CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG
GIÁO VIÊN HD : TH.S VÕ THỊ MINH
SINH VIÊN TH : NGUYỄN VĂN NGỌC
MSSV : 11023223
LỚP : CDKT13DTH
NĂM : 2013 - 2014
GIÁO VIÊN HD : TH.S VÕ THỊ MINH
SINH VIÊN TH : NGUYỄN VĂN NGỌC
MSSV : 11023223
LỚP : CDKT13DTH
NĂM : 2013 - 2014
THANH HÓA, THÁNG 07 NĂM 2014
THANH HÓA, THÁNG 07 NĂM 2014
•
Kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Bởi vậy, tổ
chức bộ máy kế toán bán hàng và xác định kết quả luôn được các doanh nghiệp chú
trọng
•
Qua thời gian học tập tại trường và thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thương
Mại Phương Đông, em đã nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác kế toán xác định
kết quả kinh doanh. Vì vậy em đã chọn đề tài : “Kế toán doanh thu và xác định kết
quả tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Phương Đông”
•
Bài chuyên đề của em gồm có 3 chương:
•
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp
TK 511: “ Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ ”
c.Sổ kế toán sử dụng
Sổ chi tiết bán hàng TK 511
Sổ cái TK 511 – Doanh thu bán hàng
Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Nghiệp vụ 1: Theo hóa đơn 0000008, ngày
03/08/2013, Chi phí khảo sát sửa chữa Trường
tiểu học Vĩnh Quang, Vĩnh Lộc, Thanh Hoá.
Với số tiền phải thu là 15.486.000 đ chưa có
VAT, thuế VAT là 10%.
Nợ TK 131: 17.034.600 đ
Có TK 511: 15.486.000 đ
Có TK 3331: 1.548.600 đ
Khi nhận được tiền kế toán định khoản:
Nợ TK 111: 17.034.600 đ
Có TK: 131: 17.034.600 đ
Kế toán giá vốn hàng bán
Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 – Giá vốn bán hàng
Sổ sách sử dụng
bảng tổng hợp nhập- xuất tồn,
Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái.
NV1: Ngày 20/12 xuất vật liệu cho công trình
trường tiểu học Vĩnh Quang là 10 tấn xi
măng, giá vốn 1.000.000/ tấn
Nợ TK 632:10.000.000
- Sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ của các tài
khoản
Tài khoản khoản sử dụng:
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
NV1 : Tháng 1 Cty trả tiền lương và tiền
ăn ca cho bộ phận thi công, khảo sát,
thiết kế, phát quang với số tiền là
280.476.153,5 đ
Nợ TK 642 : 280.476.153,5 đ
Có TK 334 : 280.476.153,5 đ
NV2: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí
quản lý doanh nghiệp là: 1.402.108.715,5
đ
- Xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: 1.402.108.715,5 đ
Có TK 642: 1.402.108.715,5 đ.
Kế toán chi phí khác
Chứng từ sử dụng:
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Phiếu thu, phiếu chi và các hóa đơn
liên quan.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 811: “ chi phí khác”
Nghiệp vụ 1: Ngày 26/02/2013 Công ty nộp
thuế GTGT tháng 1 năm 2013 vào ngân sách
nhà nước với số tiền là : 4.037.909 đ
Nợ TK 811: 4.037.909 đ
Có TK 111 : 4.037.909 đ
NV2: - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí
khác là : 36.316.212 đ
NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG
ĐÔNG
•
Ưu điểm:
•
Hệ thống sổ sách chứng từ công ty áp dụng tương đối hoàn chỉnh
•
Hạch toán hàng tồn kho theo đúng nguyên tắc
•
Áp dụng nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh theo đúng quy định
•
Nhược điểm
•
Công tác ghi nhận và xác định hàng tồn kho chưa thực sự chi tiết
•
Công ty chưa trích lập các khoản dự phòng
•
Việc luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban đang còn chập chạp
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MAI
PHƯƠNG ĐÔNG
•
GP1: Hoàn thiện công tác kế toán tài chính
•
GP2: Hoàn thiện về tổ chức hạch toán ban đầu
•
GP3: Hoàn thiện về hệ thống sổ sách
•
GP4: Trích lập các khoản dự phòng