205 Thuế Giá trị gia tăng và vấn đề kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào trong các doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu trừ thuế ở Việt Nam hiện nay - Pdf 23

Đề án môn học
lời nói đầu
Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) ra đời đã đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong việc
cải cách cơ chế quản lý kinh tế - tài chính đặc biệt là chính sách thuế của nhà nớc. Sau hơn
bốn năm thực hiện luật thuế GTGT đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất n-
ớc : khuyến khích đầu t nớc ngoài , mở rộng khuyến khích và phát triển đầu t xuất khẩu,
thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng của ngân
sách nhà nớc ..... Tuy nhiên, cùng với những kết quả tích cực đã đạt đợc, trong quá trình
thực hiện và quản lý thuế GTGT vẫn còn có những nội dung vấn đề nổi cộm về kế toán.
Đặc biệt, vấn đề thuế GTGT đầu vào với việc các doanh nghiệp lợi dụng việc hoàn thuế
để rút ruột , moi tiền nhà nớc đang trở thành vấn đề nóng bỏng, làm thiệt hại của nhà nớc
hàng trăm tỷ đồng.
Làm thế nào tiếp tục hoàn thiện vấn đề thuế GTGT đầu vào trong quá trình thực
hiện và quản lý thuế GTGT, để Thuế GTGT thực sự trở thành một sắc thuế tiến bộ, phù hợp
với nền kinh tế Việt Nam thúc đẩy sản xuất cũng nh tạo lập một nguồn thu ổn định, dồi dào
cho ngân sách nhà nớc đang trở thành một câu hỏi bức xúc, thời sự. Vì vậy, việc phân tích
thực tiễn vấn đề thuế GTGT đầu vào ở Việt Nam trong thời gian qua, đánh giá những
thành công và chỉ ra những hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện , là một việc làm cần thiết.
Đó là lý do em chọn đề tài: Thuế Giá trị gia tăng và vấn đề kế toán thuế GTGT đầu vào
trong các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp khấu trừ thuế ở việt nam hiện nay để thực
hiện đề án môn học của mình . Nội dung của đề án đợc kết cấu gồm 3 phần:
Phần I. Tổng quan về Thuế GTGT.
PhầnII. Thực trạng vấn đề thuế GTGT đầu vào ở Việt Nam trong thời gian qua.
PhầnIII. Một số kiến nghị nhằm tiếp tục hoàn thiện vấn đề kế toán thuế GTGT đầu vào.
Những vấn đề bài viết đa ra, trên thực tế còn có rất nhiều tranh cãi, quan điểm khác
nhau trớc một thực tế cụ thể gắn liền với thời gian và tính phức tạp của nền kinh tế nên chắc
chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý và cảm thông
của các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Đồng giáo viên hớng dẫn đã tận tình
hớng dẫn em hoàn thành đề tài này.
Trần Trung Tuấn - Kế toán 42C

thuế. Là các tổ chức, cá nhân có sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc
diện chịu Thuế GTGT theo quy định trong Luật thuế GTGT của từng nớc. Tuy nhiên ta có
thể hiểu đối tợng tiêu dùng cuối cùng là ngời phải chịu toàn bộ số thuế tính trên giá trị gia
tăng từ khâu sản xuất đến khi đến tay ngời tiêu dùng. Trong qua trình luân chuyển trên thị
trờng cơ quan thuế luôn phải tiến hành tính toán thu thuế đầu ra và hoàn thuế đầu vào cho
các khâu luân chuyển trên thị trờng. Hàng hoá, dịch vụ đến tay ngời tiêu dùng đã bao hàm
toàn bộ Thuế GTGT của các khâu trớc trong giá
1.2. Căn cứ và phơng pháp tính thuế
Căn cứ tính thuế : Căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế và thuế suất
Trần Trung Tuấn - Kế toán 42C
Đề án môn học
Giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ là giá cha có thuế của hàng hoá,
dịch vụ đó.
Ta có thể tham khảo biểu Thuế GTGT của một số nớc trên thế giới nh sau:
Bảng 1 : Một số biểu thuế GTGT trên thế giới
Nớc Số lợng thuế
suất
Các mức thuế suất (%)
Inđônêxia 1 10%
Philipin 1 10%
Thái Lan 1 10%
Singapore 1 3%
Trung Quốc 2 13% 17%
Australia 1 10%
Hàn Quốc 1 10%
Nhật 1 5%
Đan Mạch 1 25%
Thuỵ Điển 3 6% 12% 25%
Pháp 2 5.5% 19.6%
Việt Nam 4 0% 5% 10% 20%

nớc đánh Thuế GTGT nhng theo một tỷ lệ ấn định trên doanh thu.
2. Đặc điểm của thuế GTGT
Thuế GTGT đợc áp dụng trên phạm vi rộng.
Đối tợng phải nộp thuế GTGT là toàn bộ các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh
kể cả gia công, chế biến và hoạt động dịch vụ có thu tiền. Thuế GTGT đợc thu đối với hàu
hết các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nớc, kể cả hàng hoá nhập khẩu. Tuy
nhiên, có một số hàng hoá và dịch vụ có thể sẽ đợc miễn thuế GTGT. Các hàng hoá, dịch
vụ đợc miễn thuế sẽ đợc điều chỉnh và quy định trong từng thời kỳ cụ thể. Vì vậy, bất kỳ
một nớc nào khi chuyển sang áp dụng thuế GTGT cũng đồng thời phải rà soát lại phạm vi
và thuế suất của các chính sách thuế khác trong hệ thống thuế. Thuế này thờng chiếm tỷ
trọng lớn (20 - 30%) trong tổng số thu của ngân sách, xấp xỉ 5 - 10% tổng sản phẩm xã hội
và đợc coi trọng trong tổng thể toàn bộ hệ thống thuế.
Thuế GTGT là thuế gián thu điển hình.
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện thu thuế GTGT khi bán các hàng hoá,dịch
vụ. Tiền thuế GTGT đợc tính trên cơ sở giá bán hàng hoá, dịch vụ và ngời mua hàng phải
trả trong giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ. Sau khi bán đợc hàng, các cơ sở sản xuất,
kinh doanh nộp thuế vào ngân sách Nhà nớc thay cho ngời tiêu dùng. Vì thế, thuế GTGT là
thuế gián thu và cũng đợc đánh giá là chính sách thuế tốt xét về mặt trách nhiệm chính
trị.
Thuế GTGT không ảnh hởng đến giá thành sản phẩm.
Theo cách tính đã trình bày ở trên thì thuế GTGT nằm ngoài giá trị tài sản cố định
và giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Ngời mua phải trả thêm tiền thuế GTGT và tiền
thuế này sẽ đợc tách riêng để khấu trừ khi tính thuế GTGT phải nộp ở giai đoạn sau.
Thuế GTGT dợc tính dựa trên giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ chứ không căn
cứ vào hình thái hiện vật, cũng nh công dụng của chúng.
Đặc điểm này đợc thể hiện thông qua công thức tính: thuế GTGT chỉ dựa trên hai
căn cứ là: doanh thu và thuế suất, không cần quan tâm đến hàng hoá đợc sử dụng để làm gì.
Tổng số thuế GTGT phải nộp của một sản phẩm không phụ thuộc vào các giai đoạn
sản xuất.
Khi áp dụng thuế GTGT, cho dù sản phẩm có trải qua bao nhiêu giai đoạn thì tổng

càng nhiều nên số Thuế GTGT phát sinh sẽ ngày một lớn và chiếm vị trí quan trong trong
cơ cấu thu ngân sách quốc gia từ thuế. Thông thờng, ở những nớc càng phát triển thì tỉ
trọng đóng góp của thuế VAT chiếm khá cao. Ta có thể thấy đợc điều đó qua số liệu một
số nớc phát triển trong khối OECD".
Năm 1980 tỷ lệ thuế VAT của các nớc trong khối OECD là 17% GDP, trong khi đó
tỉ lệ này vào năm 1995 là 15%. Ta cũng có thể xem cấu trúc thuế trong khối OECD từ
năm 1980-1995 để từ đó thấy đợc vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nguồn thu ngân
sách chính phủ hàng năm ở những nớc phát triển.
Ta có bảng sau :
Bảng 2 : Thay đổi cấu trúc thuế trong khối OECD từ 1980-1995
(tỉ lệ % trong tổng thu)
1980 1985 1990 1995
Thuế thu nhập cá nhân 32 30 30 27
Thuế thu nhập công ty 7 8 8 8
Bảo hiểm xã hội 25 25 25 25
Thuế tài sản 5 5 5 5
Thuế tiêu dùng chung 14 16 17 18
Thuế VAT 17 16 15 15
Trần Trung Tuấn - Kế toán 42C
Đề án môn học
(Nguồn OECD Revenue Statistic)
Tuy phần đóng góp của Thuế GTGT giảm đôi chút trong tỷ trọng tổng thu về thuế
của khối OECD nhng OECD bao gồm các nớc phát triển nền kinh tế phát triển mạnh mẽ
trong giai đoạn 1980-1995 nên lợng đóng góp vào ngân sách của những nớc này là rất đáng
kể.
Thuế GTGT là loại thuế đợc các Chính phủ ở các nớc phát triển sử dụng rộng rãi do
kết cấu đơn giản, dễ kiểm soát khả năng đóng góp cho ngân sách đáng kể và có vai trò nhất
định trong việc điều hành chính sách tài khoá và các chính sách kinh tế khác.
Chính sách tài khóa của chính phủ là chính sách sử dụng chi tiêu chính phủ và thuế
là hai công cụ cơ bản để điều chỉnh tổng cầu của nền kinh tế, khi nền kinh tế suy thoái thì

Trần Trung Tuấn - Kế toán 42C
Đề án môn học
Nhà máy đờng mua mía sản xuất đờng, đợc 100kg đờng thô, với giá bán ra 200.000
đồng, sẽ phải nộp thuế 8.000 đồng.
Nhà máy lọc đờng mua đờng thô về lọc đợc 80kg đờng và bán sỉ cho đại lý 300.000
đồng, sẽ phải nộp thuế 12.000 đồng.
Đại lý bán cho ngời bán lẻ 350.000 đồng, sẽ nộp thuế 14.000 đồng.
Ngời bán lẻ bán cho ngời tiêu dùng 5000 đồng/kg tức là đợc 400.000 đồng, sẽ phải
nộp thuế 16.000 đồng.
Vậy sau 5 giai đoạn, 80 kg đờng đợc bán với giá 5000 đồng/kg phải chịu thuế là
54.000 đồng, nếu còn qua nhiều giai đoạn thì thuế phải nộp còn tăng lên nữa.
Thuế chồng lên thuế là vì thuế doanh thu đợc cộng vào giá bán của giai đoạn trớc,
giá bán của giai đoạn trớc lại cộng vào giá bán của giai đoạn sau, khi bán lại phải chịu thuế
trên giá bán, vì vậy thuế suất đúng ra chỉ là 4%, nhng qua 5 giai đoạn sản xuất, mức thuế
lên tới 13,5% (54.000/400.000)
Ngợc lại, nếu chỉ sản xuất qua ba giai đoạn và bán với giá 350.000 cho ngời bán lẻ
thì chỉ phải chịu lần thuế: khâu sản xuất là 14.000 và khâu bán lẻ 16.000 đồng, cộng 30.000
gây nên không công bằng, không rõ ràng trong xử lý, giải thích.
áp dụng thuế GTGT với thuế suất 10% và ngời nộp thuế đợc khấu trừ thuế đã nộp
trớc đó. Với 80 kg đờng dù có trải qua bao nhiêu công đoạn, tổng số thuế phải nộp cũng chỉ
là 40.000 đồng (400.000 x 10%). Thuế suất thuế GTGT cao hơn thuế doanh thu nhng mức
thuế phải nộp cho 80kg đờng lại thấp hơn và hợp lý hơn vì thuế không bị đánh trùng.
Thuế GTGT thay thế thuế doanh thu đánh trùng có tác dụng khuyến khích xuất
khẩu thu ngoại tệ cho đất nớc. Bởi vì thông thờng hàng hoá xuất khẩu đợc áp dụng thuế
suất thuế GTGT bằng 0% nên nó đảm bảo cho hàng hoá xuất khẩu sẽ hoàn toàn đợc hoàn
lại số thuế GTGT đã nộp mà ngời xuất khẩu phải chịu trong thị trờng nội địa, chi phí của
sản xuất hàng xuất khẩu có điều kiện giảm xuống, tạo cơ hội thuận lợi cho hàng xuất khẩu
của nớc sở tại có thể cạnh tranh trên thị trờng quốc tế. Chịu thuế GTGT là nghĩa vụ của
những ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên lãnh thổ của nớc đánh thuế. Điều đó có nghĩa
là những hàng hoá đợc đem vào tiêu dùng trong nớc (nhập khẩu) để dùng thì bị đánh thuế,

thuế.
Song rõ ràng là với thuế doanh thu, thuế suất cao thì càng khuyến khích ngời nộp
thuế trốn thuế và gây ảnh hởng đến mục tiêu của các chính sách kinh tế, xã hội.
Thu thuế GTGT là một phơng pháp thu tiên tiến; nâng cao đợc tinh thần tự giác và
nghĩa vụ của ngời nộp thuế. Việc giành quyền tự kê khai cho ngời nộp thuế làm cho họ tự
do, không bị ép buộc hoặc không có sự đôi co thoả thuận giữa họ với cơ quan thuế mà lâu
nay đối với thuế doanh thu để xác định đợc doanh thu đúng đắn là việc vô cùng khó khăn.
Hơn nữa việc kiểm tra thuế GTGT cũng dễ dàng do buộc ngời mua, ngời bán lu giữ biên
lai, chứng từ...
- Thuế GTGT chỉ đánh vào tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không đánh vào đầu t cho
sản xuất, kinh doanh; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Việc khấu trừ
thuế GTGT đã nộp ở khâu trớc có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá sản xuất, đầu t mới.
4.2 Nhợc điểm của thuế GTGT
Bên cạnh những u điểm đã nêu trên, thuế GTGT cũng có một số nhợc điểm. Cụ
thể:
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu, có tính chất luỹ thoái nên nếu chỉ coi trọng thuế
GTGT thì thiếu sự công bằng. Trên thực tế, càng những ngời có chí làm ăn, có hoài bão
phát triển một ngành nghề nào đó thì luôn có ý thức tiết kiêm, những nhà tỷ phú thì thờng
rất keo kiệt trong tiêu dùng cá nhân. Do đó cần phải kết hợp thuế GTGT với các loại thuế
trực thu khác nh thuế thu nhập để điều tiết thu nhập của các đối tợng.
- Để thực hiện tốt thuế GTGT đòi hỏi công tác ghi chép hoá đơn, sổ sách kế toán
của ngời nộp thuế phải rõ ràng, minh bạch. Nhng thực tế không phải tất cả các doanh
nghiệp có quy mô từ nhỏ đến lớn đều làm tốt công tác này. Chi phí cho việc kiểm soát lại
tờ khai của ngời nộp thuế rất lớn. Để làm tốt thì cần có hệ thống máy vi tính đầy đủ, tin học
Trần Trung Tuấn - Kế toán 42C
Đề án môn học
hoá ngành thuế. Quản lý không chặt chẽ thì sẽ dẫn đến tình trạng Nhà nớc phải bồi hoàn
thuế nhiều hơn số thuế thu đợc.
- Ưu điểm của thuế GTGT là tính trung lập cao, nhng đồng thời nó lại không uyển
chuyển, mềm dẻo nh thuế doanh thu, thích hợp với nền kinh tế mới chuyển sang nền kinh

trong một số trờng hợp nhất định. Việc doanh nghiệp đợc yêu cầu Nhà nớc trả lại một
khoản thuế khi có đầy đủ các yếu tố cấu thành thì có thể coi là quyền đòi thuế của doanh
nghiệp. Thời điểm phát sinh quyến đòi lại thuế của doanh nghiệp thờng gắn liền với thời
điểm thực hiện quyền đòi thuế của Nhà nớc (thời điểm kê khai nộp thuế) và sau thời điểm
nộp thuế vào NSNN thì doanh nghiệp bắt đầu có quyền thực hiện quyền đòi lại thuế của
mình.
Trần Trung Tuấn - Kế toán 42C
Đề án môn học
Xuất phát từ bản chất của thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đánh vào hoạt động
chuyển giao hàng hoá, cung cấp dịch vụ nhng đợc tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá,
dịch vụ trong quá trình sản xuất, lu thông đến tiêu dùng theo phơng pháp khấu trừ nên việc
đòi lại thuế của doanh nghiệp có nhiều cơ hội phát sinh. Tiến hành hoàn thuế GTGT cho
doanh nghiệp cũng tức là đã thực hiện quyền đòi lại thuế của doanh nghiệp.
ở Việt Nam, các đối tợng và trờng hợp đợc hoàn thuế GTGT đợc quy định nh sau:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế đợc xét
hoàn thuế trong các trờng hợp:
+ Nếu cơ sở có số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong thời gian 3
tháng liên tiếp trở lên.
+ Cơ sở kinh doanh đầu t mới đăng ký nộp thuế với cơ quan thuê nhng cha phát sinh
thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ một năm trở lên sẽ xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm,
hoặc từng quý, nếu số thuế đầu vào lớn.
+ Cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuế đầu vào của tài sản
đầu t đã tính khấu trừ sau 3 tháng mà số thuế cha khấu trừ vẫn còn lớn.
Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số l-
ợng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu lớn so với thuế
đầu ra thì đợc xét hoàn thuế từng kỳ.
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản
có số thuế nộp thừa.
Các dự án sử dụng vốn ODA.
Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ

đầu vào của qúa trình đầu t mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu .
Khi vật t , hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh sản
xuất hang hoá theo phơng pháp khấu trừ thuế ,kế toán ghi :
Nợ TK 152- nguyên liệu , vật liệu
Nợ TK 156- hàng hoá
Nợ TK211- TSCĐ hh
Nợ TK213- TSCĐ vh
Nợ TK 611- mua hàng
Nợ TK 133- thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112 ,331.......
Khi mua vật t , dịch vụ dùng ngay vào qua trình sản xuất kinh doanh hàng hoá , dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ kế toán ghi nh sau :
Nợ TK 621, 627, 641, 641, 241....
Nợ TK 133- thuế GTGT đợc khấu trử
Có TK111,112,331...
Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), kế toán
ghi:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111 , 112, 331...
Khi trả lại hàng cho ngời bán kế toán phải ghi giảm thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 111, 112 , 331...
Có TK 133: thuế GTGT đầu vào
Có TK 152,153: giá cha có thuế GTGT
* Đối với hàng hoá xuất khẩu
Khi mua hàng hoá vật t chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ để sản xuất, chế
biến hàng xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 151, 156 giá trị hàng mua

Đối với vật t, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất , kinh doanh hàng hoá ,
dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhng không tách riêng đựoc thì cuối kì kế
toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và không đợc khấu trừ trên cơ sở
phân bổ tỷ lệ doanh thu. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc hạch toán vào giá
vốn trong kỳ, kế toán ghi;
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của
kỳ kế toán sau kế toán ghi:
Nợ TK 142: chi phí trả trớc
Có TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Trần Trung Tuấn - Kế toán 42C
Đề án môn học
Khi tính số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ vào giá vốn hàng bán của kì kế
toán sau
Nợ TK 632
Có TK 142
Khi nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nớc trong kỳ
Nợ TK 3331- thuế GTGT phải nộp
Nó TK111,112...
Trờng hợp đợc giảm thuế GTGT:
Nơ TK 3331- trừ vào thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 111,112: nhận bàng tiền
Có TK 711: khoản thu nhập khác
5.3.2 đăng ký, nộp thuế , quyết toán thuế
* Đăng ký thuế:
Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Cơ sở
mới thành lập thì đăng ký kê khai chậm nhất là mời ngày, kể từ ngày đợc cấp giấy phép
đăng ký kinh doanh; sát nhập, giải thể, chia, tách, phá sản thì phải kê khai chậm nhất là 5
ngày trớc khi thực hiện.Cơ sở kinh doanh đang nộp thuế theo phơng pháp tính trực tiếp trên

GTGT đợc ban hành ở Việt Nam từ năm 1999 và đang từng bớc thể hiện vai trò của mình
trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam.
Trần Trung Tuấn - Kế toán 42C

Trích đoạn Tăng cờng công tác tuyên truyền giáo dục Xử lý nghiêm khắc những doanh nghiệp, cá nhân có các hành vi vi phạm các quy định, những
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status