Học viện Ngân Hàng Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫn của cô giáo: ThS. Lê Thị Thanh. Các số liệu, kết quả nêu trong
khóa luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty TNHH
Thương mại và Vận tải Tín Thành Hưng.
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thu Thảo
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Học viện Ngân Hàng Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
CHƯƠNG 2 31
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
VẬN TẢI TÍN THÀNH HƯNG 31
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI TÍN THÀNH HƯNG. 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 33
2.1.4. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 34
2.1.5. Chính sách kế toán của công ty 35
2.2. PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CÔNG TY SỬ DỤNG. 36
2.2.1. Phương thức bán hàng 36
2.2.2. Phương thức thanh toán 36
2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng 37
2.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán 49
2.3.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 56
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Học viện Ngân Hàng Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp………… 22
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý……………… 23
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng gửi bán……………. 24
Sơ đồ 1.4: Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm trả góp… 24
Sơ đồ 1.5: Kế toán bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng………………… 25
Sơ đồ 1.6: Kế toán xác định kết quả kinh doanh……………………………… 27
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung……. 28
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái… 29
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ…… 31
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ 33
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán máy…………………………………………………34
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty………………………………………. 36
Bảng 2.1: Tài sản và nguồn vốn của công ty………………………………… 38
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của công ty từ 2010 – 2012 39
Biểu 1: Hóa đơn giá trị gia tăng hàng bán ra………………………………… 43
Biểu 2: Phiếu xuất kho…………………………………………………………44
Biểu 3: Giấy báo có…………………………………………………………….45
Biểu 4: Mẫu sổ Nhật ký chung…………………………………………………46
Biểu 5: Mẫu sổ cái TK 511…………………………………………………….47
Biểu 6: Mẫu sổ cái TK 333…………………………………………………….48
Biểu 7: Mẫu sổ cái TK 131…………………………………………………….49
Biểu 8: Mẫu Sổ cái TK 112……………………………………………………50
Biểu 9: Mẫu Sổ chi tiết TK thuế GTGT phải nộp…………………………… 51
Biểu 10: Mẫu Sổ chi tiết TK Tiền gửi ngân hàng Nông nghiệp………………52
Biểu 11: Mẫu Sổ chi tiết TK Phải thu khách hàng…………………………… 53
Biểu 12: Báo cáo nhập xi măng Chinfon trong tháng ……………………… 55
Biểu 13: Báo cáo xuất xi măng Chinfon trong tháng………………………….56
1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập với nền kinh tế thế giới là một xu thế mang lại cơ hội rất lớn để các
nước cùng nhau hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế. Hội nhập cũng mang đến
những thách thức không nhỏ cho mỗi quốc gia để duy trì và phát triển các
doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh vô cùng gay gắt với chính các doanh
nghiệp trong nước và cả những doanh nghiệp lớn mạnh của các quốc gia khác.
Đất nước ta cũng đang chuyển mình hội nhập cùng với sự phát triển kinh tế
của khu vực và thế giới. Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp muốn vươn lên
để tồn tại và khẳng định vị trí của mình trên thương trường cần phải xây dựng
được những phương án kinh doanh hiệu quả. Và kế toán bán hàng cũng như
xác định kết quả kinh doanh sẽ cho doanh nghiệp một cái nhìn tổng quát về
tình hình kinh doanh của mình. Từ đó, nhà quản lý có thể đưa ra được những
sự thay đổi cần thiết và vạch ra các chiến lược kinh doanh cụ thể mang lại hiệu
quả cho doanh nghiệp.
Qua đây, ta thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh. Vì vậy, khi kinh tế càng phát triển thì công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh càng đòi hỏi phải được củng cố
và hoàn thiện cho phù hợp hơn.
Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Tín Thành Hưng là doanh nghiệp với
hoạt động chính là kinh doanh thương mại. Vì thế, hoạt động bán hàng giữ vai
trò chủ đạo. Để quản lý tốt việc tiêu thụ hàng hóa thì kế toán với tư cách là một
công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, em đã chọn đề tài cho
khóa luận tốt nghiệp của mình là “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Học viện Ngân Hàng 2 Khóa luận tốt nghiệp
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải
Tín Thành Hưng”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nhằm bổ sung và củng cố kiến thức đã
- Phương pháp hạch toán kế toán ( phương pháp chứng từ, phương pháp đối
ứng tài khoản, phương pháp kiểm kê …)
- …
5. Kết cấu
Kết cấu của bài khóa luận, ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm
3 chương sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Tín Thành Hưng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Tín Thành
Hưng
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các anh chị phòng kế
toán Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Tín Thành Hưng cùng sự chỉ bảo
tận tình của cô giáo hướng dẫn: ThS. Lê Thị Thanh đã giúp đỡ, góp ý cho em
trong quá trình thực hiện đề tài này. Mặc dù em đã có nhiều cố gắng song do
điều kiện thời gian hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, em mong
nhận được sự đóng góp, giúp đỡ của thầy cô để khóa luận tốt nghiệp của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1.1. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp thương mại.
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Học viện Ngân Hàng 4 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Học viện Ngân Hàng 5 Khóa luận tốt nghiệp
như toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, kế toán hàng hóa là
khâu quan trọng đồng thời việc kế toán các nghiệp vụ bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Vai trò của kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thể hiện ở:
- Phản ánh và giám đốc tình hình tiêu thụ và thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về
tiêu thụ cũng như xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa như mức bán ra,
doanh thu bán hàng, lãi thuần của hoạt động bán hàng.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời và chi tiết sự biến động của hàng hóa ở tất cả các
trạng thái: hàng đang đi đường, hàng trong kho, hàng đang gia công chế
biến, hàng gửi đại lý ….nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa và quản lý
hàng hóa hiệu quả.
- Phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả,
đảm bảo thu đủ, kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả kinh doanh, cung cấp số
liệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh
cũng như thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Để vai trò phát huy được hiệu quả thì kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh cần:
- Tổ chức theo dõi và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình hiện có
và biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,
chủng loại và giá trị.
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh thu
cũng như chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
- Theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Xác định chính xác kết quả kinh doanh, phản ánh và giám sát tình hình
phân phối kết quả, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
chấp nhận thanh toán. Lúc đó, hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ, đồng
thời, bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng, bên mua chịu trách nhiệm về
hàng hóa và chi phí hàng đang đi trên đường.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Bên bán xuất hàng hóa
chuyển đến kho của người mua hoặc địa điểm người mua quy định trên
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Học viện Ngân Hàng 7 Khóa luận tốt nghiệp
hợp đồng. Tại thời điểm xuất kho, hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên bán
và chưa ghi nhận doanh thu. Bên bán chịu trách nhiệm với hàng hóa đó cho
tới khi bên mua kiểm nhận hàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
giá trị hàng hóa. Lúc đó, bên mua có hàng hóa, bên bán ghi nhận doanh thu
bán hàng.
• Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng (Bán hàng giao tay ba): Là phương
thức bán buôn xét theo tính chất vận chuyển hàng, hàng hóa được mua và
bán lại ngay không qua kho của doanh nghiệp. Bán
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng (Bán hàng giao tay ba) gồm 2 hình thức:
- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp:
DNTM sau khi mua hàng thì giao trực tiếp cho bên mua tại kho của người
bán. Hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua nhận hàng, thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán.
- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Sauk hi
mua hàng của bên bán, DNTM vận chuyển hàng hóa giao cho bên mua ở
địa điểm thỏa thuận ghi trong hợp đồng.
+ Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: DNTM làm nhiệm vụ thanh toán
với người mua.
+ Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: DNTM không tham gia vào
quá trình thanh toán mà chỉ đóng vai trò trung gian giữa người mua và
d. Bán hàng đại lý, ký gửi
Với phương thức này, doanh nghiệp giao hàng cho các cơ sở đại lý, bên nhận
đại lý trực tiếp bán hàng, thu tiền và thanh toán cho DNTM để được nhận hoa
dồng. Số hàng giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM
cho đến khi bên nhận đại lý thông báo về số hàng đã được bán. DNTM phải trả
hoa hồng cho bên nhận đại lý và khoản hoa hồng đó được ghi nhận vào chi phí
bán hàng.
e. Các phương thức khác
Ngoài các phương thức bán hàng trên, hàng hóa còn được coi là tiêu thụ thông
qua các phương thức khác như:
• Phương thức hàng đổi hàng: Người bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa
của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá bán
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Học viện Ngân Hàng 9 Khóa luận tốt nghiệp
vật tư, hàng hóa trên thị trường và khi xuất bán sản phẩm đem trao đổi
được coi là tiêu thụ ngay.
• Phương thức bán hàng nội bộ: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm giữa đơn
vị với chính đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau
trong cùng một hệ thống. Ngoài ra, khi xuất dùng vật tư, hàng hóa để sử
dụng, khuyến mại, quảng cáo, trả lương, khen thưởng hay phục vụ sản xuất
kinh doanh cũng được xác định là tiêu dùng nội bộ và ghi nhận vào doanh
thu tiêu thụ nội bộ - Tài khoản 512.
1.2.2. Các phương thức thanh toán
Thanh toán đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động bán hàng nói
riêng và hoạt động kinh doanh nói chung của các DNTM. Nếu quản lý tốt các
nghiệp vụ thanh toán, DNTM mới tránh được những tổn thất về ứ đọng vốn và
chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng thu nhập cho doanh nghiệp, giữ uy tín với
khách hàng.
Có hai phương thức thanh toán là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán
không dùng tiền mặt.
Trong kinh tế chính trị Mac – Lê-nin, hàng hóa được định nghĩa là sản phẩm
của lao động thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa có thể là hữu hình hay ở
dạng vô hình. Hàng hóa có 2 thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị.
Trong các DNTM, hàng hóa được mua vào để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu
sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu.
b. Bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần
lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hóa.
Quá trình bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn sản phẩm,
hàng hóa sang vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán và hình thành kết quả kinh
doanh. Đối với các DNTM, việc đẩy nhanh quá trình bán hàng có ý nghĩa vô
cùng quan trọng. Đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn
chu kỳ kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, bù đắp chi phí và thực hiện
nghĩa vụ bới ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển
tiếp và nâng cao đời sống của người lao động trong doanh nghiệp.
1.3.1.2. Doanh thu bán hàng
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Học viện Ngân Hàng 11 Khóa luận tốt nghiệp
Trong chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu được định nghĩa là tổng các giá trị
lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt
động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều
kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp tính trực tiếp trên GTGT
bằng GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất áp dụng
đối với hàng hóa, dịch vụ đó.
Khi tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu và thuế không tách
biệt trên hóa đơn, tới cuối kỳ, tính thuế GTGT theo tỷ lệ tính trên doanh thu.
Như vậy, trong doanh thu đã có thuế GTGT rồi, muốn xác định chính xác
doanh thu thuần thì phải giảm trừ thuế GTGT nằm trong doanh thu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng của xã hội
với mục tiêu nhằm điều tiết mạnh các loại hàng hóa, dịch vụ cao cấp hay
những sản phẩm tiêu dùng không có lợi cho sức khỏe, góp phần hướng dẫn
phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng xã hội theo định hướng của Nhà
nước, qua đó góp phần đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước.
Thuế xuất khẩu: Là thuế đánh vào các hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với
nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Tất cả các đơn vị kinh tế
trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu phải nộp thuế xuất khẩu.
1.3.1.4. Giá vốn hàng bán
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Học viện Ngân Hàng 13 Khóa luận tốt nghiệp
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa hoặc dịch vụ đã được tiêu thụ
trong kỳ. Giá vốn hàng bán là khoản mục chi phí chính và trực tiếp tạo doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, hàng tồn kho được tính theo
giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì
phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho (còn gọi là trị giá vốn hàng tồn kho) bao gồm: Chi phí
mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có
được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Đối với các DNTM, giá gốc hàng tồn kho được tính theo công thức:
a. Trị giá mua thực tế hàng hóa xuất kho
Đối với các DNTM nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá gốc hàng
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập
trong kỳ để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hóa. Phương pháp bình quan
có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc
vào tình hình của doanh nghiệp.
Theo giá bình quân cuối kỳ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho
trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn
kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính
giá đơn vị bình quân:
Trị giá mua thực tế của
hàng hóa tồn kho xuất
bán trong kỳ
Số lượng hàng hóa
xuất bán trong kỳ
Đơn giá xuất kho
bình quân trong kỳ
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào
cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra,
phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị
thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính
theo công thức sau:
Ưu điểm: là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên
Nhược điểm: việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức.
Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít
chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
• Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)
xuất hàng hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của
hàng xuất, tồn kho theo giá thực tế theo công thức :
b. Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa xuất kho
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng
hóa xuất kho
=
+
x
Tiêu thức phân
bổ cho hàng hóa
bán ra trong kỳ
Trị giá thực tế hàng hóa
xuất trong kỳ
=
Trị giá hạch toán của hàng
hóa xuất trong kỳ
x Hệ số giá
Hệ số giá
Trị giá thực tế của hàng
hóa còn tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của hàng
hóa nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của hàng
hóa còn tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán của hàng
hóa nhập trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ cho hàng hóa tồn đầu kỳ và
mua vào trong kỳ
Học viện Ngân Hàng 17 Khóa luận tốt nghiệp
phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi,
chi phí bằng tiền khác.
1.3.1.7. Doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được từ
hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán như tiền lãi (lãi
cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái
phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa, dịch vụ
…), cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch lãi cho bán
ngoại tê, chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn, thu nhập về hoạt động đầu tư
mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn và doanh thu hoạt động tài chính
khác của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí về vốn, đầu tư tài chính và các
nghiệp vụ mang tính chất tài chính, bao gồm: chi phí cho vay, chi phí trả lãi
vay kinh doanh, khoản chiết khấu thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn
hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái. . .
1.3.1.8. Thu nhập khác, chi phí khác
Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên,
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán
TSCĐ; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được
bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ
trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản
thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác.
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
Học viện Ngân Hàng 18 Khóa luận tốt nghiệp
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
Học viện Ngân Hàng 19 Khóa luận tốt nghiệp
• Thẻ quầy hàng
• Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bô, phiếu xuất kho
hàng gửi bán
• Tờ khai thuế giá trị gia tăng
• Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc, chuyển khoản, giấy báo Có của
ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng… )
• Các chứng khác liên quan như phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, phiếu
báo vật tư còn lại cuối kỳ, bảng kê mua hàng….
b. Các tài khoản sử dụng
Sử dụng các tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; 512 –
Doanh thu bán hàng nội bộ; 632 – Giá vốn hàng bán, 521, 531, 532 – Các
khoản giảm trừ doanh thu; 131 – Phải thu khách hàng; 111 – Tiền mặt; 112 –
Tiền gửi Ngân hàng; 3331 – Thuế GTGT đầu ra; 515 – Doanh thu hoạt động
tài chính; 635 – Chi phí hoạt động tài chính; 641 – Chi phí bán hàng …
1.3.2.2. Phương pháp kế toán theo các phương thức bán hàng ( Tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ )
a. Bán hàng trực tiếp
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Ghi chú:
(1): Ghi nhận giá vốn hàng bán (3b): Thuế GTGT được giảm trừ
Khoa Kế toán – Kiếm toán Nguyễn Thu Thảo – KT.I – K12
TK 156 TK 632
TK 111/112/131
TK 511/512
TK 521/531/532
TK 33311
(1)
(2a)
(2b)
được xxácđịnh
Khi nhận hàng để bán
Khi xuất hàng để bán
Thuế GTGT hoa
hồng đại lý
Bên nhận đại lý thanh toán tiền
TK 511 TK 331 TK 131
Hoa hồng bán đại lý Tổng số tiền bán hàng
TK 111/112
Trả tiền bán hàng đại lý
Thuế GTGT
đã được bán ra