, đánh giá của
những người quản lý và những người trực tiếp tham gia vào công tác kế toán tại
công ty.
Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn ( Phụ lục 1.1)
Phương pháp quan sát:
Qua việc quan sát công tác kế toán quản trị chi phí tại các công ty thuộc Tập
đoàn Hoàng Hà cho thấy các điểm cơ bản của kế toán quản trị chi phí của các công ty.
Sử dụng phương pháp quan sát, tác giả đã tiến hành quan sát các quá trình kế
toán quản trị chí. Kết quả của phương pháp quan sát là các báo cáo tài chính và các
báo cáo quản trị thu thập được.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Để có cơ sở đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các công ty thuộc
Tập đoàn Hoàng Hà, tôi đã tiến hành thu thập các tài liệu kế toán, chuẩn mực kế
toán, giáo trình kế toán, sách báo và các trang web kế toán nhằm thu thập các
thông tin về phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, từ các tài
liệu kế toán thu thập được từ các chi nhánh nghiên cứu, tôi tiến hành phân tích số

phí, lập dự toán, thu thập thông tin, lập báo cáo quản trị ), còn mô hình kế toán quản
trị của một số nước áp dụng
6
- Đề tài đã hệ thống hoá và phân tích nhằm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế
toán quản trị chi phí xây dựng trong các doanh nghiệp cũng như trong các công ty xây
dựng thuộc Tập đoàn Hoàng Hà.
- Về mặt thực tiễn
- Khảo sát thực trạng phân tích kế toán quản trị chi phí tại các công ty thuộc
Tập đoàn Hoàng Hà. Từ đó, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về những tồn tại
và những thành tựu đã đạt được trong công tác kế toán quản trị chi phí tại các công
ty thuộc Tập đoàn Hoàng Hà.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị
chi phí tại các công ty thuộc Tập đoàn Hoàng Hà. Đồng thời chỉ rõ những điều kiện
cần thiết phải thực hiện từ phía Nhà nước cũng như bản thân doanh nghiệp để tăng
tính khả thi cho các giải pháp hoàn thiện.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí xây dựng trong các doanh
nghiệp xây dựng.
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí xây dựng trong các doanh nghiệp
xây dựng thuộc Tập đoàng Hoàng Hà
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây dựng trong các
doanh nghiệp xây dựng thuộc Tập đoàn Hoàng Hà.
CHƯƠNG 1
7
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY DỰNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1 Khái niệm và bản chất kế toán quản trị
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Kế toán là một bộ phận cấu thành cơ bản trong hệ thống các công cụ quản lý kinh

kiểm soát các hoạt động của tổ chức ”.
Theo quan điểm này, kế toán quản trị là công cụ gắn liền với hoạt động quản
trị của các tổ chức. Nó có vai trò quan trọng cho các tổ chức xây dựng các dự toán,
hoạch định các chính sách và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức.
- GS H.BOUQUIN Đại học Paris- Dauphin, trường phái kế toán quản trị của
Pháp , “ Kế toán quản trị là một hệ thống thông tin định lượng cung cấp cho các nhà
quản trị đưa ra quyết định điều hành các tổ chức nhằm đạt hiệu quả cao ”
Với GS H.BOUQUIN, kế toán quản trị là công cụ cung cấp thông tin cho các
nhà quản trị, dựa vào thông tin đó các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các
hoạt động nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Giáo trình kế toán quản trị củaTrường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội do
PGS.TS Nguyễn Minh Phương chủ biên, “ Kế toán quản trị là quy trình định dạng,
đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài
chính và phi tài chính cho ban giám đốc lập kế hoạch trong phạm vi nội bộ một
doanh nghiệp để đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt
chẽ các tài sản đó ”
Như vậy theo quan điểm này, kế toán quản trị đã được khái quát thành các
công việc cụ thể theo chức năng và là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản
trị để đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh.
- Giáo trình kế toán quản trị củaTrường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh do TS Phạm Văn Dược chủ biên , “ Kế toán quản trị là hệ thống thông tin
cung cấp cho các nhà quản trị để xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra
9
đánh giá và ra quyết định cho các tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt
động ”
- TS Phạm Văn Dược, kế toán quản trị đã được khái quát thành các chức năng
cụ thể mà các nhà quản trị phải thực hiện với mục tiêu nâng cao hiệu quả của các
hoạt động.
Từ những quan điểm trên ta có thể khái quát bản chất của kế toán quản trị như
sau:

ứng xử cho phù hợp.
1.1.3 Các phương pháp kế toán quản trị
Là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp, kế toán quản trị sử dụng phương
pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá, phương
pháp tổng hợp - cân đối kế toán, kế toán quản trị còn sử dụng một số phương pháp
kỹ thuật nghiệp vụ riêng làm cơ sở để cung cấp thông tin cho quản trị doanh
nghiệp, đó là:
 Nhận diện, phân loại chi phí
Chi phí là nhân tố chủ yếu tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh, nhiệm
vụ kiểm soát chi phí, dự toán biến động của chi phí đối với nhà quản trị là rất quan
trọng. Nhận diện cách phân loại chi phí sao cho hữu ích và thích hợp là một phương
pháp nghiệp vụ của kế toán quản trị, theo quan điểm chi phí được phân làm nhiều
loại khác nhau nhằm thỏa mãn các mục đích khác nhau của nhà quản trị. Có thể nói
nhận diện đúng phương pháp phân loại chi phí là chìa khóa mở ra các quyết định
kinh doanh.
 Sử dụng các kỹ thuật phân tích để cung cấp thông tin dạng đặc thù
Kế toán sử dụng nhiều phương pháp phân tích như phương pháp so sánh,
phương pháp xác định nhân tố ảnh hưởng nhằm cung cấp những thông tin hữu ích
cho nhu cầu đặc thù quản trị.
 Thiết kế thông tin trên báo cáo
11
Quá trình ra quyết định, lập kế hoạch và điều hành của nhà quản trị sẽ dựa vào
thông tin trên báo cáo để đánh giá và đề ra quyết định đúng đắn nhất cho hoạt động
sản xuất kinh doanh. Thông tin sẽ không có tác dụng nếu thiếu tiêu chuẩn so sánh
nó. Do vậy, thông tin phải được thiết kế trên báo cáo thể hiện dạng so sánh được.
 Truyền đạt thông tin dưới dạng mô hình, phương trình, đồ thị
Phần lớn thông tin cần thiết đều thông qua quá trình phân tích, định lượng do
kế toán quản trị cung cấp nên kế toán quản trị cần phải truyền đạt ý nghĩ, nhu cầu và
các kỹ thuật tính toán thông tin để nhà quản trị có thể hiểu được hết khả năng và
hạn chế của thông tin cung cấp. Ngoài ra, nếu có thể được, các thông tin đã định

tồn kho và các khoản phải thu khác như tiền tạm ứng, đặt cọc Ở mỗi doanh
nghiệp, tương ứng với từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau thì sẽ có cơ
cấu và nguồn tài sản ngắn hạn khác nhau. Nó phù hợp với quy mô và khả năng hoạt
động của từng công ty. Tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho là các yếu tố
không thể thiếu trong bất kỳ công ty nào. Tài sản dài hạn là những tài sản thuộc
quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu
hồi vốn trong nhiều kỳ kinh doanh hoặc hơn một năm tài chính. Tài sản cố định
(TSCĐ) hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư, đầu tư
vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư dài
hạn khác và đầu tư XDCB ở doanh nghiệp, chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu
nhập hoãn lại.
 Nhân tố bên ngoài
- Đối thủ cạnh tranh: Phân tích đối thủ cạnh tranh là quá trình đánh giá điểm
yếu và điểm mạnh của các đối thủ hiện tại và tiềm tàng. Những phân tích này cung
cấp cho doanh nghiệp bức tranh về chiến lược tấn công và phòng ngự, qua đó họ có
thể xác định những cơ hội và thách thức Đối thủ cạnh tranh của các công ty xây
dựng thuộc Tập đoàn Hoàng Hà là các công ty xây dựng trên địa bàn Hà Nội (Tổng
công ty Sông Đà, Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, Tổng công ty xây
dựng Hà Nội, công ty cổ phần đầu tư và xây dưng Công nghiệp, công ty cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Quốc tế COMPA ) và cả trong và ngoài nước.
13
- Khách hàng: Đến cuối năm 2011, cả nước có khoảng 36.000 doanh nghiệp
thuộc ngành xây dựng, tổng doanh thu đạt 283.000 tỷ đồng. Các doanh nghiệp hiện
đang gặp không ít khó khăn. Nhu cầu của khách hàng đối với lĩnh vực xây dựng
cũng có xu hướng giảm. Khách hàng của các công ty xây dựng là các cá nhân, tổ
chức có nhu cầu về xây dựng nhà ở, các công trình giao thông, công trình nhà
chung cư, trường học, bệnh viện
- Chính sách vĩ mô của Nhà nước: Nhà nước có nhiệm vụ hướng dẫn tiêu dùng
cho nhân dân, thỏa mãn nhu cầu tiều dùng. Đảng và nhà nước ta đang nỗ lực để
hoàn thiện các chính sách về thuế, luật kinh tế và các chinh sách vĩ mô khác (chính

doanh nghiệp thương mại, biến phí thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, hoa hồng
cho người bán
Biến phí thường có các đặc điểm sau:
- Biến phí đơn vị thường không thay đổi. Dựa vào đặc điểm này các nhà quản
trị xây dựng định mức biến phí góp phần kiểm soát các khoản chi phí.
- Xét về tổng số biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động.
- Trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động thì biến phí không phát
sinh.
- Biến phí của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau, xét theo cách ứng
xử của chi phí có thể chia biến phí thành 2 loại cơ bản: biến phí tỷ lệ và biến
phí cấp bậc.
Biến phí tỷ lệ là các biến phí hoàn toàn tỉ lệ thuận với mức độ hoạt động. Ví
dụ: Vật liệu chính trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm; xi măng, sắt, thép trong
các doanh nghiệp xây lắp
Biến phí cấp bậc là các biến phí chỉ thay đổi khi thay đổi quy mô của phạm vi
hoạt động. Các chi phí này chỉ biến đổi khi các hoạt động đã có sự biến đổi đạt đến
một mức độ cụ thể nào đó. Ví dụ: Chi phí bảo dưỡng máy móc, chi phí tiền lương
của bộ phận công nhân phụ
15
Sơ đồ 1.1. Đồ thị minh hoạ biến phí
- Định phí: là những chi phí xét về mặt tổng số không thay đổi theo mức độ
hoạt động trong phạm vi của quy mô hoạt động. Trong các doanh nghiệp sản xuất,
các loại chi phí bất biến thường gặp là chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương
nhân viên quản lý, chi phí quảng cáo
Định phí thường có đặc điểm sau:
- Trong giới hạn của quy mô hoạt động, xét về tổng chi phí thì định phí thường
không thay đổi. Nếu xét định phí trên một đơn vị mức độ hoạt động thì thay đổi tỷ
lệ nghịch với mức độ hoạt động. Doanh nghiệp có hoạt động hay không thì định phí
vẫn tồn tại. Do vậy, các nhà quản trị muốn cho cho định phí đơn vị sản phẩm thấp
cần khai thác tối đa công suất của các tài sản đã tạo ra các định phí đó.

tối thiểu, còn phần khả biến là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỉ lệ với mức độ hoạt
động tăng thêm. Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một
tỉ lệ khá cao trong các loại chi phí, chẳng hạn như chi phí điện thoại, chi phí bảo trì
máy móc thiết bị,
Trong thực tế các nhà quản trị muốn kiểm soát các khoản chi phí hỗn hợp cần
phải xác định quy mô hoạt động của doanh nghiệp và sử dụng các phương pháp
phân tích chi phí hỗn hợp thành 2 bộ phận biến phí và định phí. Việc phân tích này
được thực hiện bằng một trong các phương pháp: phương pháp cực đại, cực tiểu;
phương pháp đồ thị phân tán và phương pháp bình phương bé nhất và các phương
pháp khác.
- Phương pháp cực đại - cực tiểu: Căn cứ vào chi phí phát sinh mà mức độ
hoạt động qua các thời kỳ, kế toán xác định mức chênh lệch chi phí ở mức độ hoạt
17
động cao nhất và thấp nhất, mức độ hoạt động ở 2 điểm cao nhất và thấp nhất, từ đó
tính ra biến phí đơn vị theo công thức:
Biến phí đơn vị (b) =
Chênh lệch chi phí ở mức độ hoạt động
cao nhất và thấp nhất
Chênh lệch mức độ hoạt động cao nhất và
thấp nhất
Xác định tổng biến phí và định phí:
Tổng biến phí ở mức hoạt động
cao nhất (thấp nhất)
=
Mức hoạt
động cao nhất
(thấp nhất)
X
Biến phí
đơn vị (b)

- Phương pháp bình phương nhỏ nhất (phương pháp phân tích hồi quy tuyến
tính)
Phương pháp bình phương nhỏ nhất căn cứ trên sự tính toán của phương trình
tuyến tính: Y = a + bX
Trong đó:
Y: là hàm chi phí
b: là biến phí/một đơn vị sản lượng
a: là định phí
X: là qui mô hoạt động (còn gọi là sản lượng)
Từ phương trình này, tập hợp n phần tử quan sát, ta có hệ phương trình sau:
n n n
2
i = 1 i = 1 i = 1
XY = a X + b X
∑ ∑ ∑n n
i = 1 i = 1
Y = na + b X
∑ ∑
19
Chi phí
Đường hồi quy
Mức độ hoạt động
Biến phí
Định phí
Giải hệ thống phương trình này ta sẽ xác định được các yếu tố a, b và lập được
phương trình hồi quy thích hợp.
Phương pháp này có ưu điểm là kết quả chính xác hơn vì sử dụng phân tích

- Chi phí nhân viên phân xưởng, đội sản xuất: Là tiền lương, phụ cấp, các
khoản trích theo lương và các khoản khác phải trả cho nhân viên phân xưởng, đội
sản xuất như: Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng, đội trưởng, đội phó các đội sản
xuất, nhân viên kinh tế
- Chi phí vật liệu phục vụ cho phân xưởng, đội sản xuất như: văn phòng phẩm,
các vật liệu khác cần thiết khi sửa chữa, bảo dưỡng phân xưởng
- Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho phân xưởng, đội sản xuất như: quần áo
bảo hộ lao động của công nhân, các dụng cụ phục vụ công nhân sản xuất như búa,
cưa, que hàn
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quá trình sản xuất như nhà
xưởng, máy móc, thiết bị Mỗi tài sản cố định có những đặc điểm khác nhau do
vậy việc vận dụng phương pháp khấu hao cho các tài sản cũng khác nhau nhằm thu
hồi vốn đầu tư.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện thoại, tiền điện, tiền nước phục vụ
cho quá trình sản xuất.
- Chi phí khác bằng tiền như: Tiền tiếp khách ở phân xưởng, thiệt hại trong
quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố chi phí, có yếu tố mang tính chất
định phí, có yếu tố mang tính chất biến phí, có yếu tố hỗn hợp mang cả tính chất
định phí và biến phí. Do vậy, các nhà quản trị muốn kiểm soát được các yếu tố
trong khoản mục chi phí này cần phải tách các yếu tố thành hai bộ phận định phí và
biến phí.
Chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là các khoản chi phí phục vụ cho đội máy thi
công hoặc mua ngoài để thi công cho các công trình và hạng mục công trình. Chi
phí sử dụng máy thi công bao gồm: Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status