Đề án môn học
mục lục
nội dung Trang
a.Mở đầu 2
b.Nội dung 3
i.Khái quát về hệ thống phơng pháp kiểm toán 3
1. Phân hệ phơng pháp kiểm toán chứng từ 4
1.1. Kiểm toán cân đối 4
1.2. Đối chiếu trực tiếp 5
1.3. Đối chiếu logic 6
2. Phân hệ phơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ 6
2.1. Kiểm kê 6
2.2. Thực nghiệm 7
2.3. Điều tra 7
ii. Vận dụng hệ thống phơng pháp kiểm toán với chu trình
nghiệp vụ Bán hàng - Thu tiền trong kiểm toán tài chính 8
1. Phơng pháp kiểm toán trong kiểm toán tài chính 8
1.1. Đặc điểm chung về phơng pháp kiểm toán trong Kiểm toán tài chính 8
1.2. Các trắc nghiệm trong Kiểm toán tài chính 9
2. Vận dụng hệ thống phơng pháp kiểm toán trong chu trình nghiệp vụ
Bán hàng - Thu tiền 11
2.1. Bản chất và chức năng của chu trình Bán hàng-Thu tiền 11
2.2. Kiểm soát nội bộ và Trắc nghiệm đạt yêu cầu về bán hàng 12
2.3. Trắc nghiệm độ vững chãi các nghiệp vụ bán hàng 15
2.4. Công việc Kiểm soát nội bộ và Trắc nghiệm nghiệp vụ thu tiền 21
2.5. Kiểm toán các khoản phải thu 26
c. Kết luận 32
1
Đề án môn học
A-Mở đầu
Hoạt động tài chính gắn liền với mọi hoạt động không phân biệt mục tiêu (kinh doanh hay
Hoạt động kinh tế xã hội nói chung, trong đó có hoạt động tài chính chứa đựng nhiều
mối quan hệ kinh tế xã hội khác nhau và diễn ra ở phạm vi khác nhau. Các mối quan hệ này đa
dạng về chủng loại, phong phú về hình thức biểu hiện và thờng xuyên biến đổi. Hơn nữa, thực
trạng của hoạt động này không phải đợc biểu lộ rõ ràng, trực diện. Do đó, xác minh và bày tỏ ý
kiến về thực trạng này không phải là công việc đơn giản, dễ dàng. Trong khi đó, những ngời
quan tâm lại luôn luôn gửi niềm tin, có khi cả những kỳ vọng vào hoạt động kiểm toán. Thực tế
khách quan đó đã và đang đòi hỏi kiểm toán phải hình thành một hệ thống phơng pháp hoàn
chỉnh và khoa học.
Trong khi đó, kiểm toán là một ngành khoa học còn non trẻ. Thực tiễn hoạt động trong
nửa thế kỷ cha phải đã đầy đủ cơ sở kinh nghiệm cho việc hình thành những kỹ thuật đa dạng
và cho việc đúc kết thành hệ phơng pháp khoa học hoàn chỉnh và chuẩn hoá thật đầy đủ bằng
mô hình, những chơng trình cụ thể.
Tuy vậy, cũng nh mọi ngành khoa học khác, kiểm toán có phơng pháp chung nh những
cơ sở phơng pháp luận và phơng pháp kỹ thuật để hình thành những phơng pháp xác minh và
bày tỏ ý kiến của mình phù hợp với đối tợng kiểm toán. Thêm vào đó, thực tiễn dù cha nhiều
nhng kinh nghiệm tích luỹ đã đủ cho việc khẳng định tính độc lập của hoạt động kiểm toán cả
trong lý luận lẫn thực tiễn. Vì vậy, trong lý luận kiểm toán trớc hết cần làm rõ những phơng
pháp chung hay cơ sở phơng pháp luận, cơ sở phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán trên cơ sở đặc
điểm riêng của đối tợng kiểm toán.
Cơ sở phơng pháp luận của kiểm toán là phép duy vật biện chứng. Qua đó đem lại khả
năng nhìn nhận những hoạt động phức tạp thông qua tính quy luật biện chứng và xem xét các sự
việc trong mối liên hệ biện chứng qua các cặp phạm trù cụ thể.
Trong quan hệ với phơng pháp kỹ thuật kiểm toán trớc hết phải kể đến phơng pháp toán
học, trực tiếp là các phơng pháp chọn mẫu, ớc lợng khả năng sai sót cùng các mối quan hệ tơng
quan trong việc xem xét, dự báo các mối liên hệ cụ thể. Mặt khác do đối tợng kiểm toán có
quan hệ chặt chẽ với đối tợng của kiểm toán, của phân tích kinh doanh nên kỹ thuật kiểm toán
không thể tách rời các phơng pháp kỹ thuật của các khoa học này.
Trong quan hệ với đối tợng kiểm toán, cần đặc biệt quan tâm tới hai phần riêng biệt: Một
phần là thực trạng hoạt động tài chính đã đợc phản ánh trong tài liệu kế toán và phần khác cha
3
Đề án môn học
kinh tế, kỹ thuật chuyên sâu, quá chặt về tài chính nh: Các ga, các trạm
vận tải đờng sắt, hàng không.
+ Trờng hợp 2: Do các lỗi về xử lý tài chính: Xử lý không tơng xứng giữa
tài sản và nguồn vốn hoặc xử lý các mối liên hệ từ liên kết qua hợp đồng
liên doanh, cũng có thể do cố ý không thực hiện các nguyên tắc tài chính
kế toán nh lập quyết toán giả.
o Kiểm toán cân đối cụ thể: Là việc xem xét đến các định khoản kế toán cụ
thể, biểu hiện trong các sổ khác nhau nh nhật ký, bảng kê, sổ cái. Kiểm toán
viên phải dựa trên nguyên tắc đối ứng để tiến hàng kiểm toán: Ghi Nợ tài
khoản này phải ghi Có tài khoản khác với cùng một số tiền. Và đặc biệt, kiểm
toán viên phải xét tính hợp lý của các định khoản kế toán.
Khi tiến hành kiểm toán, do không thể tiến hành với tất cả các nghiệp vụ hay tất cả các
tài sản nên đòi hỏi kiểm toán viên phải biết phân vùng sai sót. Vùng sai sót thờng rơi vào các tr-
ờng hợp sau:
- Các nghiệp vụ mới phát sinh trong chế độ kế toán tài chính.
- Các quan hệ tài chính phức tạp, không rõ ràng nh thu chi tài chính bất thờng, thanh
lý, nhợng bán TSCĐ.
- Các nghiệp vụ phát sinh tại thời điểm thay đổi chế độ kế toán, thay đổi nhân sự, giao
điểm của các kỳ kế toán.
1.2. Đối chiếu trực tiếp.
Đối chiếu trực tiếp: Là so sánh (về mặt lợng) trị số của cùng một chỉ tiêu trên các chứng
từ kiểm toán. Đối chiếu này thờng có trong các trờng hợp sau:
o Đối chiếu giữa số cuối kỳ và số đầu năm hoặc giữa các kỳ trên các Bảng cân
đối tài sản để nghiên cứu động thái của các mặt hoạt động tơng ứng với các
chỉ tiêu đó (đối chiếu ngang) hoặc giữa các bộ phận tổng thể để xem xét cơ
cấu, phân bố từng quần thể (đối chiếu dọc).
o Đối chiếu giữa số toán, định mức, kế hoạch với số thực tế để đánh giá mức độ
phấn đầu thực hiện các mục tiêu thể hiện trên các chỉ tiêu tơng ứng.
5
Trong mọi trờng hợp, để phát huy tác dụng và nâng cao hiệu quả kiểm kê, công tác kiểm
kê cần đợc thực hiện theo quy trình chung: từ khâu chuẩn bị đến khâu thực hành và kết thúc
kiểm kê.
- Bớc 1: Chuẩn bị kiểm kê: Căn cứ vào mục tiêu, quy mô, thời hạn kiểm kê để bố
trí lực lợng và cơ cấu nhân viên, các thiết bị đo lờng phù hợp và chính xác. Đây là yếu tố quyết
định chất lợng của kiểm kê nói riêng và của kiểm toán nói chung.
- Bớc 2: Thực hành kiểm kê: Phải tiến hành theo đúng mục tiêu của cuộc kiểm
kê, lập bảng kê cho từng loại tài sản, ghi chép đầy đủ theo phiếu mã cân hoặc lô hàng. Khi đó,
phiếu mã cân, bảng kê sẽ trở thành chứng từ kiểm toán.
- Bớc 3: Kết thúc kiểm kê: Lập biên bản kiểm kê, trong đó cần nêu rõ chênh lệch
đã đợc phát hiện và kiến nghị cách xử lý chênh lệch.
2.2. Thực nghiệm.
Là phơng pháp diễn lại hoặc nghiên cứu, phân tích từng yếu tố cấu thành của một tài sản,
một quá trình đã có, đã diễn ra và cần xác minh lại. Phơng pháp này chỉ đợc áp dụng với các
nghiệp vụ có quy trình cụ thể.
Trong một số trờng hợp, kiểm toán viên phải sử dụng nhiều cách thức trong hoá nghiệm,
trong kỹ thuật hình sự để khẳng định một vụ việc trớc khi đa ra những kết luận kiểm toán.
2.3. Điều tra
Điều tra là phơng pháp xác định lại một tài liệu hoặc một thực trạng để đi đến kết luận
hay quyết định kiểm toán. Các hình thức điều tra:
- Tìm hiểu khách thể kiểm toán (nói chung) hay làm quen với khách hàng (kiểm toán
độc lập): Tìm hiểu trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra hoặc liên hệ với kiểm tóan viên
tiền nhiệm để đa ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận th hẹn kiểm toán.
- Tiếp cận với các bên hữu quan thông qua phỏng vấn, thu lợm hoặc tích luỹ dữ liệu và
xác định các đối tợng xác minh hay gửi th xác nhận.
- Xác minh bằng văn bản qua th xác nhận của các bên có liên quan.
- Chọn mẫu hoặc chọn điển hình các đối tợng kiểm toán, xác minh làm rõ các vấn đề
cần kiểm toán.
7
Đề án môn học
- Thử nghiệm cơ bản: Là việc thẩm tra lại các thông tin, các con số biểu hiện bằng
tiền phản ánh trên bảng tổng hợp bằng cách kết hợp các phơng pháp kiểm toán chứng
từ và ngoài chứng từ theo trình tự và cách thức kết hợp xác định. Đây là thử nghiệm
then chốt và cốt lõi trong mọi cuộc kiểm toán tài chính.
- Thử nghiệm tuân thủ: Là việc khảo sát, thẩm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ (HTKSNB) để từ đó khẳng định mức độ hiệu lực của HTKSNB, dựa vào kết quả
này để điều chỉnh quy mô, nội dung và thời gian của một cuộc kiểm toán. Trong thử
nghiệm tuân thủ, kiểm toán viên phải hớng vào việc xác minh các kết quả sau:
o Thiết kế: HTKSNB đợc thiết kế sao cho có khả năng ngăn ngừa, phát hiện và
sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu.
o Tính hiện hữu: HTKSNB có thực sự tồn tại và đợc vận hành hay không?
o Tính liên tục: Xem xét HTKSNB có đợc vận hành hữu hiệu trong suốt kỳ kế
toán hay không?
- Mối liên hệ giữa các thử nghiệm áp dụng với tính hiệu lực của Hệ thống kiểm soát
nội bộ.
Mức độ hiệu
lực của
HTKSNB
Sai phạm trọng yếu
trong
Bảng khai tài chính
Thử nghiệm
Độ tin
cậy
Cao Thấp
Mở rộng thử nghiệm tuân thủ, Giảm thử
nghiệm cơ bản
Hợp lý
Thấp Cao
Mở rộng thử nghiệm cơ bản, Giảm hoặc
1.2.2. Trắc nghiệm trực tiếp số d: Là cách thức kết hợp các phơng pháp cân đối, phân
tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định độ tin cậy của các số
d cuối kỳ hoặc tổng số phát sinh.
1.2.3. Trắc nghiệm phân tích: Là cách thức xem xét các mối quan hệ kinh tế và xu h-
ớng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp giã đối chiếu trực tiếp và
đối chiếu logic, giữa các trị số của các chỉ tiêu hoặc giữa các chỉ tiêu với các yếu tố cấu
thành chỉ tiêu đó. Thủ tục phân tích đợc áp dụng trong cả 3 giai đoạn của quy trình kiểm
toán tài chính:
o Lập kế hoạch kiểm toán: Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên xác định
khoản mục nghiệp vụ cần kiểm toán tơng ứng với rủi ro kiểm toán dự kiến.
10
Đề án môn học
o Thực hiện kế hoạch kiểm toán: Trắc nghiệm phân tích sử dụng kết hợp với
trắc nghiệm và phạm vi áp dụng.
o Kết thúc kế hoạch kiểm toán: Trắc nghiệm phân tích đợc sử dụng để đánh
giá tính hợp lý chung của kết luận kiểm toán.
2. Vận dụng hệ thống phơng pháp kiểm toán trong chu trình
nghiệp vụ Bán hàng-Thu tiền.
2.1. Bản chất và chức năng của chu trình Bán hàng-Thu tiền.
Bán hàng thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hoá qua quá trình trao đổi
hàng-tiền. Với ý nghĩa nh vậy, chu trình này đợc bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng và kết
thúc bằng việc chuyển đổi hàng hoá thành tiền. Tuy nhiên ranh giới của bán hàng-thu tiền đợc
thể chế hoá trong các thời kỳ là khác nhau và cho từng đối tợng cũng có điểm cụ thể khác nhau.
Do vậy, kiểm toán phải dựa vào các văn bản pháp lý để xem xét ranh giới của các đối tợng kiểm
toán nói trên.
Bán hàng là một quá trình có mục đích thống nhất, song phơng thức thực hiện mục đích
này rất đa dạng. Do đó, nội dung và cách thức kiểm toán cụ thể cũng khác nhau.
Chu trình này đợc xem là chu trình cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó
không chỉ đánh giá hiệu quả của các chu trình trớc đó mà còn đánh giá hiệu quả của toàn bộ
quá trình sản xuất kinh doanh.
đơn. Để tránh bỏ sót các nghiệp thu tiền, cần phân công nhân viên làm hoá đơn lu trữ tất cả các
chứng từ vận chuyển đã đánh số liên tục sau mỗi lần vận chuyển đã thu tiền và cùng một ngời
khác định kỳ soát xét lại tất cả các số thứ tự và tìm nguyên nhân của bất kỳ sự bỏ sót nào.
Trắc nghiệm đạt yêu cầu thông thờng cho việc kiểm soát này là chọn ra một dãy liên tục
các chứng từ khác nhau nh liên thứ hai của hoá đơn bán hàng đã ghi vào nhật ký tiêu thụ để
phát hiện các trờng hợp bỏ sót hay ghi trùng trong dãy số liên tục. Trắc nghiệm này đồng thời
cung cấp bằng chứng cho cả hai mục tiêu: Hiệu lực và trọn vẹn.
- Lập bảng cân đối tiền hàng và gửi cho ngời mua.
Thông thờng, hàng tháng, doanh nghiệp lập bảng tổng hợp và cân đối giữa hàng bán ra
với các khoản đã thu đợc và gửi cho khách hàng để xác nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
tháng hoặc trong kỳ. Ví dụ, để đảm bảo tính khách quan trong xác nhận, các bảng cân đối này
có thể phân công cho ngời không có liên quan đến lập ra và gửi qua bu điện để ngời mua dễ
12