Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Viêt nam nước ta trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa các lĩnh vực sản
xuất, các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước đã đưa vào nước ta những thiết bị, máy
móc hiện đại có tính tự động hóa rất cao để nâng cao được năng suất, chất lượng sản
phẩm.Các hệ thống tự động hoá đã được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của sản
xuất, nó cho phép con người giải quyết hầu hết mọi vấn đề trong sản suất một cách tiện
lợi nhất và nhanh chóng nhất để đem lại hiệu quả cao nhất.
Để đáp ứng được nhu cầu công việc hiện nay, và công việc sau này trong hai tuần
thực tập em đã có vừa qua em đã có dịp tiếp xúc và nghiên cứu dây truyền sơn điện ly tại
công ty Ô tô VIỆT NAM – DAEWOO. Dây là công đoạn sơn quan trọng nhất nhằm đảm
bảo cho vỏ xe Ô-Tô chịu được các điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất. Công đoạn bao
gồm ba phần chính:
- Xử lý bề mặt xe trước khi sơn
- Sơn điện
- Sấy xe ở nhiệt độ cao ( 180
o
C )
Trong đợt thực tập này em đã tìm hiểu và làm quen với một hệ thống sơn hoàn
chỉnh giúp em có thêm kiến thức về môn học
1
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT
1 Giới thiệu về Công ty và Công nghệ lắp ráp Ô tô.
1.1 Vị trí địa lý và nhiệm vụ của công ty:
1.1.1 Địa điểm:
Công ty Ô tô Việt Nam – DAEWOO (VIDAMCO) được xây dựng trên một phần đất của
Xí nghiệp Liên hợp cơ khí 7983 thuộc thị trấn Văn Điển, cách trung tâm thủ đô Hà Nội
khoảng 12 - 13 km vế phía nam. Diện tích khu xây dựng 48.044 km
2
− Hướng gió chính:
+ Mùa lạnh: Hướng đông bắc.
2
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
+ Mùa nóng: Hướng Nam - Đông Nam.
− Vận tốc gió trung bình trong năm: 2,4m/s.
− Vận tốc gió lớn nhất: 3,9 m/s.
− Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.661mm.
− Lượng mưa cực đại trong10 phút = 35,2mm, 30 phút = 56,8mm, 60 phút = 93,4 mm
− Tổng số giờ nắng trong năm: 1.646 giờ.
1.2 Giới thiệu dây chuyền công nghệ:
− Việc sản xuất ôtô được thực hiện trước tiên là lắp ráp tiến dần đến chế tạo. Trong
công nghệ lắp ráp được thực hiện từ lắp SKD tiến lên CKD1 đến CKD2 sau đó là
IKD.
− Với việc nâng cao dần thiết bị, bộ phận được chế tạo trong nước đối với xe tải và xe
bus thì không lắp SKD mà thực hiện ở dạng đến CKD2.
− Dạng CKD2, các chi tiết được nhập vào dưới dạng sau:
+ Cụm thành tổng gồm động cơ hộp số, cần chủ động, trục cardan , các cụm điện và
điện tử.
+ Các chi tiết và của xe như vành, bánh, may ơ, phanh, lốp, giảm sóc sẽ được lắp
ráp tại liên doanh.
+ Các chi tiết và bán thành phẩm khác sản xuất ở Việt Nam sẽ được kết hợp lắp ráp
hoàn chỉnh tại công ty.
− Việc lắp ráp ôtô du lịch được tiến hành theo 4 công đoạn sau:
+ Hàn thân xe và vỏ xe.
+ Sơn.
+ Lắp hoàn chỉnh.
+ Kiểm tra và hiệu chỉnh.
1.2.1 Công đoạn hàn lắp thân, vỏ xe du lịch:
Các bộ phận thân xe, vỏ khung, gầm xe đã được dập định hình sẵn theo từng loại và được
3
. Tại bể này dầu mỡ được tẩy sạch sau đó thân xe được đưa
4
Ráp cụm thân
trước
Ráp cụm thân
sau
Ráp cụm sườn
xe
Thiết bị
gá chính
Khoang động cơ
Hàn điểm lại
và kiểm tra
Cửa giảm sóc
Hoàn thiện và
kiểm tra phần
kim loại
Phân xưởng
sơn
Nóc
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
tới bể chứa nước (#1,2 Water Rinse, TK102) để rửa sạch kiềm và thu hồi lại kiềm còn ở thân
xe.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho bề mặt catốt. Xe được đưa tới bể chứa dung dịch tạo điều
kiện bề mặt (Surface Conditioning, TK103) có dung tích: 48m
3
. Sau khi qua bể này xe được
đưa tới bể chứa dung dịch phốt phát (Phosphating, TK104) có dung tích 48m
3
sấy. Bộ phận này là hệ thống lò ED OVEN, lò có hai buồng sấy. Tại đây xe được sấy trong
25 phút ở nhiệt độ 165
0
C khi ở trong buồng sấy sơ bộ, ở 185
0
C khi ở trong buồng sấy chính.
Tiếp theo xe được đưa tới bộ phận đánh bóng và làm sạch những phần sơn không đạt yêu
cầu, tại đây thân xe được trát keo, phủ PVC ở gầm và phủ lớp cách âm. Sau đó xe được đưa
tới buồng sơn lót (Primer Booth), trước khi được đưa vào buồng sơn lót, xe được làm sạch và
thổi bụi. Tại đây lớp sơn lót được tạo ra nhờ thiết bị sơn chuyên dụng bằng súng phun cầm
tay. Sau thời gian hong khô (khoảng 10 phút), xe được đưa vào lò sấy sơn lót (Primer Oven)
gồm 2 buồng sấy, xe được đưa tới đây và sấy ở 120
0
C khi ở trong buồng sấy sơ bộ ở 140
0
C
5
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
khi ở buồng sấy chính trong thời gian 25 phút.
Sau đó xe được đưa tới một bộ phận mài ướt để đánh bóng và loại lớp sơn không đạt yêu
cầu của công đoạn sơn lót. Khi mài xong xe được đưa vào lò để sấy khô (Dry Oven) lớp sơn
lót đã được đánh bóng bằng phương pháp mài ẩm. Tại lò này, thân xe được sấy ở 100
0
C
trong khoảng thời gian 8 phút 20 giây.
Tiếp theo xe được đưa vào bộ phận làm sạch bụi bẩn trước khi vào buồng sơn phủ lớp
ngoài cùng (Top Booth). Tại đây, công nghệ thực hiện tương tự như ở phần sơn lót, chỉ khác
nhiệt độ sấy từ 110-130
o
C . Khi xe ra khỏi lò này trên thân xe được phủ một lớp sơn là 40 ÷
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
nén như súng bắt vít, clê hơi,
− Việc lắp ráp được tiến hành trên dây chuyền và các thiết bị nâng hạ bằng mônoray.
− Các bước công nghệ của công đoạn lắp nội thất và hoàn thiện xe con được tóm tắt ở
sơ đồ sau (H.1.3):
Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ lắp ráp nội thất và hoàn thiện
1.2.4 Công đoạn kiểm tra:
Khi đi ra phân xưởng lắp ráp nội thất và hoàn thiện, việc lắp rắp hoàn thiện một ôtô đã
xong. Xe được đưa tới phân xưởng kiểm tra trước khi xuất xưởng đem ra bãi chứa để giao
hàng, ở công đoạn này xe được kiểm tra các yêu cầu sau.
− Kiểm tra độ chụm của bánh xe.
− Kiểm tra độ trượt – phanh - tốc độ (A.B.S).
− Kiểm tra đèn phía trước.
− Kiểm tra khói.
− Kiểm tra độ kín ga điều hoà.
− Kiểm tra bán kính quay.
− Kiểm tra độ ổn định.
− Kiểm tra độ lọt nước 100%
7
Thân xe đã sơn
Ráp cụm chế
Ráp cụm buồng
lái
Dây chuyền lắp đặt nội
thất
Ráp cụm
giảm xóc
Ráp cụm
kính
Dây chuyền lắp
xưởng.
− Trạm phân phối 6KV(trạm cắt 6kV). Sơ đồ điện trạm bao gồm một hệ thống thanh
8
Phân xưởng lắp
ráp thân xe
Phân xưởng
sơn thân xe
Lắp nội thất hoàn
thiện và kiểm tra Giao hàng
Kho phụ tùng
và vật liệu
Vật liệu sơn
các cấu kiện thân
xe
Các phụ tùng nội
thất và gầm
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
cái có hai phân đoạn, có hai lộ nhận điện từ nguồn đến hai lộ đặt máy biến áp đo
lường, một lộ phân đoạn và tám lộ ra cung cấp cho hộ dùng điện trong đó có hai hộ
dự phòng. Trạm đặt liền kề với trạm biến thế phân xưởng thân xe có diện tích
77.85m
2
− Trạm biến thế phân xưởng thân xe và hoàn thiện N
o
.01A. Trạm đặt ở tầng một tại
khu vực hàng cột A÷B trục cột 1÷2, phân xưởng lắp ráp ô tô con N
o
.01 kích thước
9mx10.35m=93.15m
2
.07, nhà hành chính N
o
.03, nhà ăn ca N
o
.04.
♦ Thiết bị: Máy biến thế sử dụng loại máy biến thế ngâm trong dầu do Việt Nam sản
xuất. Thiết bị 6KV chọn loại tủ trọn bộ lắp máy cắt điện không khí và loại cầu dao
cầu chì. Tủ phân phối 0.4KV chọn loại tủ trọn bộ lắp máy cắt điện tự động đóng bằng
tay (đối với dòng 2000A có bộ phận đóng bằng điện cắt tự động).
♦ Bố trí thiết bị: Máy biến thế đặt ở các buồng riêng biệt có hố thu đầu, có thông gió tự
nhiên và thông gió cưỡng bức, có cửa mở ra phía ngoài. Ở trạm biến thế phân xưởng
sơn trong buồng máy biến thế có bố trí một cầu dao cách ly. Tủ phân phối 400V đặt
trong một buồng riêng kề với buồng máy biến thế. Kết cấu của trạm tường được xây
gạch, có lỗ thông gió,hố thu 100% dầu. Hệ thống mương cáp được thiết kế chống
thấm có lắp đậy, cáp đi trên giá đỡ trong mương.
1.3.4 Điện trong nhà:
♦ Đường dây: Thuộc lưới điện động lực trong nhà được thiết kế loại 3 pha 4 dây, 2 pha
3 dây. Cáp và dây dẫn loại lõi đồng được cách điện bằng nhựa, vỏ nhựa. Cáp đi trên
mương cáp.
♦ Chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng trong xưởng sản xuất. Chiếu sáng cục bộ dùng đèn
huỳnh quang lắp trên giàn đỡ, chiếu sáng chung dùng đèn Sodium ở độ cao sát vì kèo.
9
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
Chiếu sáng cho khu pha chế sơn dùng đèn chống nổ. Trong xưởng bố trí các tủ điều
khiển hệ thống chiếu sáng, tủ kiểu kín chống bụi. Đường dây chiếu sáng dùng dây lõi
đồng. Hệ thống chiếu sáng cho nhà hành chính, nhà ăn ca và các công trình phụ khác
dùng phối hợp đèn huỳnh quang, đèn sợi tóc, đèn trang trí. Sử dụng máy cắt điện tự
động, cầu chì và hãm đèn để điều khiển và bảo vệ đèn. Dây dẫn dùng loại lõi đồng
cách điện bằng nhựa đi theo kết cấu xây dựng và chôn trong lớp vữa trát tường.
1.3.5 Lưới điện bên ngoài:
cho đến tận năm 1973, sơn điện li kiểu kết tủa âm cực ra đời, thị trường mới thực sự bùng
nổ. Vào năm 1965, chỉ có 1/100 xe được sơn lót bằng sơn điện li; đến năm 1970, đã có
10/100 xe và đến nay, hầu hết các xe đều dược sơn lót bằng phương pháp sơn điện li.
2.2 Ưu nhược điểm của sơn điện ly.
− Tạo màng bảo vệ để chống rỉ sét tại tất cả các hốc, các vùng bên trong thân xe
− Hiệu quả sử dụng sơn cao, lên đến 95%. Giảm thiểu lượng sơn thất thoát, đặc biệt nếu
đem so sánh với phương pháp sơn phun.
− Việc sử dụng nước trong quá trình sơn đã gần như loại trừ được hệ thống cứu hoả, hệ
thống cấp khí nén và gảm được chi phí cho thiết bị, quản lý và vận hành các hệ thống
này.
− Do độ nhớt của bể sơn thấp (Ngang bằng với nước) cho nên dễ dàng cho việc bơm và
xả trong quá trình sơn.
− Do lớp sơn mới không hoà tan trong nước nên cho phép rửa và thu hồi được cặn sơn.
− Sơn chưa sấy đủ khô để có thể sờ tay được, dễ dàng cho các thao tác bằng tay.
− Khác với sơn bằng phương pháp phun, sơn điện ly không bị chảy trong khi sấy.
− Khác với sơn phun, sơn điện ly không bị tẩy bởi hơi dung môi trong khi sấy.
− Từ khi quá trình là tự động hoá, nhân công lao động trực tiếp giảm rõ rệt.
− Lớp kết tủa được sinh ra một cách liên tục từ phần này đến phần kia.
2.3 Công nghệ xử lý trước và sơn điện ly.
Quy trình công nghệ của sơn điện ly được chia thành 3 công đoạn chính bao gồm: Xử lý
trước, Sơn điện ly và Sấy. ở đây chỉ giới thiệu sâu về quá trình xử lý trước và sơn điện ly.
2.3.1 Xử lý trước:
Để tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình sơn điện ly, thân xe ô tô phải được trải qua 1 quá
trình xử lý trước khi đưa vào sơn. Hệ thống này gồm 6 bể xử lý (H.1.6).
Tẩy dầu mỡ (Degreasing):
♦ Thông số kỹ thuật:
- Nhiệt độ làm việc: 50-60
0
C.
- Áp lực bơm tuần hoàn: 2 Bar.
bể qua van tiết lưu (101/TV/01), được điều khiển bằng thermo couple (101/TC/01)
gắn liền với bể. Điều khiển nhiệt độ theo nguyên lý chất lỏng trong thermo couple sẽ
co giãn và đóng mở van tiết lưu (101/TV/01).
- Bơm P-101 làm việc hút dung dịch từ đáy bể và ngăn phụ qua hệ thống lọc
101/BF/01 bơm tới hệ thống vòi phun 101/PN/01 bố trí trong bể để tạo dòng chảy
tuần hoàn liên tục. Bơm nước (P-101) là loại bơm có Đ/C rô to lồng sóc nên khi khởi
động do công suất lớn nên người ta dùng chế độ khởi động Y/∆ để hạn chế dòng khởi
động. Việc khởi động, dừng Đ/C thực hiện qua nút ấn PBL101 và PB101 tại tủ điều
khiển.
- Để dễ dàng cho việc bảo dưỡng và sửa chữa bể, người ta lắp đặt 1 bể chứa phụ (TK-
111). Khi bảo dưỡng bể chính thì bơm toàn bộ dung dịch sang bể phụ bằng cách khoá
van 101/BU/01 và mở van 101/BU/05. Sau khi sửa chữa bảo dưỡng xong, dùng bơm
P-111 bơm trả lại dung dịch về bể chính TK-101.
- Các tạp chất cặn bẩn, dầu mỡ tạo ra khi nhúng xe sẽ tác dụng với hoá chất tạo kết tủa
và được lọc bởi bộ lọc 101/BF/01. Khi độ chênh lệch áp suất giữa đầu vào và đầu ra
của bộ lọc (Đo bởi 2 áp kế 101/PG/01 và 101/PG/02) là 0.5 bar thì tháo bảo dưỡng
hoặc thay thế bộ lọc.
− Mức dung dịch bể ổn định ở thể tích 48m
3
, được báo và điều chỉnh bằng cảm biến
mức 101/LS/01và hệ thống van 101/Sv/01.
13
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
- Độ kiềm tự do trong bể được kiểm soát hàng ngày bằng thí nghiệm phân tích và được
điều chỉnh bằng hoá chất.
♦ Sơ đồ động lực và điều khiển ( hình 2.2)
14
E
R101
S101
HIGH LEVEL
E2
E3
E1
PS-1
PS100
21F-G
PR1100X
TH1
Tc
S0
PB101
MS1M
PBL101
TR
100
Ta
Tb
S1
PR
500X
PR
501
PR
1100
X
PL
101
MS1D
PR1100X
PR1300X
PR602
SS104
A/S/M
F1 / 2A
PR501
PR
1300
X
TR1400
PR1400
PB125
PR1400
B/Z
PR
1400
SOL100
PL
103
PR
602
PT100
PY100
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
động, rơle trung gian PR100X có điện làm cho rơle PR1300X có điện . Tiếp điểm thường
mở của rơle PR1300X đóng lại làm cho còi báo động kêu và đèn báo sự cố PATROL LIGHT
quay và sáng. Để tắt còi ta ấn nút dừng PP125.
Kiểm tra mức dung dịch trong bể:
− Khởi động và dừng bơm được thực hiện bởi nút ấn PBL202 và PB102, Đ/C bơm là
loại rô to lồng sóc công suất vừa phải nên ta dùng phương pháp khởi động trực tiếp.
− Sau 1 thời gian làm việc, nước bể sẽ bị bẩn và được xả đi khi độ pH của nước bể vượt
quá 8.
Tạo điều kiện bề mặt (Surface Conditioning):
♦ Sơ đồ công nghệ
Từ bể rửa TK-102, thân xe được đưa dến nhúng chìm vào bể chứa dung dịch tạo điều
kiện bề mặt TK-103. Tại đây, dưói tác dụng của hoá chất, thân xe sẽ sẵn sàng cho quá
trình phốt phát hoá tiếp theo.
♦ Thông số kỹ thuật:
− Áp lực bơm tuần hoàn: 2 Bar.
17
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
− Lưu lượng bơm: 78 m
3
/h
− Công suất động cơ bơm 11KW
− Độ pH: 8 – 9
− Độ kiềm tổng: 3 – 4.5
− Thể tích dung dịch: 48 m
3
− Thời gian nhúng xe: 30 s
Hình: 2.3 Sơ đồ công nghệ bể rửa TK-102
♦ Mô tả sự hoạt động của bể:
18
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
− Bơm P-103 làm việc hút dung dịch từ đáy bể và ngăn phụ qua hệ thống lọc
103/BF/01 bơm tới hệ thống vòi phun 103/EN/01 bố trí trong bể để tạo dòng chảy
tuần hoàn liên tục.
− Trên bề mặt bể, bố trí hệ thống vòi phun nước để phun trực tiếp vào xe tăng cường
− Dung dịch phốt phát trong bể TK-104 được làm nóng lên và được giữ ổn định ở 40-
45°C. Do tính chất của dung dịch phốt phát mà hệ thống trao đổi nhiệt ở đây không
đặt trực tiếp trong bể như ở bể tẩy dầu mỡ. Bơm P-104 làm việc hút dung dịch từ đáy
bể và ngăn phụ qua hệ thống lọc thô 104/BF/01 bơm qua hệ thống trao đổi nhiệt HE-
104 rồi mới tới các vòi phun 104/PN/01 bố trí trong bể để tạo dòng chảy tuần hoàn
liên tục.
- Bơm nước (P-104) là loại bơm có Đ/C rô to lồng sóc nên khi khởi động do công suất
lớn nên người ta dùng chế độ khởi động Y/∆ để hạn chế dòng khởi động. Việc khởi
động, dừng Đ/C thực hiện qua nút ấn PBL104 và PB104 tại tủ điều khiển.
− Nguồn nhiệt cho HE-104 là nước nóng khoảng 80-90
o
C đã được làm nóng lên nhờ
hơi nước ở 120°C cấp trực tiếp vào bể nước nóng TK-124 qua các vòi phun
104/SS/01 và được bơm tới bằng bơm P-124.
− Khởi động và dừng Bơm P-124 được thực hiện bởi nút ấn PBL116 và PB116, Đ/C
bơm là loại rô to lồng sóc công suất 5.5 KW nên ta dùng phương pháp khởi động trực
tiếp.
− Để ổn định nhiệt cho dung dịch phốt phát, dùng hệ thống điều tiết lưu lượng của nước
nóng đến bộ trao đổi nhiệt 104/TV/01 bằng van (3 way motor valve) 104/BA/15
− Người ta đặt một xen xơ nhiệt độ PT100-1 gắn lên thành bể phốt phát, và qua bộ điều
khiển nhiệt độ ( temperature controller) để điều khiển van 104/BA/15
− Mức dung dịch bể TK-104 được báo và điều chỉnh bằng cảm biến mức 104/LS/01 và
hệ thống van 104/SV/01.
21
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
- Để ổn định nhiệt cho bể nước nóng TK-124, dùng hệ thống điều tiết lưu lượng hơi
nước cấp cho bể qua van tiết lưu (104/TV/02), được điều khiển bằng thermo couple
(104/TC/02) gắn liền với bể. Điều khiển nhiệt độ theo nguyên lý chất lỏng trong
thermo couple sẽ co giãn và đóng mở van tiết lưu (104/TV/02).
- Để tách cặn kết tủa sinh ra trong quá trình làm việc, dùng hệ thống lọc cặn. Bơm P-
A2
MS4S
SMC-20P
CT2(50/ 5A)
R104
TH4
MS4M
SMC-20P
V104
E
Z104
X104
Y104
W104
15KW
PM4
U104
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
23
PT100
TR
1400
FLICKER TIMER
PATROL LIGHT
BUZZER STOP
PHOS TANK SOL
VALVE
PR1300X
PR605X
PR604
PR
1103
X
PR
1103
X
PL
104
TR
101
MS
4D
MS4S
MS
4S
MS
4M
TR101 MS4D
PY100
Bộ môn :TDHXN Mỏ Và Dầu khí Báo cáo thực tập
Hình 2.6: Sơ đồ động lực và điều khiển cho bơm bể phosphat hóa
Khởi động động cơ:
ấn nút PBL104 công tắc tơ MS4M, MS4S và rơ le thời gian TR101 có điện, tiếp điểm
MS4M đóng lại làm nhiệm vụ duy trì cho động cơ hoạt động, đồng thời đèn báo PL104 sáng.
Động cơ đuợc khởi động ở chế độ đấu Y. Sau một thời gian chỉnh định rơ le thời gian TR100
tác động, công tắc tơ MS1S mất điện, công tắc tơ MS1D có điện động cơ được làm việc ở
chế độ đấu ∆.
Khi quá tải rơ le nhiệt TH4 tác động làm cho rơ le trung gian PR1103X có điện, tiếp
điểm thường đóng PR1103X mở ra làm cho công tắc tơ MS4M mất điện động cơ dừng hoạt
− Áp lực bơm tuần hoàn: 2 Bar.
− Công suất động cơ bơm 11 KW
− Lưu lượng bơm: 78 m
3
/h
− Độ dẫn điện max: 50 mS
− Thể tích nước: 48 m
3
− Thời gian nhúng xe: 30 s
25