Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Hà Nội, tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Ngọc
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
1
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MSB(Maritime Bank) : Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước
TCTD : Tổ chức tín dụng
NHBL : Ngân hàng bán lẻ
NHBB : Ngân hàng bán buôn
VHĐ : Vốn huy động
TDBL : Tín dụng bán lẻ
KHBL : Khách hàng bán lẻ
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
KHCN : Khách hàng cá nhân
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
CNTT : Công nghệ thông tin
PGD : Phòng giao dịch
ATM : Máy rút tiền tự động
POS : Điểm chấp nhận thẻ
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ tăng trường tín dụng giai đọan 2009 -2011 33
Biểu đồ 2.3
Số lượng chi nhánh, PGD và máy ATM của 12 NH lớn
năm 2010
35
Biểu đổ 2.4 Số lượng cây ATM và POS tại Việt Nam 35
Biểu đồ 2.5
Số ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ tính đến
tháng 6/2011
36
Biểu đồ 2.6
Tăng trưởng số lượng sản phẩm – dịch vụ của chi
nhánh
39
Biểu đồ 2.7
Tăng trưởng VHĐ bán lẻ của chi nhánh giai đoạn 2008
– 2011
44
Biểu đồ 2.8 Cơ cấu thu nhập bán lẻ của chi nhánh 49
Biểu đồ 2.9 Cơ cấu VHĐ bán lẻ theo kỳ hạn 51
Biểu đồ 2.10 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn 53
Biểu đồ 2.11 Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo ngành của chi 55
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
3
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
nhánh năm 2011
Biểu đồ 2.12
Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận trước thuế MSB
Nam Hà Nội
58
chính ngân hàng còn khá hạn chế, Việt Nam được đánh giá là có tiềm năng phát
triển hoạt động NHBL rất cao. Theo phân tích của tổ chức đánh giá tín nhiệm tín
dụng Moody’s (Mỹ), trong thời gian tới nếu ứng dụn
tốt các giải pháp CNTT, tốc độ tăng trưởng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở nước ta, có
thể tăng tới 30%-40%
Tuy nhiên, để khai thác thị trường này, các ngân hàng nội địa sẽ không chỉ phải
cạnh tranh với nhau mà họ còn phải cạnh tranh với các định chế tài chính nước
ngoài có tiềm lực tài chính lớn, có lợi thế về công nghệ và bề dày kinh nghiệm trong
phát triển DVNH bán lẻ. Nhất là sau khi ViệNamt gia nhập WTO, các bảo hộ về tài
chính ngân hàng được dỡ bỏ hoàn toàn, sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng nước
ngoài thâm nhập và thống lĩnh thị trường trong nước. Tại thời điểm này, đã xuất
hiện một số “ông lớn” trên thị trường bán lẻ NamViệt , như ACB, HSBC,
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
5
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
B…
Với định hướng phát triển theo mô hình ngân hàng bán lẻ, ngày 1/10/2010, mô hình
kinh doanh mới đã chính thức được Maritime Bank triển khai trên toàn hệ thống với
những kế hoạch rất bài bản như: xác định lại khách hàng mục tiêu; xây dựng hệ
thống sản phẩm phù hợp với nhóm khách hàng đó; xây dựng các kênh bán hàn
mới ; tái định vị cơ cấu nhân sự; nâng cấp các phương thức vận hành, cách thức
quản lý… Trong công cuộc đổi mới đó, chi nhánh Maritime Bank Nam Hà Nội là
một trong những chi nhánh đi đầu, và đạt được những thành công nhất định, việc
phát triển họat động ngân hàng bán lẻ đng đ ược diễn ra cả về chiều rộng và chiều
sâu. Tuy nhiên, sau hơn 2 năm cải tổ, ngân hàng Hàng hải nói chung và chi nhánh
Nam Hà Nội nói riêng vẫn bộc lộ những hạn chế, chưa phát huy được hết các tiềm
lực sẵn có của mình. Xuất phát từ các lý do thực tế trên, em đã chọn đề tài “Giải
pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi
nNamhánh Hà Nội” để làm đề tài khóa luận tốt ng
ệp.2. Mục đích nghiên c
đoán, tổng hợp để phân tí
.
5. Kết cấu của đề t
:
A- Phần mở đầu: tính cấp thiết, mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp
nghiên cứu, cấu trúc của đề t
.
B- Phần nội du
:
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
BL.
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
7
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL TẠINAM
MSB HÀ
ỘI.
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TẠINAM MSB HÀ
ỘI.
C- Phần kết
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
8
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
VÀ SỰ CẦN THẾT PHẢ I PHÁT TRIỂN DỊCH
1.1 NHBL
TỔNG QUAN VỀ DỊH VỤ N GÂN HÀNG
ÁN LẺ
1.1.1. Khái niệm dịch
ông”.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu về NHBL theo cách phổ biến hơn, dịch vụ
Ngân hàng bán lẻ là dịch vụ bao trùm tất cả các mặt tác nghiệp của ngân hàng
thương mại như tín dụng, tiền gửi, dịcụ thẻ , …mà đối tượng phục vụ là các
khách hàng cá nhân, hộ gia đình, các doah ngiệ p vừ a và nhỏ, thông qua mạng
lưới chi nhánh hoặc các phương tiện thông tin, điện tử viễn t
ng
Đối ượng KH BL trong phạm vi khóa luận đề cập tới bao gồm cả đối tượng
khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa
nhỏ.
Rõ ràng, có thể nhận thấy NHBL khác hoàn toàn với NHBB là ngân hàng cung
cấp dịch vụ cho các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp lớn, các định chế tài chính.
Quy mô của một giao dịch dịch vụ NHBL cũng nhỏ hơn nhiều so
i NHBB.
1.1.2 Đặc điểm dịc
vụ NHBL
1.1.2.1 Đối tượngkh
à ng
Đ ối tượng phục vụ của dịch vụ NHBL là các cá nhân, hộ gia đình, ác DNVVN .
Nhóm khách hàng này có số lượng đông đảo, thuộc nhiều thành phần trong xã hội,
thu nhập trung bình, đa dạng về trình độ, lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề và nhu
cầu vốn không lớn trong thời g
n ngắn.
Bên cạnh đó, đây cũng là nhóm khác hàng rấ t nhạy cảm với các thay đổi về giá
cả, cách thức phân phối và chín sách củ a ngân hàng, là đối tượng kém trung thành
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
10
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
nhất của ngân hàng. Trong số các khách hàng cá nhân được tạp chí The economist
tham khảo ý kiến hì ó tớ i 7 0% khách hàng rời bỏ ngân hàng vì lý do không hài
phẩm bán lẻ, mặt
nhấ t là các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, là tiền đề quan trọng để lưu giữ và xử lý
dữ liệutập trung . Bên cạnh đó, do tính chất khách hàng của dịch vụ NHL đông đả
o v phân tán , lại nhạy cảm với cách thức phân phối củangâ hàng . B ởi vậy, nếu
không có sự phát triển của CNTT thì các ngân hàng không thể tiếp cận và cung
cấp á sản ph ẩ m dịch vụ tới mọi khách hàng,nhất là c ác khách hàng ở các khu
vực mà ngân hàng chưa có điều kiện để mở chi nhánh hoặc phòng giao dịch, hoặc
các khách hàng có nhu cu giao dị ch ngoài giờ
nh chính.
1.1.2.4 Danh mục sản phẩ
đ Đối tượng khách hàng cá nhân của ngân hàng có sự phân hóa cao về độ tuổi,
nghề nghiệp, thu nhập, sở thích, cũng như nhu cầu về sản phẩm dịch vụ ngân
hàng. Khách hàng doanh nghiệp của hoạt động NHBL thì thường là các doanh
nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp không có tư cách pháp nhâna dạng:
, có số lượg đông đảo , lĩnh vực kinh doanh đa dạng. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng, các ngân hàng phải xây dựng một danh mục sản phẩm phongphú,
đa dạ ng hoặc cần xác định rõ thị trường mục tiêu của mình đề phát triển loại hình
dịch
1.1.3 phù hợp.
Các dịch vụ NHBL thông thườ
1.1.3.1 của NHTM
Dịch vụ h
động vốn
Nguồn vốn huy động của NHBL l từ khu vự c dân cư và DNVVN. Trong đó,
VHĐ từ các cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đây chủ yếu là nguồn tiền nhàn rỗi
của công chúng, gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn, sinh lời, đồng thời
hưởng các tiện ích về thanh toán, thu chq
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
12
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
của ngân hàng mà ngân hàng sẽ đưa ra mứ
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
13
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
1.1.3.2lãi suất phù hợp.
Dịch
ụ tín dụng bán lẻ
Tín dụng nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng là một trong những nghiệp vụ sinh
lời chủ yếu của ngân hàng. Bởi vậy, các ngân hàng thường cố gắng mở rộng tối đa
doanh số cho vay trong một mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và trong
nh mức quy định.
Các loại dịchv
-tín dụng bán lẻ :
Đối vớikhách hàng cá nhân : cho vay tiêu dùng, cho vay thấu chi, cho vay du
học, cho vay mua nhà, bất động sản, cho vay mua ô tô, kinh doanh vàng, kin
-doanh chứng khoán….
Đối với donh nghiệp vừa và nhỏ : các sản phẩm cho vay DNVVN đa dạng và
phong phú hơn cho vay c nhân: bao thanh toán , bảo lãnh(bảo lãnh vay vố, bả o
lãnh thanh toán …), cho vay theo hạn mức tí dụng, cho vay từng lầ n, cho vay dựa
trên các khỏan phải thu, cho thuê tài chính, cho vay thấu chi…. Tất cả đều hướng
tới phục vụ sản xuất kinh
anh của doanh nghiệp.
Đặ
-điểm tín dụng bán lẻ:
Quy mô món vay nhỏ,dẫn đến chi phí tổ chứ c cho vay cao, lãi suất tín dụng
bán lẻ thường cao hơn so với lãi
-ất tín dụng bán buôn.
Nhu cầu vay phụ thuộc vào chu kỳ nền kinh tế và ít co dãn với lãi suất. Người
đi vay quan tâm số tiền phải trả hơn
1.1.3.4đối với ngâ
hàng là tương đối thấp.
Dịh vụ thẻ
Thẻ ngân hàng là phương tiệ n thanh toán do ngân hàng phát hành và cấp cho
người sử dụng dịch vụ thanh toán để sử dụng theo hợp đồng đã ký kết giữa ngân
hàng và khách hàng. Theo đó, khách hàng có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền
hàng hóa dịch vụ tại đơ
vị chấp nhận t
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
15
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- , rút tiền mặ, gửi tiền…
Phân loại thẻ:
Thẻ ghi nợ: K hi rút tiền ở các máy ATM hay mua hàng hóa dịch vụ tại các
đơn vị chấp nhận thẻ, giá trị iao dịch sẽ bị t
ngay lập tức vo ti kh oản của chủ thẻ.
- Thẻ trả trước : K hách hàng không phải thực hiện các thủ tục phát hành thẻ theo
yêu cầu của ngân hàng mà chỉ cần trả ch ngânhàng một số tiền nhất định và sẽ ượ
c ngõ n hàng bán cho một tấm thẻ với mệ nh giá tươ
- đương, hạn ứchẻ không có tính tuần hoàn.
Thẻ tín dụng : K hách hàng có quyền chi tiêu trước, trả tiền sau trongmột hạn
mức quy định và khôn
phải trả
i nế u hoàn trả số tiền đúng kỳ hạn.
Đặc điểm:
- Tiện lợi và thu hút khách hàng do rất nhiều tính năng dịch vụ có thể tích hợp
trong một sản phẩm thẻ. Khắc phục nhượcđiể của séc, chủ thể có thể rút tiền,
chuyển kh oản
vấn tin số dư… bất cứ lúc nào tại các cây ATM.
- Đòi hỏi ngân hàng phảiđầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng và máy móc hiện đạ i,
sách nhà nước trong từng thời kỳ . K hi mua ngoại tệ, khách hàng cần chứng
minhNam mục đích sử dụng đầy đủ. Hiện nay, các n
n hàng ở Việt rất ít hặchông bán ngoại tệ tiền mặt.
- Dịch vụ chi trảlưng : Đ ịnh kỳ, ngân hàng tự động trích tiền từ tài kh oả n công ty
để trả tiền cho nhân viên công ty. Dịch vụ này giúp doanh nghiệp bảo mật về tiền
lương của mỗi cá nhân, giảm chi phí quản lý, giảm rủi ro. Với nhân viên, việc
y giúp họ được thah tán lương nhanh chóng, chính xác.
- Dịch vụ ngân quỹ : Đ áp ứng nhu cầu về ngân quỹ cho khách hàng như: dịch vụ
thu đổi tiền rách nát, hư hỏng, dịch vụ kiểm định tiền
t,iả, dịch vụ vận chuyển tiền mặt, cho thuê kétsắt
- M obile banking, internet banking, home banking : Đ ây là các dịch vụ ngân
hàng hiện ại, giúp khách hàng tiết kiệm được thời ian, chi phí. Kh ách hàng có thể
sử dụng điện thoại di độ ng, máy tính kết nối mạng để thực hiện các giao dịch ớ
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
17
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
1.2ngân hàng: chuyển khoản, kiểm tra số d
kích hoạt thẻ …
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGÂN
NG BÁN LẺ
.2.1 Lý luận về phát trinngân hàng bán lẻ
Theo từ điể n Bách khoa toàn thư thì “ Phát triển là sự mở rộng từ nhỏ tàhlớn, từ
yếu thành mạnh ”. Theo quan niệm của triết học, “ P hát triển là khái niệm chỉ sự
vận động theo chiều hướng tiến lê, cái mới, cái tiến bộ ra đời thay thế cái cũ, cái
lạc hậu” . Như vậy, phát triển được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt, làsự
t hợp chặt chẽ quá trình hon thiện về lượng và về chất .
Trong lĩnh vực tài chính, p át triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là việc biến đổi cả
về hấ t và lượng của dịch vụ NHBL nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầ u cho khách
hàng cá nhân, hộ gia đình, DNVVN trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu của ngân
hàng như: gia tăng lợi nhuận một cách bền vững, tăng khả năng cạnh tranh cho
đối mặt với nhiều loại rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động…
Trong đó, họat động tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Do đó, việc ngân hàng
phát triển dịch vụ NHBL, đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng
phân tán được rủi ro, tránh tình trạng “bỏ trứng vào cùng một rổ”. Khi thị trường
có biến động, lợi nhuận thu ược ừ các dịch vụ khác nhau sẽ bổ sung cho nhau,
giúp ngân hàng ổ n đị nh được thu nhập. Thêm vào đó, quy mô các giao dịch bán
lẻ thường nhỏ, số lượng giao dịch lớn, vì vậy c
ngân hàng có thể phân tán được rủi ro theo đối tượng khách à
Phát triển dịch vụ NHBL thúc đẩy các dịch vụ khác phát triển :
Thông qua việc phát triển NHBL, ngân hàng xây dựng được mạng lưới khách
hàng đa dạng, rộng khắp, làm nền tảng cho việc phát triển các dịch vụ khác của
ngân hàng, mở rộng khả năng mua bán chéo giữa các cá nhân và doanh nghiệp với
NHTM, tăng khả năng cạnh tran
góp phần nâng cao vị thế, uy tín và thương hiệu của ngân hàng.
Số lượng khách hàng đông đảo, nhu cầu đa dạng, cùng với sự cạnh tranh mạnh mẽ
trong lĩnh vực bán lẻ buộc các ngân hàng phải nâng cao trình độ công nghệ thông
tin, trình độ quản lý cũng như đa dạng hóa sản phẩm. Đây chính là nền tảng để
ngân hàng có
ể phát triển bền vững, tăng khả năng thích ứng trong tương lai.
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
19
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Ngày nay, khi mà sự cạnh tranh trên thị trường tài chính ngày càng khốc liệt, nhu
cầu cũng như yêu cầu của xã hội đối với các sản phẩm ngân hàng ngày càng cao,
thì việc phát
iển NBL là một hướng đi đún
đắn và cần thiết hơn bao giờ hểt.
1.2.2 .2 Đối với khách hàng
Khách hàng là đối tượng trực tiếp hưởng những lợi ích từ việc phát triển dịch vụ
NHBL. Mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân, nên dịch vụ thường
nhập chặt chẽ hơn với hệ thống tài chính quốc tế, gia tăng các cơ hội ợ
1.2.3 tác phát triển kinh tế, đồng thời cũng nân
o trình độ dân trí cho dân cư Những tiêchí đánh giá sự phát triển NHBL .
Hiện nay, có khá nhiều tổ chức , cơ quan đặc biệt là các tạp chí trên thế giới tham
gia đánh gi
oạt động bán lẻ củ a các ngân hàng theo những hệ thống tiêu chí khác nhau.
The Asian Banker là tạp chí àng đầu thế giới cung cấp thông tin chiến lược về
lĩnh vực dịch vụ tài chính . Tạp chí này đánh giá hoạt động bán lẻ của các ngân
hàng dựa trên 10 tiêu chí: giá trị thương hiệu, sự phong phú sản phẩm dịch vụ, tính
kả thi về chiếnlược bán lẻ, sự hiệu quả của hệ thống phân phối, quy trình vậ n
hành và CNTT , khả năn thâm nhập thị trường bán lẻ, năng lực un
rủi ro, khả năng tạo thu nhập , nguồn nhân lực và tiềm năng phá triể n .
Theo các tiêu chuẩn đnh giá của Asian Banking and Finance và t ạp chí Retail
Banker International , ngân hàng nhận được giải thưởng bán lẻ tốt nhất năm phải
hội tụ đủ các yếu tố gồm: Chiến lược kinh doanh khác biệt, ổi bật; tốc độ tăng
trưởng, hiệu quả hoạt động cao duy trì liên tục qua nhiề u năm; bảo đảm các chỉ số
an toàn, quản trị rủi ro hiệu quả; mô hình quản trị, hoạt động chuyên nghiệp với
việc tập trung hướng đến phục vụ khách hàng theo tiêu chuẩn quốc tế và
nh hoạt thích ứng tốt với các biến động của thị trường và nhu cầu khách hàng.
Nhìn chung, tuy hệ thống đánh
iá củ mỗi tổ chức là khác nhau, nhưng đ
bao gồm các nhóm chỉ tiêu như sau:
1.2.3 .1
c chỉ tiêu đánh giá về lượng
Chỉ tiêu thị phần bán lẻ và số lượng khách hàng
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
21
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Thị phần là phần thị trường mà ngân hàng nắm giữ được. Thị phần bán lẻ là một
tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ thâm nhập vào thị trường của ngân hàg, mức
cơ sở gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của mình, trở thành vấn đề
sống còn của mỗi ngân hàng. Việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ giúp ngân hàg
đá ứng tối đa các nhu cầu chuyên biệt cho khách hàng, đồng thời phân tá rủ i ro .
Sự đa dạng sản phẩm dịch vụ có thể được thể hin
hông qua số lượng , mức tăng và tốc độ gia tăng số lượng SPDV của ngân hàng .
Mức tăng số lượng SPDV bán l lượng
năm (t+1) - Số lượng SP
năm t
Tốc độ tăng số lượng SPDV =
x 100%
Hệ thống kênh phân phối:
Kênh phân phối chính là phần gắn kết ngân hàng với thị trường, quyết định đến
hiệu quả, chất lượng dịch vụ bán lẻ của ngân hàng. Trong đó hệ thống các chi
nhánh là kênh phân phối quan trọng nhất. Do khách hàng của h oạt động NHBL có
địa bàn cư trú rải rác, nên để
ở rộng hoạt động, số lượng chi nhánh của ngân hàng phải không ngừng tăng lên.
c tăng điểm giao dịch = Số điểmgiao ăm (t+
- Số điểm giao dịch năm t
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
23
Khóa luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Tốc độ tăng trưởng điểm giao dị ch =
x100%
Dự vậy, việc xây dựng mạng lưới chi nhánh vẫn có những nhược điểm nhất định
như: tốn kém chi phí xây dựng, chi phí duy trì và quản lý. Ngày nay, các ngân
hàng đẩy mạnh việc sử dụng các kênh phân phối hiện đại như phone banking,
internet banking, call centre, công ty liên kết, cộng tác viên để khắc phục các
nhược điểm trên. Vì vậy, số lượng các kênh phân phối hiện đạ i và số lượng sản
phẩm dịch vụ cung ứng qua các kênh phân phối này một
rong những tiêu chí để đánh giá sự phát triển hoạt động bán lẻ của n
của khách hng đối với các DVNHBL. Các chỉ tiêu này bao gồm: tỷ lệ vốn huy
động từ dân cư , tỷ lệ vốn huy động từ DNVVN trong tổng VHĐ bán lẻ; tỷ lệ VHĐ
các kỳ hạn so với tổn VH
bn lẻ; tỷ lệ dư nợ theo từng đ i
ợng khách hàng trong tổng dư nợ bán l ẻ….
H iệu quả kinh tế cho ngân hàng :
Hiệu quả kinh tế hoạt động NHBL được nhìn nhận dưới hiều góc độ, bao gồm
tổng lợi ích thu được từ hoạt động bán lẻ dưới phương diệ n doanh thu, ch phí và
những tác động tích cực của hoạt động bán lẻ lên các hoạt động khác củ a ngân
hàng. Dịch vụ NHBL chỉ được coi là phát triển khi i
quả kinh tế mà nó tạo ra phải phù hợp vớ đồng vốn mà ngân hàng phải bỏ ra .
Hiệu quả kinh tế của hoạt động NHBL là rấ t khó tính toán chính xác, song có thể
sử dụngphần lợi nhuận trước thuế của hoạt động này làm tiêu chí đánh giá.
ức tăng và t ốc độ gia tăng tổng lợinhuận bán lẻ được tính theo ông thức s
:
Mức tăng lợi nhuận bán lẻ = Lợi nhu từnăm
+1) -Lợi nhuậ n BL năm t
Tốc độ
ng truởng lợi nhuận bán lẻ =
x 100%
1.2.3 .2 Chỉt
u đánh giá về chất
Sinh viên: Trần Thị Ngọc NHA - K11
25