Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN VIỆT
NAM & LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH DANH MỤC...........................................
6
I. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
........................................................................................................................
6
1. Thị trường chứng khoán.
........................................................................................................................
6
2. Lịch sử hình thành .
........................................................................................................................
6
3. Chức năng .
........................................................................................................................
7
4. Nguyên tắc hoạt động .
........................................................................................................................
8
5. Cơ cấu thị trường chứng khoán
........................................................................................................................
9
6. Các chủ thể
........................................................................................................................
10
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
7. Hàng hoá trên thị trường chứng khoán
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
3.3. Mô hình chỉ số đơn
........................................................................................................................
29
3.3.2. Giả thiết
........................................................................................................................
29
3.3.2. Mô hình
........................................................................................................................
29
3.3.3. Ứng dụng
........................................................................................................................
30
3.3.3.1. Phân tich rủi ro danh mục, tài sản
........................................................................................................................
30
3.3.3.2. Phân tích quan hệ lợi suất giữa các tài sản
........................................................................................................................
32
3.4. ÁP dụng mô hình CAPM và mô hình chỉ số đơn trong phân tích danh
mục......................................................................................................................
32
4. Nội dung và chiến lược quản lí danh mục
........................................................................................................................
34
5. Đánh giá việc thực thi danh mục
........................................................................................................................
35
5.1.Phương pháp chỉ số và so sánh
..........................................................................................................................
43
2. Lập danh mục tối ưu
..........................................................................................................................
43
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
2.1. Kiểm tra chuỗi lợi suất của AGF
.............................................................................................................................
44
2.2. Lập danh mục tối ưu vói 6 cổ phiếu
.............................................................................................................................
45
2.3. Xác định điều kiện để một tài sản
.............................................................................................................................
47
2.3.1. Uớc lượng hệ số bêta của một ngành
.............................................................................................................................
47
2.3.2. Mô hình chỉ số đơn
.............................................................................................................................
49
2.3.3. Tìm điều kiện để tài sản vào được
.............................................................................................................................
50
Phụ lục I: Kết quả kiểm định đơn vị để kiểm tra tính dứng của các cổ
phiếu trong ngành food_baverage và trong danh mục..................................
52
Phụ lục II: Mô hình chỉ số đơn để ước lượng các hệ số anpha, bêta của
các cổ phiếu trong ngành food-baverage và trong danh mục.......................
“làm giàu” với hai từ này”.
Lời bình luận có lẻ là hơi quá chăng? Nhưng qua đấy, cho ta thấy sự
thịếu vắng vai trò của các nhà tư vấn. Việc phát triển một thị trường chứng
khoán ổn định, lành mạnh và hoạt động hiệu quả không thể thịếu đưoc sự
tham gia của các nhà đầu tư lớn và tổ chức tài chính trung gian tham gia cung
cấp dịch vụ quản lí đầu tư chứng khoán. Các dịch vụ quản lí danh mục đầu tư
chứng khoán sẽ giúp cho lực lượng cầu trên thị trường trên thị trường có chất
lượng cao hơn, tránh được những ảnh hưởng thái quá về tâm lí trong qua trình
đầu tư và sẽ góp phần không nhỏ vào việc kích hoạt giao dịch trên thị trường
sơ cấp cũng như thứ cấp.
Xuất phát từ thực tế đó, cùng với sự gợi ý của giáo viên hướng dẫn và
anh chị hướng dẫn thực tập, đề tài em chọn là: “ Áp dụng các công cụ toán
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
tài chính trong phân tích danh mục đầu tư và ứng dụng trong thị trường
chứng khoán Việt Nam”. Trong phạm vi chuyên đề, sẽ đi sâu vào việc thành lập danh mục
hiệu quả, đồng thời phân tích sự thay đổi của danh mục theo yêu cầu của nhà đầu tư.
Chuyên đề xem xét các vấn đề sau:
• Lập danh mục tối ưu
• Đánh giá hệ số rủi ro bêta của từng tài sản và của một ngành.
• Điều kiện để một tài sản vào trong danh mục nhất định.
Trong quá trình học tập tại trường kết hợp với thời gian thực tập tại công ty cổ phần chứng
khoán quốc tế, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị hướng dẫn, em đã hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy NGÔ VĂN THỨ đã hướng dẫn nhiệt tình để giúp em hoàn thành
chuyên đề này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn chị PHAN THỊ HƯƠNG, cùng các anh chị trong công ty đã tận
tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành chuyên đề này.
CHƯƠNG I
8
doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề không phải là ngành kinh tế trọng
điểm. Với ý tưởng tạo ra thị trường chứng khoán để tạo ra môi trường thuận
lợi cho quá cổ phần hoá.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
Mặt khác nền kinh tế Việt Nam sau những năm đổi mới đã có những
bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 7-7,5%
năm. Do vậy nhu cầu vốn cho phát triển là một vấn để cần phải giải quyết,
trong khì đó nguồn tín dụng cung cấp cho nên kinh tế của các ngân hàng chi
chiếm một tỉ trọng nhỏ.
Vì vậy sự hình thành thị trường chứng khoán không chỉ tạo môi trường
cho quá trình cổ phần hoá mà còn tạo một kênh huy động vốn hiệu quả cho sự
phát triển của nền kinh tế.
Trước yêu cầu đó, ngày 28/11/96 chính phủ bán hành nghị định 75/CP về
thành lập UBCK. Ngày 4/7/1998 chính phủ bán hành nghị định 48/1998/NĐ-
CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán...Và ngày 20/07/2000 trung
tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt động đánh
dấu sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam.
3. Chức năng
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế: Khi các nhà đầu tư mua chứng
khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt
động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội.
Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng huy
động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng
kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội.
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng: TTCK cung cấp cho công
chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú.
Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và
độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với
khả năng, mục tiêu và sở thích của mình.
trên thị trường chứng khoán đều đuợc thực hiện thông qua các trung gian, hay
còn gọi là các nhà môi giới. Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh
của khách hàng và huởng hoa hồng. Ngoài ra, nhà môi giới còn có thể cung
cấp các dịch vụ khác nhu cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng trong
việc đầu tư...
Theo nguyên tắc trung gian, các nhà đầu tư không thể trực tiếp thoả
thuận với nhau để mua bán chứng khoán. Họ đều phải thông qua các nhà môi
giới của mình để đặt lệnh. Các nhà môi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống để
khớp lệnh.
Nguyên tắc đấu giá: Giá chứng khoán đuợc xác định thông qua việc đấu
giá giữa các lệnh mua và các lệnh bán. Tất cả các thành viên tham gia thị
trường đều không thể can thịệp vào việc xác định giá này. Có hai hình thức
đấu giá là đấu giá trực tiếp và đấu giá tự động.
Đấu giá trực tiếp là việc các nhà môi giới gặp nhau trên sàn giao dịch và
trực tiếp đấu giá.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
Đấu giá tự động là việc các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới đuợc nhập
vào hệ thống máy chủ của Sở giao dịch chứng khoán. Hệ thống máy chủ này
sẽ xác định mức giá sao cho tại mức giá này, chứng khoán giao dịch với khối
luợng cao nhất.
Nguyên tắc công khai: Tất cả các hoạt động trên thị trường chứng khoán
đều phải đảm bảo tính công khai. Sở giao dịch chứng khoán công bố các
thông tin về giao dịch chứng khoán trên thị trường. Các tổ chức niêm yết công
bố công khai các thông tin tài chính định kỳ hàng năm của công ty, các sự
kiện bất thuờng xảy ra đối với công ty, nắm giữ cổ phiếu của giám đốc, nguời
quản lý, cổ đông đa số. Các thông tin càng đuợc công bố công khai minh
bạch, thì càng thu hút đuợc nhà đầu tư tham gia vào thị trường chứng khoán.
Các nguyên tắc trên đây nhằm đảm bảo cho giá cả chứng khoán đuợc
hình thành một cách thống nhất, công bằng cho tất cả các bên giao dịch. Do
chứng khoán trên thị trường với nhau.
Như vậy, thị trường thứ cấp không cung cấp dịch vốn cho các doanh
nghiệp, thì có lợi gì? Không có thị trường thứ cấp, thì không có thị trường sơ
cấp: nếu chứng khoán phát hành ra mà không lưu chuyển được trên thị trường
thứ cấp, thì nhà đầu tư cũng không quan tâm đến việc mua, nắm giữ chứng
khoán phát hành (nhất là cổ phiếu, một loại chứng khoán vô thời hạn). Cổ
phiếu của một tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán khi được mua
bán nhiều là phản ánh lòng tin của người đầu tư vào tổ chức đó; do đó khi tổ
chức niêm yết muốn tăng vốn, họ có thể tiếp tục phát hành cổ phiếu hoặc trái
phiếu đợt mới. Vì vậy, thông thường, khi thị trường đang lên (chỉ số giá cổ
phiếu đang ở xu hướng tăng), thì các công ty dễ dàng phát hành với khối
lượng lớn. Khi thị trường đang xuống, thì các công ty rất khó phát hành
chứng khoán. Ngược lại, nếu tổ chức phát hành các cổ phiếu có chất lượng
cao ở thị trường sơ cấp thì việc mua bán trên thị trường thứ cấp mới sôi động,
nếu phát hành cổ phiếu không có chất lượng thì cổ phiếu đó không giao dịch
được trên thị trường thứ cấp.
6. Các chủ thể tham gia
6.1. Sở giao dịch chứng khoán (trung tâm giao dịch chứng khoán)
Đây là cơ quan tổ chức thị trường .
6.2. Nhà phát hành
Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị
trường chứng khoán. Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán –
hàng hoá của thị trường chứng khoán.
- Chính phủ và chính quyền địa phuơng là nhà phát hành các trái
phiếu chính phủ và trái phiếu địa phương.
- Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành và các công cụ tài chính
như các trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng ... phục vụ cho hoạt động của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
- Các tổ chức tài trợ chứng khoán
- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm
7. Hàng hoá trên thị trường chứng khoán
Chứng khoán là hàng hoá của thị trường chứng khoán. Theo Markowitz:
tài sản tài chính là các chứng từ thể hiện quyền của người sở hữu các tài sản
đó đối với các nguồn thu nhập tương lai của chủ thể phát sinh hành. Như vậy
chứng khoán được coi là một tài sản tài chính.
Trong quá trình phát triển của thị trường, hàng hoá ngày càng đa dạng,
phong phú, và người ta chia chứng khoán thành 4 loại chính sau: cổ phiếu,
trái phiếu, các công cụ chuyển đổi và các công cụ phái sinh.
Cổ phiếu là một chứng khoán vốn xác nhận các quyền sở hữu và lợi ích
hợp pháp của một cổ đông đối với một công ty cổ phần. Cổ phiếu là công cụ
tài chính có thời hạn thanh toán vô hạn.
- Cổ phiếu thường: Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường có quyền tham
gia kiểm soát, theo dõi, quản lí công việc của công ty thông qua cơ chế đại
diện và biểu quyết.
- Cổ phiếu ưu đãi: Cổ đông nắm giữ không được tham gia vào bán
bầu cử, ứng cử vào bán kiểm soát công ty, cổ đông thường nhận mức cổ tức
cố định, được hưởng những ưu đãi về tài chính, có quyền nhận lãi trước cổ
phiếu thường, được ưu tiên phân chia tài sản còn lại của công ty trong trường
hợp công ty thanh lí hoặc giải thể.
Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát
hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho
vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể,
và phải hoàn trả khoản cho vay bán đầu khi nó đáo hạn.
Có nhiều cách phân loại trái phiếu: theo lãi suất thì có trái phiếu discount
bonds, trái phiếu coupon bonds; theo tổ chức phát hành có trái phiếu công
ty, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công trình.
Chứng khoán chuyển đổi là loại chứng khoán tùy theo những điều kiện
n
với
n
1
1
w
i
i=
=
∑
,
w
i
là tỉ trọng của tài sản thứ i.
Phân tích và quản lí danh mục đầu tư là dựa vào thái độ đối với rủi ro
của nhà đầu tư, phân tích biến động chứng khoán từ đó điều chỉnh vị thế các
tài sản trong danh mục. Hai yếu tố quan trọng phải xem xét đó là lợi suất, và
độ rủi ro của danh mục mà nhà đầu tư chấp nhận. Bởi vì có thể với cùng một
tài sản nhưng thái độ với tài sản đó của nhà đầu tư không giồng nhau, hay
cùng với một danh mục nhưng thái độ với rủi ro của từng nhà đầu tư là khác
nhau.
Theo luật chứng khoán thì chỉ có công ty quản lí quỹ mới thực hiện
nghiệp vụ quản lí danh mục đầu tư. Tùy theo những thoả thuận với khách
hàng, công ty có thể lập các danh mục đầu tư, công ty sẽ hưởng phí danh mục
quản lí, lãi và lỗ của danh mục đầu tư sẽ khách hàng gánh chịu trong thoả
thuận vói công ty bán đầu.
Theo định nghĩa về danh mục đầu tư của William: danh mục đầu tư là
việc nắm giữ các chứng khoán trong một thời gian định trước, thường từ 12
tháng đến 5 năm. Như vậy danh mục đầu tư là việc nắm giữ chứng khoán
trong một khoảng thời gian dài nhằm kiếm được lợi nhuân cao nhất với mức
Lợi suất của một tài sản hay của một danh mục thể hiện phần trăm thay
đổi giá trị của tài sản (danh mục) tại thời điểm xem xét với giá trị của tài sản
(danh mục) bán đầu. Lợi suất của tài sản (danh mục) thế hiện đầy đủ các
thông tin và đặc điểm của tài sản (danh mục) và lợi suất của tài sản thì không
phụ thuộc và quy mô của việc đầu tư.
Một danh mục đầu tư là sự kết hợp các vị thế của các tài sản tài chính với
nhau. Điều đó thể hiện một nguyên tắc trong đầu tư tài chình là “ không bỏ tất
cả trứng vào cùng một giỏ”. Sự đa dạng hoá đầu tư sẽ giảm thiểu rủi ro danh
mục bằng cách kết hợp đầu tư nhiều lơại chứng khoán mà các chứng khoán
này có giá hoặc lợi suất biến động không cùng chiều với nhau.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
Như vậy rủi ro có thể loại trừ được bằng cách đa dạng hoá danh mục đầu
tư. Mỗi tài sản tài chính đều tiềm ẩn hai loại rủi ro: rủi ro hệ thống và rủi ro
phi hệ thống.
- Rủi ro hệ thống là loại rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết
các tài sản trên thị trường. Vì thế người ta gọi nó là rủi ro thị trường.
Một số nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro phi hệ thống như là thay đổi
trong lãi suất, thay đổi trong sức mua, thay đổi trong kì vọng của nhà
đầu tư về triển vọng của nền kinh tế...
- Rủi ro phi hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sản
hoặc một nhóm nhỏ các tài sản, nghĩa là loại rủi ro này chỉ liên quan
đến từng doanh nghiệp cụ thể. Một số nguyên nhân có thể dẫn đến rủi
ro phi hệ thống này như năng lực và quyết định quản trị, đình công,
nguồn cung ứng nguyên vật liệu, những tác động về cạnh tranh của
nước ngoài, mức độ sử dụng đón bẩy tài chính và đón bẩy kinh doanh...
Tổng rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống
Sự kết hợp giữa những tài sản rủi ro này sẽ tạo nên rủi ro cho danh mục.
Rủi ro phi hệ thống có thể loại trừ được bằng các đa dạng hoá, còn rủi ro thị
trường thì không thể loại bỏ được. Điều đó thể hiện qua đồ thị sau:
Giả thiết
Giả thiết nhà đầu tư là e ngại rủi ro.
Giả sử danh mục P có với
n
1
W'U=1
w
i
i=
=
∑
,
w
i
là tỉ trọng của tài sản thứ i.
1
1
....
1
u
=
Với
n
1
σ
=
với
, 1,i j N∀ =
Kí hiệu: ma trận hiệp phương sai lợi suất của N tài sản là
1,
1,
ij
i N
j N
V
σ
=
=
=
Với
2
i
σ
là phương sai của lợi suất tài sản i
Do V là ma trận đối xứng không âm nên tồn tại ma trận nghịch đảo
1
V
−
là ma trận đối xứng và xác định dương.
Lợi suất của danh mục
p
Min(W’VW)
điều kiện:
p
r
=
N
i
i
i I
w r
∈
∑
=W’
R
n
1
W'U=1
w
i
i=
=
∑
21
Chuyờn thc tp tt nghip Khoa toỏn kinh t
Thc cht ca bi toỏn l vi mt mc li sut trung bỡnh xỏc nh trc,
tỡm danh mc cú ri ro l nh nht. Danh mc ny gi l danh mc biờn
duyờn. Tp cỏc danh mc biờn duyờn s cho ta mt ng biờn hiu qu.
Li gii
Tìm cực tiểu hàm L(w,
=
'R
R 0 0
0 0 U'
U 2V
Dễ dàng kiểm tra điều kiện đủ luôn thoả mãn đối với mọi nghiệm nhận đợc
từ điều kiện cần (tính chất của V).
Vì V xác định không âm nên tồn tại V
-1
.
từ (1) ta có: W =V
-1
1
R
+ V
-1
2
U (4)
Thay vào (2) và (3) ta có:
1
R
' V
U; a =U' V
-1
U
Ta có:
1
2
p
a b
ac b
r
=
;
2
2
p
c b
ac b
r
=
(5)
Thay nghiệm của (5) vào (4) ta có:W =V
-1
2
p
(6)
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
Mối quan hệ giữa lợi suất kì vọng của danh mục với phương sai danh
mục
2
p
σ
=
2
2 2 2
2
p
p
a
b c
ac b ac b ac b
r
r
− +
− − −
(7)
Danh mục MPV : là danh mục có phưong sai nhỏ nhất
2
1
MPV
MPV
b
a
σ
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
điểm tiếp xúc giữa đường bàng quan và đường biên hiệu quả chính là danh
mục tối ưu của nhà đầu tư đó.
Đường MPV_B là đường biên phi hiệu quả, nó là tập hợp những danh
mục phi hiệu quả, danh mục mà lợi suất sẽ thấp hơn khi rủi ro tăng.
Mặt khác ta có thể giải thích đường tập hợp các danh mục biên duyên
thông qua nguyên lí đa dạng hoá. Đường biên hiệu quả thể hiện sự kết hợp
của những tài sản có biến động ngược chiều nhau..
Trong thực tế, khi cho phép bán không tức là
w
i
<0 thì đường cong sẽ
dịch chuyển vào bên trong tức là với mức rủi ro bán đầu thì lợi suất kì vọng sẽ
giảm. Bên cạnh đó, giả thiết lợi suất của các tài sản là phân phối chuẩn, trong
khi đó trên thực tế chuỗi lợi suất các tài sản có thể không tưân theo phân phối
chuẩn, do vậy ta phải điều chỉnh chúng.
Trường hợp 2: Danh mục có tài sản phi rủi ro
Giả sử ngành đó gồm N tài sản. Lập danh mục tối ưu đại diện cho ngành.
Danh mục của ngành là danh mục hiệu quả, khi đó là danh mục của ngành sẽ
là danh mục tiếp tuyến với đường biên hiệu quả.
Cho trước
P
R
, lựa chọn danh mục khả thi giữa cổ phiếu rủi ro và trái
phiếu phi rủi ro sao cho phương sai nhỏ nhất hay:
[ ]
..
.])1[,'(1),'(
1
Ta có danh mục P có W* là tỷ trọng của cổ phiếu rủi ro, (1-W
*
) là tỷ
trọng của trái phiếu rủi ro.
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa toán kinh tế
Danh mục tối ưu P* được xác định tại:
W
*
=
])[.()..(
1
1
ffP
RRVRR
H
−−
−
Với:
2
* 2* * 0.020144
f f
H a b c
r r
= − + =
Danh mục tiếp tuyến là
2
*
*
[ ]
f
f
RAB
RRV
.
)(
1
−
−
−
Thị trường hầu như tồn tại thường xuyên một hay một số tài sản được coi
là không rủi ro (phương sai bằng 0) như trái phiếu chính phủ ... Có thể mô tả
lợi suất của tài sản không rủi ro là điểm F tương ứng với lợi suất r trên hình
vẽ. Khi đưa tài sản này vào danh mục đầu tư thì sẽ được một đường biên hiệu
dụng mới là một đường thẳng và có thể xem đây là đường thị trường vốn, thị
trường mà nhà đầu tư có thể vay không hạn chế với lãi suất.
Trên hình vẽ, đường thị trường vốn sẽ tiếp xúc với đường biên hiệu quả
của danh mục tài sản phi rủi ro tại điểm T, danh mục T gọi là danh mục tiếp
tuyến. Đường này có thể coi là tập hợp các điểm mà chúng là sự tổ hợp tuyến
tính giữa tài sản phi rủi ro F và danh mục T. Những điểm bên trái điểm T trên
đường thị trường vốn luôn cho một cách kết hợp tối ưu giữa tài sản phi rủi ro
và tài sản rủi ro theo mô hình Markowitz. Chẳng hạn như tại A và B có cùng
một mức độ rủi ro nhưng lợi chọn A có lợi hơn. Ngược lại nhũng điểm nằm
bên phải T tương ứng cho phép vay tiền từ tài sản phi rủi ro để đầu tư cho tài
sản rủi ro.
Việc lựa chọn danh mục đầu tư, vay vốn hay cho vay vốn tùy thuộc vào
tâm lí của nhà đầu tư. Hình vẽ dưới minh hoạ điều này: tại
k
P