thực trạng công tác kế toán công ty tnhh một thành viên thương mại hiệp quang - Pdf 23

Bỏo cỏo thc tp tt nghip Trng H Kinh t & QTKD
LI CM N
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Nguyễn Thị Lan Anh ngời
đã rất tận tình hớng dẫn em hoàn thành báo cáo này. Nhờ có sự giúp đỡ của cô, em
đã có những kiến thức từ đó giúp em có thể hình thành hớng đi cho báo cáo của
mình và có thể hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong trờng Kinh
Tế Và QTKD trong suốt quá trình em đợc học tập tại trờng
Trong thời gian thực tập tại ,Công Ty TNHH MTV TM Hiệp Quang em đã
nhận đợc sự giúp đỡ và tạo điều kiện cuả Công Ty, đặc biệt là các cô chú, anh chị
trong phòng kế toán. Chính nhờ đó mà em có cơ hội tiếp cận và tìm hiểu thực tế
hoạt động của Công Ty. Qua đó em đã hiểu sâu thêm các nghiệp vụ Kế Toán Em
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới toàn thể Ban lãnh đạo và các cán bộ
nhân viên của CôngTy
Em xin kính chúc Công ty TNHH MTV Tm Hiệp Quang ngày càng phát triển
lớn mạnh, kính chúc các cô chú, anh chị trong Công Ty luôn mạnh khoẻ và thành đạt.
Em xin chân thành cảm ơn!
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
MỤC LỤC
Mục Nội dung Trang
Chương I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI HIỆP QUANG 12
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 12
1.1.1 Quá trình phát triển công ty 12
1.1.2
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm gần đây
14
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty 16
1.2.1 Chức năng của công ty 17

2.4.3 Quy trình hạch toán 63
2.5
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành
68
2.5.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản 68
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
phẩm
2.5.2 Đối tượng giá thành 75
2.5.3 Tài khoản sử dụng 75
2.5.4 Kế toán chi phí sản xuất 76
2.6
Thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm
80
2.6.1 Kế toán thành phẩm 80
2.6.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 84
2.6.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 91
2.7 Tổ chức kế toán các phần hành khác 100
2.7.1 Tổ chức kế toán thanh toán 100
2.7.2 Kế toán vốn bằng tiền 114
2.8 Công tác kiểm tra kế toán và kiểm tra nội bộ 138
2.8.1 Công tác kiểm tra kế toán 138
2.8.2 Kiểm toán nội bộ 139
2.9
Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị
của công ty
139
2.9.1 Hệ thống báo cáo tài chính và kế toán quản trị của công ty 139

Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
15
Sơ đồ 02
Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
18
Sơ đồ 03
Tổ chức bộ máy phòng kế toán
20
Sơ đồ 04
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ
25
Sơ đồ 05
Quy trình nhập hàng hóa, vật tư
39
Sơ đồ 06
Quy trình xuất kho vật tư
40
Sơ đồ 07
Kế toán chi tiết hàng hóa, vật tư theo PP Ghi thẻ song
song
31
Sơ đồ 08
Quy trình ghi sổ tổng hợp
32
Sơ đồ 09
Trình tự hạch toán chi tiết TSC
49
Sơ đồ 10
Trình tự hạch toán tổng hợp TSCĐ
50

19
Biểu 04
Hóa đơn giá trị gia tăng
33
Biểu 05
Phiếu nhập kho
34
Biểu 06
Phiếu xuất kho
35
Biểu 07
Phiếu yêu cầu cấp vật tư, NVL
36
Biểu 08
Phiếu xuất kho
37
Biểu 09
Thẻ kho
38
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
Biểu 10
Sổ chi tiết NVL - CCDC
39
Biểu 11
Bảng kê chi tiết CCDC xuất dùng phân bổ chi phí trả
trước dài hạn
40
Biểu 12
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL

56
Biểu 23
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
57
Biểu 24
Chứng từ ghi sổ TK 214
58
Biểu 25
Sổ cái TK khấu hao TSCĐ
59
Biểu 26
Bảng tính lương
61
Biểu 27
Bảng các khoản trích theo lương
61
Biểu 28
Tổng lương tháng 3
64
Biểu 29
Chứng từ ghi sổ TK 334
65
Biểu 30
Sổ cái tài khoản 334
66
Biểu 31
Chứng từ ghi sổ TK 338
66
Biểu 32
Sổ cái tài khoản 338

Biểu 42
Chứng từ ghi sổ TK 155
81
Biểu 43
Chứng từ ghi sổ TK 155
82
Biểu 44
Sổ cái TK thành phẩm
83
Biểu 45
Hóa đơn GTGT bán hàng
84
Biểu 46
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại – Loại chứng từ
gốc: Giá vốn hàng bán
85
Biểu 47
Chứng từ ghi sổ TK 632
86
Biểu 48
Sổ cái TK giá vốn
87
Biểu 49
Chứng từ ghi sổ TK 511
88
Biểu 50
Sổ cái TK doanh thu bán hàng
89
Biểu 51
Sổ cái TK chi phí quản lý doanh nghiệp

Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại – Loại chứng từ
gốc: Bán hàng trả chậm
105
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
Biểu 62
Chứng từ ghi sổ TK 331
106
Biểu 63
Sổ cái TK phải trả người bán
107
Biểu 64
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại – Loại chứng từ
gốc: Vay ngắn hạn trả tiền hàng
109
Biểu 65
Chứng từ ghi sổ TK 311
110
Biểu 66
Sổ cái TK 311
111
Biểu 67
Sổ cái TK thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
112
Biểu 68
Sổ cái TK thuế GTGT phải nộp
113
Biểu 69
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại – Loại chứng từ
gốc: Chi tiền mặt

130
Biểu 79
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
131
Biểu 80
Bảng cân đối kế toán tháng 3 năm 2012
132
Biểu 81
Bảng báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh
135
Biểu 82
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
136

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kì công nghiệp hoá toàn đất nước, hội nhập toàn cầu, Việt Nam
đang chuyển mình hoà nhập vơi nền kinh tế thế giới. Để có thể phát triển mạnh mẽ
trong điều kiện này các doanh nghiệp phải không ngừng củng cố và hoàn thiện
mình để chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh nắm bắt và phân tích mọi
thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời và đây đủ.
Phải đặc biệt quan tâm tới qúa trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng
suất chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm và tiêu thụ một cách nhanh
chóng để thu hồi vốn và tăng vòng quay của vốn một cách nhanh nhật để thu được
doanh thu tiêu thụ sản phẩm là cao nhất va lợi nhuận cào nhất với mức chi phí thấp
nhất. Xuất phát từ điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhanh chóng chấn chỉnh
tăng cường công tác quản lý và đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp để tăng năng suất sản xuất sản phẩm.
Với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế tài chính, đảm nhiệm ehej thống tổ

- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
- Tổ chức kế toán các phần hành khác: tổ chức kế toán thanh toán, tổ chức kế
toán vốn bằng tiền…
- Báo cáo kế toán tại Công ty.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập thông tin tại phòng Kế toán.
- Chọn mẫu để nghiên cứu.
- Phân tích, so sánh.
- Phương pháp hạch toán kế toán.
Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian và điều kiện thực tập có hạn nên em tập trung nghiên cứu một số
phần hành chủ yếu của công ty trong tháng 3 năm 2012. Đề từ đó đưa ra những vấn
đề chung nhất về thực trạng và kiến nghị các giải pháp giải quyết các vấn đề còn
tồn tại về công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
3. Kết cấu của báo cáo:
- Lời mở đầu.
- Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH MTV TM Hiệp Quang.
- Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV TM Hiệp
Quang.
- Phần III: Kết luận và kiến nghị.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong thời gian thực tập tại Công ty nhưng do điều
kiện thời gian và nhận thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
3

Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
Sự phát triển của công ty ngày càng lớn mạnh và giải quyết việc làm cho hàng
ngàn lao động trong và ngoài tỉnh. Công Ty vinh dự được đón Tống Bí Thư Trung
Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam về thăm năm 2005. Cùng năm Công ty vinh dự
được đón nhận huân chương lao động hạng ba do Chính phủ trao tặng, vinh dư
được đón nhận danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới do Nhà nước trao
tặng
1.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Một số thuận lợi:
- Công ty luôn xác định rõ ràng mục tiêu phát triển, phương hướng, nhiệm
vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên luôn có định hướng đúng đắn trong
quá trình phát triển sản xuất, mở rộng quy mô, ngành nghề…
- Công ty có nhiều biện pháp xúc tiến, thâm nhập, không ngừng mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất cũng như dịch vụ.
- Bên cạnh đó, công ty có đội ngũ cán bộ nhiệt tình, dày dặn kinh nghiệm
cùng với lực lượng công nhân sản xuất hăng say, tạo nên hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao và tăng dần qua các năm. Đồng thời công ty luôn có kế hoạch phát triển,
bồi dưỡng, đào tạo năng lực, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong
toàn công ty.
Một số điểm hạn chế:
- Mặc dù tốc độ phát triển cũng khá nhanh nhưng công ty vẫn còn gặp phải
những khó khăn về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị…
- Chế độ chính sách nhà nước không ổn định: chính sách thuế, chính sách
đầu tư, sự tăng vọt của giá cả thị trường …làm cho công ty gặp không ít khó khăn
trong việc đối mặt với sự biến động trong việc lựa chọn và ra quyết định đầu tư như
thế nào cho hợp lý và hiệu quả
- Thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi công ty phải đưa ra nhiều
biện pháp thu hút, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường…

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
1.2 Quy trình kinh doanh của công ty
Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất kinh doanh KÝ HỢP ĐỒNG
(Nguồn: Phòng kế toán tại công ty)
1. LIÊN HỆ - TRAO ĐỔI
- Nếu chưa có sản phẩm mẫu, quý khách chọn trên website
2. LÀM HÀNG MẪU
- Trao đổi chi tiết về kiểu dáng, màu sắc, kích thước, chất liệu vải, Logo công ty
v.v
- Thời gian lên mẫu từ 3-5 ngày. Sau đó duyệt mẫu, nếu sản phẩm mẫu đạt yêu cầu
thì hai bên tiến hành ký hợp đồng sản xuất.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
LIÊN HỆ TRAO
ĐỔI
LÀM HÀNG
MẪU
KÝ HỢP ĐỒNG
GIAO HÀNG THANH TOÁN
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
3. KÝ HỢP ĐỒNG
- Thoả thuận phương thức thanh toán, vận chuyển, hoá đơn . . .
- Hẹn ngày giao hàng (thời gian hoàn thành đơn hàng thường từ 1-3 tuần tuỳ số
lượng)
- Thanh toán trước 30% giá trị hợp đồng.
4. GIAO HÀNG - THANH TOÁN
- Giao hàng tận nơi, kiểm định chất lượng
- Thanh toán 70% số tiền còn lại của đơn hàng.
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty là một dây chuyền khép kín, mỗi giai
đoạn bổ trợ cho nhau, quá trình sản xuất liên tục. Công ty luôn đầu tư trang thiết bị

chuyển về từ các đơn vị chế biến khoáng sản, sản xuất kinh doanh thương mại xuất
nhập khẩu…
Bên cạnh đó là độ ngũ kỹ sư, cán bộ chuyên ngành kỹ thuật và quản lý kinh
tế được đào tạo từ các trường đại học, cao đẳng chính quy. Họ là những người có
kinh nghiệm trong ngành xây dựng, thủy lợi, giao thông vận tải, dịch vụ, khai
thác…, có tinh thần trách nhiệm, làm việc hăng say, năng động, sáng tạo, có quan
hệ rộng rãi, uy tín cao với các cơ quan và khách hàng. Công ty thường xuyên có
biện pháp đổi mới, nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên, cử lao động đi học
các lớp đào tạo bồi dưỡng thêm nghiệp vụ chuyên môn, mở các lớp tập huấn vận
hành máy móc thiết bị, công nghệ mới…
1.5 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty là công việc hết sức quan trọng, một cơ
cấu tổ chức quản lý chặt chẽ sẽ giúp công ty phát triển bền vững, đồng thời tạo cho
cán bộ công nhân một môi trường làm việc tốt, thu hút thái độ tích cực, hăng say
làm việc của lao động. Cơ cấu tổ chức hợp lý và khoa học sẽ tạo nên tính hiệu quả
cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thực hiện
tiết kiệm, tránh lãng phí.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
Sơ đồ 02: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Công ty gồm một ban giám đốc và ba phòng chức năng giúp ban giám đốc
điều hành công ty và các hoạt động của công ty.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
* Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý
Ban giám đốc gồm có: giám đốc và phó giám đốc
- Giám đốc: là người có quyền điều hành lớn nhất trong công ty, là người chịu
trách nhiệm chung về các hoạt động kinh doanh. Là người quyết định mục tiêu,
định hướng phát triển của toàn bộ công ty, quyết định thành lập các bộ phận trực
thuộc, bổ nhiệm các trưởng phó bộ phận, quản lý giám sát điều hành các bộ

+ Túi các loại
+ Thuế VAT 10%
- Các chi phí:
+ Trả lương cho công nhân viên
+ Chi phí quản lý
+ Chi phí vận chuyển
+ Trả lãi vay
+ Chi phí khác
Tổng cộng:
=
=
=
=
=
=
=
3.150.125.000đ
2.863.750.000đ
286.375.000đ
78.594.333đ
26.623.000đ
9.165.000đ
14.536.000đ
23.333.333đ
4.937.000đ
3.228.719.333đ
- Bán ra:
+ Túi các loại
+ Thuế VAT 10%
=

nhập kho vật tư để tính cho đối tượng sử dụng. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh khi nhập, xuất vật tư vào sổ chi tiết đối với thủ kho. Cuối kỳ thực hiện kiểm kê
nguyên vật liệu, vật tư đối chiếu số liệu thực tế với sổ sách. Nếu có chênh lệch trình
duyệt với lãnh đạo cho ý kiến xử lý.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
12
Kế toán trưởng
Kế
toán
bán
hàng
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
TS

Thủ
quỹ
Kế toán
tập hợp
chi phí và
tính giá
thành sp
Kế
toán
thanh
toán

ra nguyên nhân. Cung cấp thông tin và lập báo cáo theo nhiệm vụ được giao.
2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng
Hệ thống tài khoản công ty sử dụng theo quyết định số 15/2006 QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
2.1.2.2 Chứng từ sử dụng
Công ty tiến hành viết phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản
giao nhận, thanh toán TSCĐ, bảng chi lương, bảng quyết toán, chi tạm ứng. Các
chứng từ này phải hợp lý, hợp lệ theo đúng quy định của bộ tài chính ban hành.
2.1.2.3 Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Được lập sau mỗi quý, mục đích là cung cấp thông tin về tình hình tài chính,
tình hình kinh doanh và các luồng tiền của công ty, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số
đông những người đưa ra quyết định kinh tế. Báo cáo được lập gửi cho cơ quan tài
chính, cục thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh vào cuối năm.
Báo cáo kinh doanh
Lập theo quý, mỗi quý lập một lần. Báo cáo này là báo cáo tài chính tổng
hợp. Phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của
công ty, chi tiết theo hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. Báo cáo này được
lập gửi cho các cơ quan tài chính, cục thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh
doanh theo quý.
Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Công ty lập theo phương pháp trực tiếp và cũng được lập theo quý. Mục đích
là để theo dõi tình hình thu - chi của công ty trong quá khứ. Đánh giá khả năng tạo
ra tiền với số tiền thực thu được trong kỳ, đánh giá khả năng thanh toán của công
ty… Báo cáo này được gửi cho cơ quan tài chính, cục thuế, cơ quan thống kê, cơ
quan đăng ký kinh doanh vào cuối năm.

chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ
tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán
trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết B Lớp: HY11-LTKT1
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐH Kinh tế & QTKD
Phương pháp ghi sổ
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để
ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để
ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng
số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân
đối số phát sinh.
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và
Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và
số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng
tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status