18 Vận dụng công cụ quyền chọn để kinh doanh và phòng ngừa rủi ro trong Thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 23

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------
NGUYỄN THỊ KHÁNH NGỌC
VẬN DỤNG CÔNG CỤ QUYỀN
CHỌN ĐỂ KINH DOANH VÀ
PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người Hướng Dẫn Khoa Học:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2008
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: SƠ LƯC VỀ CÔNG CỤ QUYỀN CHỌN ...............................................................7
1.1 Khái niệm chung ................................ ................................ ................................ ......7
1.1.1 Đònh nghóa ..........................................................................................................................7
1.1.2 Giá quyền chọn ..................................................................................................................7
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá của quyền chọn chứng khoán ......................................8
1.2 Những lợi ích khi giao dòch quyền chọn. ................................ ............................... 12
1.2.1 Quản lí rủi ro ....................................................................................................................12
1.2.1 Có thời gian để quyết đònh .............................................................................................12
1.2.2 Đầu cơ ...............................................................................................................................12
1.2.3 Đòn bẩy ............................................................................................................................13
1.2.4 Tính đa dạng .....................................................................................................................13
1.2.5 Tạo thu nhập.....................................................................................................................13

2.4.2 Chiến lược Strangle mua quyền chọn............................................................................45
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG QUYỀN CHỌN TRÊN TTCK ÚC VÀ SỰ
CẦN THIẾT CỦA VIỆC ỨNG DỤNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN Ở TTCK VIỆT
NAM ....................................................................................................................................................48
3.1 Lòch sử phát triển của thò trường quyền chọn thế giới ................................ ..........48
3.2 Thò trường quyền chọn Úc ................................ ................................ ..................... 49
3.2.1 Giới thiệu sơ lược về Sàn giao dòch chứng khoán Úc ..................................................49
3.2.2 Giao dòch và thanh toán ..................................................................................................51
3.2.3 Các thành phần của hợp đồng quyền chọn ...................................................................55
3.3 Sự cần thiết của việc ứng dụng giao dòch quyền chọn ở TTCK Việt Nam .........57
3.3.1 Sơ lược về TTCK Việt Nam ...........................................................................................57
3.3.2 TTCK Việt Nam – thò trường đầy rủi ro. .......................................................................60
3.3.3 Sự cần thiết của việc ứn g dụng giao dòch quyền chọn ở TTCK Việt Nam ...............66
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ỨNG DỤNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN
CHỨNG KHOÁN VÀO TTCK VIỆT NAM ...................................................................................69
4.1 Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý sàn giao dòch ................................ ..........69
4.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý ................................ ................................ ................. 69
4.1.2 Nâng cao vai trò và trách nhiệm của một số cơ quan chức năng có liên
quan................................ ................................ ................................ ...................72
4.1.3 Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với TTCK ................................ .........73
4.2 Nhóm giải pháp về phát triển thò trường ................................ ............................... 74
4.2.1 Tăng cung ứng cho thò trường cả về số lượng, chất lượng và chủng loại
hàng hóa................................ ................................ ................................ ............74
4.2.2 Tiếp cận cộng cụ quyền chọn đến các nhà đầu tư chứng khoán ....................... 75
4.2.3 Nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin................................ ............................... 76
4.2.4 Hoàn thiện quy trình và trang bò hệ thống kỹ thuật giao dòch ............................ 77
4.2.5 Các nhóm giải pháp khác ................................ ................................ .................. 79
4.3 Một số điều kiện khác để triển khai giao dòch quyền chọn chứng khoán tại
Việt Nam ................................ ................................ ................................ ................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................................84

chứng khoán Úc nhằm triển khai công cụ này một cách có hiệu quả tại
Việt Nam
- Phân tích thực trạng của TTCK Việt Nam, nhận diện các yếu tố rủi ro trên
thò trường và đề xuất một số giải pháp nhằm áp dụng các giao dòch quyền
chọn chứng khoán tại Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phần cơ sở lý luận về quyền chọn, đề tài sẽ đi vào giới thiệu, phân tích
các chiến lược kinh doanh quyền chọn được giao dòch phổ biến trên thế
giới.
- Phần kinh nghiệm về tổ chức sàn giao dòch quyền chọn chứng khoán tại
Úc và từ đó rút ra những kinh nghiệm cho TTCK Việt Nam khi triển khai
quyền chọn chứng khoán
- Từ những kinh nghiệm ở phần trên đề tài sẽ đi đưa ra giải pháp và kha û
năng ứng dụng giao dòch quyền chọn chứng khoán tại TTCK Việt Nam.
- Do có sự giới hạn nên trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, đề tài này
không đi sâu vào kỹ thuật đònh giá quyền chọn .
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phân tích – tổng
hợp, so sánh – đối chiếu, và phương pháp quan sát từ thực tiễn để khái quát
bản chất của các vấn đề cần nghiên cứu . Đề tài được xây dựng dựa trên các
cơ sở lý thuyết chuyên ngành tài chính doanh nghiệp kết hợp với nguồn dữ
liệu thông tin được tác giả sưu tầm, tập hợp từ các sách báo, tạp chí và các
website có liên quan,...
6
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần lời cam đoan , lời cám ơn, mục lục, danh mục các từ viết tắt,
danh mục các bảng biểu và hình vẽ, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo
và phần phụ lục, đề tài được trình bày thành 4 chương như sau:
Chương 1: Sơ lược về thò trường q uyền chọn
Chương 2: Vận dụng các chiến lược quyền chọn để kinh doanh trong điều

8
Khi thời gian càng gần đến ngày đáo hạn thì cơ hội để quyền chọn
có thể thay đổi là giảm vì vậy giá trò thời gian cũng giảm.
1.1.3Các yếu tố ảnh hưởng đến giá của quyền chọn chứng khoán
- Giá chứng khoán hiện hành (S)
- Giá thực hiện (X)
- Thời gian đáo hạn (T)
- Độ bất ổn của giá chứng khoán ( )
- Lãi suất không rủi ro (r)
- Cổ tức mong đợi trong vòng đời của quyền chọn
1.1.3.1 Giá chứng khoán và giá thực hiện
Nếu quyền chọn mua được thực hiện ở một số thời điểm trong
tương lai, số tiền được thanh toán sẽ bằng mức chênh lệch của giá
chứng khoán cao hơn so với giá thực hiện. Do đó, quyền chọn mua sẽ
trở nên có giá hơn khi giá chứng khoán tă ng và giảm giá khi giá thực
hiện tăng. Đối với quyền chọn bán, khoản tiền nhận được là số chênh
lệch giữa giá thực hiện cao hơn so với giá chứng khoán. Vì vậy, động
Ngày đáo hạnThời gian
Giá trò
thời gian
Hình 1.1.2: Mối quan hệ giữa giá trò thời gian và ngày đáo hạn c ủa quyền chọn
9
thái của quyền chọn bán trái ngược với quyền chọn m ua. Chúng bò
giảm giá khi giá chứng khoán tăng và trở nên có giá hơn khi giá thực
hiện tăng.
1.1.3.2 Thời gian đáo hạn
Xem xét tiếp về ảnh hưởng của ngày đáo hạn, cả quyền chọn
mua và bán kiểu Mỹ sẽ trở nên có giá hơn khi th ời gian tăng. Hãy xem
xét hai quyền chọn chỉ khác nhau về ngày đáo hạn (cách xa nhau).
Người chủ của quyền chọn có vòng đời dài có tất cả cơ hội thực hiện

trưởng mong đợi của giá chứng khoa ùn có xu hướng tăng theo. Tuy
nhiên, hiện giá của bất kỳ dòng lưu kim nào trong tương lai mà người
nắm giữ quyền chọn nhận được cũng đều giảm. Cả hai tác động này sẽ
dẫn đến tình trạng giảm giá trò của quyền chọn bán. Vì vậy, giá của
quyền chọn bán sẽ bò sút giảm khi lãi suất không rủi ro tăng. Đối với
trường hợp quyền chọn mua, tác động đầu tiên dẫn đến tăng giá, trong
khi tác động thứ hai lại dẫn đến giảm giá. Có thể thấy rằng tá c động
đầu tiên luôn chi phối tác động thứ hai; đó là, giá của quyền chọn mua
luôn luôn tăng khi lãi suất không rủi ro tăng.
Cần nhấn mạnh rằng những kết quả này dựa trên giả đònh tất cả
các biến số khác được giữ co á đònh. Trên thực tế, khi lãi suất tăng (hay
giảm) sẽ dẫn đến giá chứng khoán giảm (hay tăng). Ảnh hưởng thuần
túy của sự thay đổi lãi suất và sự thay đổi giá chứng khoán kèm theo
có thể trái ngược với điều vừa nêu.
11
1.1.3.5 Cổ tức
Cổ tức có ảnh hưởng làm giảm giá chứng khoán trong thời gian
không trả cổ tức. Đây là thông tin xấu đối với giá trò của quyền chọn
mua và là thông tin tốt với giá trò của quyền chọn bán. Vì vậy, giá trò
của quyền chọn mua tỷ lệ nghòch với độ lớn bất kỳ của mức cổ tức
mong đợi, và giá trò của quyền chọn bán tỷ lệ thuận với độ lớn bất kỳ
của mức cổ tức mong đợi.
Bảng 1.1.3: Tóm tắt ảnh hưởng đến giá của quyền chọn chứn g khoán khi tăng
một biến số và cố đònh những biến số khác
Biến số Quyền chọn
mua kiểu Châu
Âu
Quyền chọn
bán kiểu
Châu Âu

nhà đầu tư bán chứng khoán ở mức giá thực hiện trong trường hợp giá thò
trường của chứng khoán thấp hơn mức giá thực hiện). Quyền chọn không chỉ
áp dụng đối với các chứng khoán riêng lẻ mà nó còn dùng cho danh mục
đầu tư thông qua chỉ số.
Như vậy các quyền lựa chọn có thể được xem như một công cụ ph òng
ngừa những sự thay đổi giá bất lợi.
1.2.1Có thời gian để quyết đònh
Khi mua quyền chọn, giá mua (quyền chọn mua), giá bán (quyền chọn
bán) của cổ phiếu đã được xác đònh trước. Và trong thời gian hiệu lực của
quyền chọn, người giữ quyền có thời gian suy nghó để quyết đònh thực hiện
hay không thực hiện quyền chọn.
1.2.2Đầu cơ
Nhà đầu tư dễ dàng tham gia cũng như thoát vò thế, điều này giúp cho
nhà đầu tư có thể giao dòch các quyền chọn màkhông h ề nghó đến việc thực
hiện chúng.
13
Nếu thò trường được mong chờ là tăng, nhà đầu tư quyết đònh mua
quyền chọn mua, và ngược lại khi thò trường đi xuống nhà đầu tư quyết đònh
mua quyền chọn bán.
Cách khác nhà đầu tư có thể ba ùn quyền chọn trước ngày hết hạn để
tăng lợi nhuận hoặc giới hạn rủi ro.
1.2.3Đòn bẩy
Đòn bẩy cung cấp tiềm năng tạo ra tỉ suất sinh lợi cao hơn từ khoản
đầu tư ban đầu nhỏ hơn là đầu tư trực tiếp vào chứng khoán. Tỷ suất sinh lợi
cao thì rủi ro cũng cao hơn so với đầu tư trực tiếp vào chứng khoán cơ sở.
Giao dòch quyền chọn có thể cho phép bạn hưởng lợi từ sự thay đổi giá
chứng khoán mà không phải trả toàn bộ giá chứng khoán.
1.2.4Tính đa dạng
Quyền chọn cho phép nhà đầu tư xây dựng một danh mục đầu tư đa
dạng với một chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn việc mua trực tiếp chứng

gian cho đến lúc đáo hạn để nhà đầu tư có thể thực hiện được những dự
đoán của mình.
1.3.3Tác động của đòn bẩy
Chi phí vốn ban đầu có thể là nhỏ so với tổng giá trò hợp đồng, sự di
chuyển tương đối nhỏ của thò trường có thể có tác động tương đối lớn đến
giá trò của hợp đồng. Việc sử dụng đòn bẩy có thể đem đến lợi nhuận l ớn
đồng thời cũng như mất mát nhiều khi giá chứng khoán không theo như dự
đoán của nhà đầu tư. Vì vậy, mặc dù đòn bẩy khiến cho việc cam kết lúc
15
ban đầu có vẻ thuận lợi nhưng những diễn biến có thể xảy ra trong quá trìn h
đầu tư quyền chọn này có thề gây ra cho nhà đầu tư những khoản thua lỗ
lớn.
1.3.4Người bán quyền chọn đối mặt với rủi ro không giới hạn
Người bán quyền chọn phải gánh chòu rủi ro nhiều hơn người mua
quyền chọn. Giá quyền chọn mà người bán quyền chọn nhận được là cố
đònh và giới hạn, nhưng người viết quyền chọn phải đối mặt với rủi ro nhiều
hơn số tiền nhận được và có thể là rủi ro vô hạn trong trường hợp người bán
quyền chọn không s ở hữu chứng khoán cơ sở hoặc không có vò thế bù trừ để
hạn chế rủi ro.
1.3.5Duy trì số dư theo qui đònh của một số trung tâm chứng khoán
Người viết hợp đồng quyền chọn phải có nghóa vụ đảm bảo số dư đặt
cọc theo yêu cầu nha ø môi giới để hạn chế rủi ro khi người mua quyền chọn
thực hiện quyền. Nếu thò trường không theo dự đoán của bạn hoặc số dư bò
giảm thì người bán quyền chọn phải bổ sung tiền, nếu không nhà môi giới
của bạn sẽ đóng vò thế của bạn và bạn phải chòu hoàn toàn trách nhiệm về
những mất mát gây ra
1.3.6Mối quan hệ giữa giá và tính thanh khoản
Điều kiện thò trường (thò trường chưa phát triển, tính thanh khoản
kém,…) làm tăng rủi ro cho các nhà đầu tư quyền chọn vì khó giao dòch
cũng như khó thoát vò thế.

đầu tư các loại kinh doanh tiềm năng tương ứng với từng loại thò trường giúp nhà
đầu tư không bò thụ động trong đầu tư chứng khoán, cũng như có thể kinh doanh
trong mọi biến động của thò trường. Như vậy tuỳ theo dự đoán xu hướng phát
triển thò trường của từng nhà đầu tư mà có chiến lược kinh doanh quyền chọn
thích hợp đem lại lợi nhuận và hiệu quả cho nhà đầu tư.
18
2.1 Thò trường hướng lên
Những chiến lược được áp dụ ng trong trường hợp nhà đầu tư hi vọng thò
trường đi lên là một trong những chiến lược phổ biến nhất mà nhà đầu tư cá nhân
sử dụng, và điều chắc chắn là kết quả nhận được là do thò trường quyết đònh. Nếu
giá chứng khoá n đi lên theo đúng dự đoán của nhà đầu tư thì tốt còn không thì
ngược lại.
Hầu hết nhà đầu tư nghó mua thấp và bán cao. Nhưng đối với nhà đầu tư
theo chiến lược thò trường đi lên, là người muốn có lợi nhuận từ sự tăng gi á trò
hoặc giá chứng khoán tăng thì họ chỉ có một suy nghó trong đầu là mua chứng
khoán. Thực tế khi giá chứng khoán tăng thì họ sẽ thu được lợi nhuận, nhưng
trong trường hợp họ đầu tư một số vốn rất lớn cho việc mua chứn g khoán và giá
chứng khoán lại giảm thì họ có thể gặp rủi ro. Trong phần này, ta sẽ thấy thay vì
mua chứng khoán, thì có những cách đầu tư tốt hơn để giảm thiểu rủi ro khi thò
trường không tăng như dự đoán của nhà đầu tư, nhưng vẫn đem lại lợi nhuận khi
thò trường đi lên, đồng thời có thể thấy được tác động của đòn bẩy.
Chiến lược kinh doanh khi thò trường đi lên đầu tiên được đề cập là mua
chứng khoán. Vì sở hữu chứng khoán là một chiến lược dễ sử dụng và phổ biến
đối với hầu hết nhà đầu tư, đồng thời chiến lược này cung cấp cho ta một sự so
sánh với những chiến lược khác không cần sở hữu chứng khoán mà chỉ cần những
hợp đồng quyền chọn.
Trong các ví dụ trong phần này là áp dụng trong thò trường quyền chọn Úc
với giá trò một hợp đồng quyền chọn là một ngàn cổ phiế u và tiền được qui ước
là đôla Úc
2.1.1Sở hữu chứng khoán

Lợi nhuận: Có lợi nhuận không giới hạn. Khi giá chứng k hoán
tăng $1 trên giá $13.76 nhà đầu tư thu được lợi nhuận
$5.000.00
Hòa vốn: Khi chứng khoán có giá $13. 76 (hòa vốn = giá thực
hiện + giá quyền chọn)
Rủi ro: Rủi ro được giới hạn tại mức $ 3,800.00 (là phí phải trả
cho quyền chọn).
2.1.3Chiến lược Bán quyền chọn bán
Bán quyền chọn bán là một chiến lược kinh doanh giá lên và mang lại
lợi nhuận có giới hạn chính là giá quyền chọn, nhưng mức lỗ thì vô hạn.
Lỗ
Giá chứng khoán
12.00
Hình 2.1.2: So sánh thành quả của người sở hữu chứng khoán và người mua
quyền chọn mua
Lợi nhuận
-1,000.00
1,000.00
13.00
0
14.00
(1)(2)
(1): Thành quả của người sở hữu chứng khoán
(2): Thành quả mua quyền chọn mua
21
2.1.4Chiến lược Spread
Khi nhà đầu tư hi vọng thò trường đi lên nhưng không đủ thuyết phục để
mua quyền chọn mua, lúc này nhà đầu tư sẽ tìm kiếm mộ t chiến lược phù
hợp với “khầu vò” của mình.
Chiến lược kinh doanh spread liên quan đến việc nắm giữ vò thế 2 hoặc

thực hiện của bán quyền chọn mua $13.50 và bằng chệnh
lệch giữa hai giá thực hiện của hai quyền chọn trừ đi chi phí
bỏ ra ban đầu là $0.35.
Hòa vốn: Chiến lược kinh doanh Bull Spread hòa vốn khi giá chứng
khoán vào tháng 8 là $13.15
Giá chứng
khoán
13.15
350
-150
-760
Hình 2.1.3: Chiến lược bull spread sử dụng quyền chọn mua
610
0
(1)
(2)
Lợi nhuận
Giá chứng khoán
13.50
13.00
Lỗ
(1): Thành quả mua quyền chọn mua
(2): Thành quả bán quyền chọn mua
0
(3)
Lợi nhuận
13.50
13.00
Lỗ
(3): Thành quả của chiến lược bull spread

thì giá chứng khoán sẽ giảm dưới giá bán quyền chọn mua.
Lợi nhuận: Nhà kinh doanh đạt được lợi nhuận giới hạn khi giá
chứng khoán tại ngày đáo hạn thấp hơn hoặc bằng $13.00,
và đạt được lợi nhuận không g iới hạn khi giá chứng khoán
tại ngày đáo hạn cao hơn $16.93.
Hòa vốn: Theo cân bằng giữa lợi nhuận và tổn thất của hai chiến
lược mua quyền chọn mua và bán quyền chọn mua ta có
hai điểm hòa vốn là $13.07 và $16.93.
Lỗ: Nhà đầu tư chòu rủi ro khi giá chứng khoán nằm trong
khoảng $13.07 và $16.93 v à khoản lỗ lớn nhất là $1, 930.00
tại mức giá $15.00.
16.93
70
-640
Hình 2.1.4: Chiến lược bull spread tỉ lệ
710
0
(1)
(2)
Lợi nhuận
Giá chứng khoán
15.0013.00
Lỗ
(1): Thành quả mua 2 quyền chọn mua
(2): Thành quả bán 1 quyền chọn mua
-1,930
0
(3)
Lợi nhuận
Giá chứng

2.2.1Bán khống chứng khoán
Nhà đầu tư có thể bán chứng khoán từ chứng khoán mình sở hữu hoặc
đầu cơ bằng chiến lược bán khống chứng khoán
Ở đây ta sẽ quan tâm đến chiến lược bán khống chứng khoán.

Trích đoạn Chiến lược Strangle mua quyền chọn Thị trường quyền chọn Úc Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý sàn giao dịch Nhóm giải pháp về phát triển thị trường Một số điều kiện khác để triển khai giao dịch quyền chọn chứng khoán tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status