ĐỀ CƯƠNG NHẬP MÔN HÀNH CHÍNH NHÀ nước (CÓ ĐÁP ÁN) - Pdf 23

ĐỀ CƯƠNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Câu 1: Phân tích vấn đề bản chất của nhà nước, các đặc trưng của nhà nước ?
Câu 2: Bản chất của nhà nước XHCN và những đặc điểm của Nhà nước pháp quyền Việt
Nam XHCN ? Phân biệt nhà nước pháp quyền XHCN với nhà nước pháp quyền tư sản ?
Câu 3: Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN ?
Câu 4: Những nội dung cơ bản của nền hành chính nhà nước ?
Câu 5: Phân biệt hành chính công với hành chính tư ?
Câu 6: Phân tích và lấy ví dụ về phương pháp quản lý hành chính nhà nước ?
Câu 7: Phân tích và lấy ví dụ về hình thức quản lý hành chính nhà nước ?
Câu 8: Vai trò của thể chế hành chính nhà nước trong việc xây dựng hệ thống hành chính
nhà nước là gì ?
Câu 9: Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến thể chế của nền hành chính nhà nước ở nước ta.
Theo anh, chị yếu tố nào có ý nghĩa quan trọng nhất ?
Câu 10: Để xây dựng được một bộ máy hành chính nhà nước hoàn chỉnh và đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, cần phải đảm bảo những yêu cầu gì ?
Câu 11: Muốn có một quyết định hành chính đúng đắn, cần phải đảm bảo những yêu cầu gì
Câu 12: Phân tích tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính ?
Câu 13: Những vấn đề cơ bản của công chức, công vụ ở nước ta.
Câu 14: Tại sao phải kiểm soát hành chính ? Những chủ thể nào có chức năng hành
chính ? Nội dung kiểm soát hành chính ?
Câu 15: Tại sao phải cải cách hành chính ở nước ta ? Hãy trình bày nội hàm của cải cách
hành chính ở nước ta bao gồm những vấn đề gì ?
1
Câu 1: Phân tích vấn đề bản chất của nhà nước, các đặc trưng của nhà nước ?
Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị có bộ máy chuyên
trách để cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo
vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội.
• Đặc trưng của nhà nước:
- Nhà nước phân chia lãnh thổ quôc gia thành các đơn vị hành chính,thiết lập quyền lực và
quản lý dân cơ theo lãnh thổ.
- Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt.

Khái niệm: Nhà nước XHCN là 1 tổ chức mà thông qua đó, Đảng của GCCN thực hiện
vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội; là 1 tổ chức chính trị thuộc kiến thức thượng
tầng dựa trên cơ sở kinh tế của XNCN; đó là 1 NN kiểu mới thay thế NN tư sản nhờ kết quả
của cuộc cách mạng XHCN; là hình thức chuyên chính vô sản đc thực hiện trong thời kỳ quá
độ lên CNXH.
• Bản chất của nhà nước XHCN: là hình thức NN chuyên chính vô sản do đó trước hết
nó mang bản chất giai cấp công nhân. Nhưng giai cấp CN lại là giai cấp thuộc nhân dân lao
động mà ra, đại biểu phương thức sx mới, hiện đại, và đại biểu cho lợi ích của toàn thể nhân
dân lao động và dân tộc, do vậy NNXHCN vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính
nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
• Những đặc điểm của Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN:
- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân
dân và vì nhân dân. Đây là đặc điểm rất quan trọng mà nhà nước pháp quyền tư sản không thể
có được.
- Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan chức
năng của nhà nước để thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Do một Đảng duy nhất lãnh đạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Quản lý XH bằng PL.
• Phân biệt nhà nước pháp quyền XHCN với nhà nước pháp quyền tư sản ?
Bốn tiêu chí chung của nhà nước pháp quyền như sau:
- Phương thức tổ chức,xây dựng và vận hành bộ máy nhà nước phải do pháp luật quy định;
- Nhà nước và công dân phải thừa nhận tính tối cao của pháp luật (đảng phái, tổ chức, tôn
giáo phải được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật);
- Quyền lực nhà nước được xác định gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư
pháp;
- Có hệ thống pháp luật đầy đủ, rõ ràng, minh bạch, thể hiện ý chí và nguyện vọng của
nhân dân để điều chỉnh những quan hệ pháp luật phát sinh trong xã hội; đặc biệt là bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp cơ bản của công dân (hoặc con người nói chung).

nhà nước và công dân cũng phải
thừa nhận tính tối cao của pháp luật,
nhưng pháp luật tư sản không phải
là pháp luật của toàn dân, không thể hiện
đầy đủ ý chí, nguyện vọng của toàn
dân mà chỉ phản ánh ý chí, nguyện
vọng của một bộ phận nhân dân, đó là
những người giàu, là giai cấp tư sản.
- Coi thuyết "tam quyền phân lập" là
học thuyết cơ bản trong việc thực hiện
quyền lực nhà nước, các cơ quan lập
pháp, hành pháp, tư pháp hoàn toàn
độc lập với nhau trong việc thực hiện
ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
- Nhà nước pháp quyền tư sản
thường coi "án lệ" hoặc "tập quán" như
một loại quy phạm pháp luật "bất
thành văn".
Câu 3: Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN ?
4
• Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt
động theo những nguyên tắc chung, thống nhất, nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ do bản chất của
nhà nước quy định.
• Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam là
những nguyên lý, tư tưởng chỉ đạo, là cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy
nhà nước.
Bộ máy nhà nước ta nhìn chung hoạt động dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Nguyên tắc này được qui định rất
sớm trong điều 1 (Hiến pháp 1046) và điều 4 (Hiến pháp 1959)
- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước.

b/ theo chức năng nhiệm vụ của bộ máy nhà nước thì chia tổ chức nhà nước làm ba nhóm sau :
- hệ thống các cơ quan quyền lực : bao gồm cơ quan lập pháp và cơ quan quyền lực ở địa
phương (là Hội đồng Nhân dân các cấp từ cấp tỉnh cho đến cấp xã)
- hệ thống các cơ quan Hành Pháp : bao gồm UBND các cấp - các cơ quan sở ban ngành ổ
tỉnh, phòng ban chuyên môn cấp Huyện và các ban chuyên môn của cấp xã.
- hệ thống các cơ quan tư pháp : cơ quan tư pháp ở trung ương - VKSND và TAND tối cao ở
địa phương có VKSND và TAND cấp tỉnh và cấp huyện. (cấp xã không có cơ quan tư pháp).
Câu 4: Những nội dung cơ bản của nền hành chính nhà nước?
5
Nền hành chính Nhà nước là tổng thể các tổ chức và quy chế hoạt động của bộ máy
hành pháp có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà nước do các cơ quan có tư
cách pháp nhân công quyền tiến hành bằng những văn bản dưới luật để giữ gìn trật tự công,
bảo vệ quyền lợi công và phục vụ nhu cầu hàng ngày của công dân.
Những nội dung cơ bản của nền hành chính nhà nước
- Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị: Nền hành chính trước hết là phục vụ
chính trị, thực hiện những nhiệm vụ chính trị do cơ quan quyền lực NN quyết định. Hành
chính NN là trung tâm thực thi các quyết định của hệ thống chính trị.
Nền hành chính VN luôn thực hiện các nhiện vu do Đảng cộng sản và NNVN đề ra, ở đây nền
hành chính mang đầy đủ bản chất của nước VN – NN của dân, do dân và vì dân. Hành chính
NN ở nước ta là yếu tố cấu thành hệ thống chính trị. Trong hoạt động thực thi quản lý NN,
hành chính NN là yếu tố quan trọng quá trình hiệu quả hoạt động quản lý NN cả hệ thống
chính trị.
- Tính pháp quyền: Là phải đảm bảo nền hành chính hoạt động trong khuôn khổ của
pháp luật NN. Mọi hoạt động đều phải tuân thủ PL và hành chính là thực thi quyền lực nên
phải đi đầu trong việc tuân thủ pháp luật.
VN là NN pháp quyền xã hội chủ nghĩa và với tư cách là công cụ của NN pháp quyền
nên nền hành chính mang đậm tính pháp quyền, nghĩa là tính cưỡng bức của NN, nó hoạt
động theo quy tắc đòi hỏi mọi cơ quan NN, tổ chức xã hội, công chức, đều phải nắm
vững quyền lực, sử dụng đúng đắn quyền lực, đảm bảo đúng chức năng và thẩm quyền của
mình khi thực thi công vụ đồng thời phải nâng cao uy tín về chính trị, phẩm chất đạo đức và

Tại VN, nền hành chính phục vụ hết mình cho công dân, nó không hề vụ lợi và ngày nay đang
đấu tranh để làm cho nền hành chính VN ngày càng trong sạch và vì lợi ích cộng đồng hơn
nữa.
- Tính nhân đạo: Xuất phát từ bản chất nhân đạo của NN xã hội chủ nghĩa. Vì vậy tất
cả các hoạt động của nền hành chính đều vì con người và phục vụ cộng đồng, tôn trọng
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, không gây phiên hà cho nhân dân. Hoạt động quản lý
mang tính thuyết phục là chính, sự cưỡng bức chỉ là biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo để mọi
vi phạm phải được xử lý chứ không phải chỉ nhằm để trừng phạt.
NN VN có bản chất là NN của nhân dân và do nhân dân, vì dân vì vậy tôn trọng quyền
lợi và lợi ích hợp pháp của công dân là xuất phát điểm của hệ thống lật, thể chế quy tắc, thủ
tục hành chính. Các công chức không được quan liêu, cửa quyền, hách dịch, gây phiên hà cho
dân khi thi hành công vụ. Mặt khác, hiện nay chúng ta xây dựng nền kinh tế thị trường nên
nền hành chính càng đảm bảo tính nhân đạo để hạn chế tối đa mạt trái của nền kinh tế thị
trường, thúc đẩy kinh tế- xã hội phát triển bền vững.
Câu 5: Phân biệt hành chính công với hành chính tư?
7
Khái niệm hành chính công xuất hiện và được sử dụng rất phổ biến ở các nước có nền
kinh tế thị trường phát triển mạnh, nơi mà khu vực tư nhân đóng vai trò quan trọng. Hành
chính công là một khái niệm để phân biệt với “hành chính tư” sự khác nhau căn bản ở đây
nằm ở hai khái niệm “công” và “tư”. nhưng điểm khác nhau căn bản giữa hành chính công và
hành chính tư mang tính nguyên tắc.
Sự khác
nhau
Hành chính công Hành chính tư
a. mục tiêu
hoạt động
- phục vụ lợi ích công cộng với tư cách
chủ thể
vd: quyết định nâng lượng của nhà nước
có tác động đối với một số đông người

dung hoạt động với đông đảo đội ngũ cán
bộ, công chức tham gia.
- hct nhỏ về quy mô và số lượng nhân
công
f. tính chất cơ
bản trong hoạt
động
- mang tính quan liêu chậm chạp hiệu quả
hoạt động thấp.
- năng động linh hoạt thích ứng với sự
thay đổi .
g. tài chính
hoạt động
- sử dụng mặt khối lượng lớn về vật chất
và tài chính hoạt động nên sai sót của nó
ảnh hưởng lớn đến kinh tế-xã hội. tài
chính hoạt động từ ngân sách nhà nước
- sử dụng khối lượng nhỏ tài chính vật
chất sai sót ảnh hưởng ở phạm vi nhỏ. tài
chính hoạt động tự có.
h. yêu cầu đối
với đội ngũ
những người
tham gia hoạt
động
- kỹ năng cần có đối với nhà hành chính là
lớn
- kỹ năng cần có đối với nhà điều hành
doanh nghiệp nhỏ hơn đối với kỹ năng
của nhà hành chính nhà nước.

+Phương pháp tổ chức: Là biện pháp đưa con người vào khuôn khổ kỷ luật, kỷ cương.
Để thực hiện phương pháp này điều quan trọng nhất phải có là quy chế, quy trình, nội quy
hoạt động của cơ quan, bộ phận, cá nhân và phải kiên quyết thực hiện.
9
Làm tốt biện pháp này thì trách nhiệm và kỷ luật sẽ được giữ vững và tăng lên, hiệu quả công
việc sẽ cao, đoàn kết nội bộ được giữ vững.
Vd: việc sắp xếp, phân công bố trí cho người lao động trong cơ quan, hay là việc luân chuyển
công tác cán bộ trong địa bàn khu vực 1 cách hợp lý có tổ chức
+Phương pháp đòn bẩy kinh tế: Là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các
đối tượng quản lý thông qua sử dụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của con
người.
Sự tác động bằng lợi ích và thông qua lợi ích để làm cho các khách thể quản lý suy nghĩ đến
lợi ích của mình, tự giác thực hiện bổn phận và trách nhiệm một cách tốt nhất mà không phải
đôn đốc, nhắc nhở nhiều.
Vd: Hằng năm khi tổng kết hoạt động ở các cơ quan đều tiến hành khen thưởng những
cá nhân và tập thể xuất sắc trong công tác với các danh hiệu như: chiến sĩ thi đua, giáo viên
giỏi, đảng viên ưu tú
Khen thưởng là hình thức đặc biệt của sự công nhận chính thức thành tích của cán bộ công
chức. từ đó khuyến khích về vật chất hay tinh thần đối với cán bộ công chức khi họ hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình.
+Phương pháp hành chính: Là phương pháp ra các mệnh lệnh hành chính dứt khoát, bắt
buộc đối tượng quản lý. Đây là sự tác động trực tiếp lên đối tượng bằng cách quy định đơn
phương nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lý.
Đây là phương pháp cần thiết để đảm bảo cho hoạt động quản lý được tiến hành có hiệu quả
và đảm bảo kỷ cương, phép nước.
Vd: Việc bắt buộc phải tuân thủ những quyết định cưỡng chế, các quyết định kỷ luật
nhà nước và trách nhiệm vật chất khi vi phạm PL, hay các quyết định thu hồi quyền sử dụng
đất đai.
Khi tiến hành giải tỏa, thu hồi đất đai cần nghiên cứu các điều kiện của người bi giải tỏa
như: kinh tế, nhà ở của họ sau khi bị giải tỏa để có những biện pháp giúp đỡ thích hợp.

chính
- Các hoạt động mang tính chất pháp lý khác như:
+ Áp dụng những biện pháp ngăn chặn và phòng ngừa vi phạm pháp luật (như kiểm tra
giấy phép lái xe, kiểm tra việc đăng ký tạm trú, tạm vắng…)
+ Đăng ký những sự kiện nhất định như đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, đăng ký
phương tiện giao thông…
+ Lập và cấp các giấy tờ nhất định như lập biên bản về vi phạm hành chính.
+ Hoạt động công chứng, chứng thực.
+ Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ cao trong quản lý hành chính (vd: sử dụng
điện thoại, fax, máy vi tính để giải quyết công việc từ xa một cách nhanh chóng, chính xác.
Tầm quản lý sẽ được mở rộng ra cả ko gian và thời gian)
Câu 8: Vai trò của thể chế HCNN trong việc xây dựng hệ thống HCNN là gi?
11
• Khái niệm:
a) Thể chế: Thể chế là hệ thống những quy định, luật lệ của một chế độ xã hội buộc mọi người
phải tuân theo.
b) Thể chế của nền hành chính nhà nước: là một hệ thống gồm luật, các văn bản pháp quy
dưới luật tạo khuôn khổ pháp lý cho các cơ quan hành chính nhà nước.
• Vai trò của thể chế hành chính nhà nước:
- Thể chế hành chính nhà nước là cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý hành chính nhà
nước.
Hoạt động quản lý của các cơ quan HCNN là sự tác động của quyền lực NHÀ NƯỚC
đến các chủ thể trong xã hội: công dân và tổ chức, thể nhân hay pháp nhân, công pháp hay tư
pháp (công quyền) mang đặc trưng cưỡng bức kết hợp với thuyết phục, giáo dục. HCNN phải
hợp pháp và đòi hỏi công dân, tổ chức xã hội phải thực hiện pháp luật.
Thể chế HCNN với một hệ thống pháp luật (bao gồm Luật, các văn bản pháp quy dưới
Luật) do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành chính là cơ sở pháp lý cho các cơ
quan HCNN, các cấp thực hiện quản lý, bảo đảm thống nhất quản lý Nhà nước trên phạm vi
quốc gia.
- Thể chế hành chính nhà nước là cơ sở pháp lý để xây dựng cơ cấu tổ chức của bộ máy

cầu hợp pháp của công dân.
+ Người dân tác động tới nhà nước :tuân thủ theo sự quản lý của nhà nước trê n cơ sở
pháp luật,thực hiện quyền làm chủ của mình với nhà nước.
Thể chế hành chính xác định mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân phản ánh tính
chất tập trung dân chủ trong hoạt động quản lý Nhà nước. Xét về bản chất, Nhà nước ta là Nhà
nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Người dân có quyền và nghĩa vụ tham gia
vào hoạt động quản lý nhà nước trong khuôn khổ pháp luật. Mối quan hệ giữa Nhà nước và
công dân được thấm nhuần trong phương châm: “dân biết, dân làm, dân bàn, dân kiểm tra”.
Sức mạnh và hiệu lực của thể chế hành chính phụ thuộc vào việc giải quyết mối quan hệ giữa
Nhà nước với công dân và các tổ chức xã hội.
- Thể chế hành chính nhà nước là cơ sở pháp lý để huy động, phân phối và sử dụng các
nguồn lực trong xã hội nhằm phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước.
Câu 9: Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến thể chế của nền HCNN ở nước ta. Theo
anh, chị yếu tố nào có ý nghĩa quan trọng nhất?
13
• Thể chế của nền hành chính nhà nước: là một hệ thống gồm luật, các văn bản pháp quy dưới luật
tạo khuôn khổ pháp lý cho các cơ quan hành chính nhà nước.
Thể chế hành chính nhà nước là một bộ phận của thể chế xã hội, do nhà nước xây dựng để điều
tiết các hoạt động tổ chức và điều hành bộ máy nhà nước và quản lý của bộ máy nhà nước đối với xã hội.
Do đó, hệ thống thể chế hành chính nhà nước chịu ảnh hưởng chủ yếu của các yếu tố sau:
- Chế độ chính trị: Nhà nước trước hết là công cụ trong tay giai cấp thống trị để giúp giai cấp đó
thực hiện các mục tiêu chính trị của mình. Do đó, mọi hoạt động của nhà nước đều không thể đi ngược
lại các mục tiêu chính trị. Các quy định về sự điều tiết của nhà nước đối với xã hội cũng phải phù hợp với
những định hướng chính trị trong xã hội. Chính vì vậy, những định hướng chính trị có ảnh hưởng to lớn
tới toàn bộ hệ thống thể chế nhà nước nói chung và thể chế nhà nước hành chính nói riêng.
Đối với việt nam:
+ Hệ thống chính trị bao gồm đảng cầm quyền tác động đến thể chế HCNN.
+Mọi thể chế HCNN đều phải hướng theo sự chỉ đạo của đảng theo các kỳ đại hội.
+ Thể chế hành chính nhà nước cũng cần đảm bảo những vấn đề dân chủ của nhân dân trong
khuân khổ pháp luật vì nhà nước việt nam là nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa.

giai đoạn tới phải thay đổi hẳn phương hướng và cách thức tiến hành.
Việc trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ủy
viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc đã tạo cơ hội lớn cho Việt Nam
tham gia vào thị trường thế giới; đồng thời, cũng đặt ra những thách thức không nhỏ trong
việc thực hiện các cam kết của Việt Nam với WTO. Hơn lúc nào hết, việc xây dựng 1 bộ máy
HCNN hoàn chỉnh là một yêu cầu cấp bách để Việt Nam phát triển kinh tế và tăng sức cạnh
tranh trên thị trường quốc tế, biến cơ hội thành thế mạnh của mình.
Việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính ở nước ta hiện nay để nâng cao hiệu lực,
hiệu quả hoạt động là một việc tất yếu, cần thiết và phải được thực hiện với những định
hướng, quan điểm phù hợp với thực tiễn của đất nước, phù hợp với những mục tiêu và nội
dung của Đảng và nhà nước đề ra trong từng giai đoạn. Xuất phát từ thực tiễn cải cách bộ máy
hành chính nhà nước trong những năm qua, việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính
nhà nước trong giai đoạn hiện nay cần:
- Đặt công cuộc xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính trong tổng thể cải cách bộ
máy nhà nước và đổi mới hệ thống chính trị. Đảng ta đã khẳng định, trong điều kiện một đảng
cầm quyền, sự đổi mới đồng bộ các tổ chức trong hệ thống chính trị góp phần thúc đẩy công
cuộc cải cách hành chính (trong đó có bộ máy hành chính). xây dựng và hoàn thiện bộ máy
hành chính phải trong tổng thể cải cách bộ máy nhà nước và sắp xếp lại tổ chức bộ máy đảng
và các tổ chức trong hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
- Xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính gắn với cải cách kinh tế. Nước ta chuyển
từ nền kinh tế tập trung kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
đòi hỏi bộ máy hành chính nhà nước phải có những thay đổi tương thích với cơ chế kinh tế
mới. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính phải gắn liền chặt chẽ với bước đi của đổi
mới kinh tế, với yêu cầu phát triển đất nước trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
kinh tế quốc tế, hình thành và hoàn thiện các yếu tố của nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa. Trong kinh tế thị trường đòi hỏi bộ máy hành chính phải thúc đẩy sự phát triển
nhanh, bền vững kinh tế đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân.
15
- Tăng cường năng lực của cơ quan hành chính và quản lý xã hội bằng pháp luật. Thường
xuyên rà soát, điều chỉnh linh hoạt tổ chức, hoạt động của hệ thống cơ quan hành chính nhằm

Yêu cầu này đòi hỏi mỗi chủ thể chỉ có quyền hạn ban hành quyết định giải quyết các
vấn đề nhất định do pháp luật giao cho, không lạm quyền, vi quyền.
Việc phân định rõ thẩm quyền của mỗi cơ quan nhà nước bảo đảm cho cơ quan thực hiện
trách nhiệm một cách chủ động, chống cự can thiệp trái thẩm quyền vào quyền hạn của cơ
quan khác, tránh tính trạng lạm quyền lẩn tránh trách nhiệm làm mất trật tự.
- QĐHC được ban hành xuất phát từ các lý do, yêu cầu bức thiết của cuộc sống;
Yêu cầu này có nghĩa là chỉ khi nào trong đời sống qlnn và đời sống dân cư xuất hiện các
nhu cầu, các sự kiện được pháp luật quy định cần phải ban hành quyết định thì có quan hcnn
mới ban hành quyết định nhằm quy định chung hoặc áp dụng pháp luật do các trường hợp cụ
thể:
- QĐHC ban hành đúng thủ tục và tuân thủ hình thức PL quy định.
+Các yêu cầu của tính hợp lý:
- QĐHC phải bảo đảm hài hòa với lợi ích NN, tập thể và cá nhân;
Yêu cầu này đòi hỏi sự cân đối hợp lý lợi ích giữa nhà nước và xã hội, coi lợi ích của nhà
nước là lợi ích chung của công dân là tiêu chí để đánh giá tính hợp lý của quyết định.
- Có tính cụ thể, phù hợp với từng vấn đề, với đối tượng thực hiện;
- Bảo đảm tính hệ thống, toàn diện;
QĐHC phải tính kết các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; phải căn cứ vào mục
tiêu trước mắt và lâu dài; phải kết hợp giữa tác dụng trực tiép và gián tiếp đến kết quả, mục
tiêu nhiệm vụ cần đạt được. mặt khác, qđhc phải là một bộ phận của hệ thống qđhc tạo ra sự
đồng bộ trong điều chỉnh định hướng của quan hệ xã hội.
- Ngôn ngữ, văn phong rõ ràng, chính xác, dễ hiểu.
Câu 12: Phân tích tính hợp pháp và hợp lý của quyết định HC?
• Khái niệm: quyết định HC là kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực đơn phương của
cơ quan HCNN, ban hành trên cơ sở pháp luật và nhằm thực hiện pháp luật theo một trình tự,
hình thức được PL quy định.
a. Tính hợp pháp của quyết định hành chính
Một quyết định hành chính được coi là hợp pháp khi nó đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Quyết định hành chính phải được ban hành bởi những chủ thể có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.

Tính hợp lý của quyết định hành chính được thể hiện ở những điểm sau:
- Quyết định hành chính đảm bảo được lợi ích của Nhà nước và nguyện vọng của nhân dân,
là phương tiện để phản ánh ý chí, nguyện vọng của đối tượng quản lý tiêu biểu là nhân dân lao
động, nhằm bảo đảm kết hợp hài hòa lợi ích của các giai tầng trong xã hội.
18
- Quyết định hành chính phải xuất phát từ yêu cầu khách quan của việc thực hiện nhiệm vụ
quản lý hành chính nhà nước, tuyệt đối không được xuất phát từ ý muốn chủ quan của chủ thể
ra quyết định.
- Ngôn ngữ của quyết định hành chính phải rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn, thuật ngữ pháp lý
phải chính xác, không dược đa nghĩa.Trình độ sử dụng ngôn ngữ của của người soạn thảo văn
bản có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới chất lượng của văn bản đó. Đảm bảo những yêu cầu
trong vấn đề sử dụng ngôn ngữ không chỉ giúp truyền đạt rõ ràng, chính xác ý chí của người
ban hành văn bản mà còn tạo sự trang trọng, uy nghiêm của văn bản, từ đó tạo ý thức nghiêm
túc của người thực hiện văn bản
- Quyết định hành chính phải có tính dự báo, quyết định hành chính được ban hành không
đơn thuần chỉ để giải quyết một công việc nhất định mà nó nhằm mục đích quản lý hoạt động
xã hội trong liên quan đến lĩnh vực hành chính.
- Quyết định hành chính phải có tính khả thi, sự khả thi được đánh giá ở sự phù hợp với nội
dung của văn bản với các điều kiện kinh tế- xã hội. Cú như vậy sẽ góp phần thúc đẩy, tạo điều
kiện cho kinh tế phát triển.
c. Mối liên hệ giữa tính hợp lý và hợp pháp của quyết định hành chính.
Tính hợp pháp và tính hợp lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng không thể đồng nhất
với nhau. Việc ban hành một quyết định quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu hợp pháp đơn giản
hơn đối với yêu cầu về tính hợp lý vì tính hợp pháp có những tiêu chí định lượng rõ ràng;
trong khi đó, tính hợp lý lại phụ thuộc nhiều vào tiêu chí định tính. Những biểu hiện của tính
hợp pháp được pháp luật quy định khá cụ thể nên dễ nhận biết. Trong khi đó, thước đo của
tính hợp lý đều được rút ra từ những nguyên tắc chung của pháp luật lẫn các quy tắc chung
của cuộc sống nên phần nhiều phụ thuộc vào quan điểm cá nhân của mỗi người. Do đó, việc
đánh giá một quyết định quản lý nhà nước có hợp lý hay không có thể gây ra nhiều tranh cãi
hơn so với việc đánh giá tính hợp pháp của nó. Trong một phương án hợp pháp có thể có hàng

vụ các nhu cầu của nhân dân. Các hoạt động này đều do công chức, nhân danh nhà nước tiến
hành Nó bao gồm các hoạt động nhân danh quyền lực và các hoạt động của các tổ chức được
nhà nước uỷ quyền. Ở các nước trên thế giới, khi đề cập đến công vụ, người ta ít nói đến yếu
tố quyền lực nhà nước mà thường chỉ nói tới công chức nhân danh pháp luật hoặc nhân danh
nhà nước mà thôi. Bởi lẽ, pháp luật là công cụ chính, chủ yếu do nhà nước ban hành.
- Công vụ được tiến hành theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của nhà nước và tuân
theo pháp luật.
- Hoạt động công vụ mang tính thường xuyên, chuyên nghiệp.
* Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
a. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao.
b. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ
chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
c. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị.
d. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.
20
e. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp
luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết
định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng
không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của
người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định
của mình
Câu 14: Tại sao phải kiểm soát HC? Những chủ thể nào có chức năng kiểm soát HC?
Nội dung kiểm soát HC?
• Khái niệm: Kiểm soát đối với hành chính nhà nước là loại hoạt động đặc biệt thuộc
chức năng của nhà nước và xã hội nhằm đảm bảo hiệu lực hiệu quả trong quản lý hành chính
nhà nước.
• Sự cần thiết phải kiểm soát đối với hành chính nhà nước:

đây là những hình thức cơ bản:
a. Giám sát dùng để chỉ hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước, toà án, các tổ chức
xã hội và công dân nhằm bảo đảm sự tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật trong quản lý xã hội.
Như vậy, hoạt động giám sát chủ yếu thực hiện ngoài quan hệ trực thuộc theo chiều dọc.
b. Kiểm tra là khái niệm rộng được vận dụng theo hai hướng. Một là, kiểm tra là hoạt động
thường xuyên của cơ quan nhà nước cấp trên với cơ quan nhà nước cấp dưới nhằm xem xét,
đánh giá mọi mặt hoạt động của cấp dưới khi cần thiết, hoặc kiểm tra một vấn đề cụ thể, việc
thực hiện một quyết định quản lý hành chính nhà nước nào đó. ở đây, hoạt động kiểm tra thực
hiện trong quan hệ trực thuộc. Vì vậy, khi thực hiện kiểm tra, cơ quan cấp trên, thủ trưởng cơ
quan có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kỷ luật, biện pháp bồi thường thiệt hại vật
chất, hoặc áp dụng các biện pháp tác động tích cực tới đối tượng bị kiểm tra như khen thưởng
về vật chất, tinh thần. Hai là, kiểm tra là hoạt động của các tổ chức, xã hội như kiểm tra Đảng,
giám sát, kiểm tra các tổ chức xã hội đối với hành chính nhà nước. Vì vậy, kiểm tra ở phạm vi
này ít mang tính quyền lực nhà nước, mà chỉ áp dụng các biện pháp tác động mang tính xã
hội.
c. Thanh tra là phạm trù dùng để chỉ hoạt động của các tổ chức thuộc Tổng thanh tra Nhà
nước và thanh tra nhà nước chuyên ngành (thanh tra bộ, thanh tra sở). Cơ quan thanh tra và
đối tượng bị thanh tra thường không có quan hệ trực thuộc. Tuy nhiên, các cơ quan thanh tra
do thủ trưởng các cơ quan hành chính thành lập, do vậy nó hoạt động với tư cách là cơ quan
chức năng giúp thủ trưởng cùng cấp. Vì vậy, có thể coi hoạt động thanh tra được cơ quan cấp
trên tiến hành trong quan hệ đối với cơ quan trực thuộc. Trong quá trình thanh tra, cơ quan
thanh tra có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế để bảo đảm công tác thanh tra, kể cả các
biện pháp trách nhiệm kỷ luật (tạm đình chỉ công tác ) và xử lý vi phạm hành chính, nhưng
không có quyền sửa đổi, bãi bỏ quyết định của đối tượng bị thanh tra mà chỉ có quyền tạm
đình chỉ việc thi hành một số loại quyết định quản lý hành chính nhà nước nào đó, trong
những trường hợp đặc biệt cần thiết, hoặc đình chỉ hành vi hành chính trái pháp luật.
Câu 15: Tại sao phải cải cách hành chính ở nước ta ? Hãy trình bày nội hàm
của cải cách hành chính ở nước ta bao gồm những vấn đề gì ?
K/n: Cải cách hành chính là sự tác động nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của nền hành
chính bằng cách cải biến chế độ và phương pháp hành chính cũ, xây dựng chế độ và phương

- năng lực dự báo còn yếu.
- phân cấp, phân quyền chưa rõ ràng và thiếu kiểm tra, kiểm soát.
- Sự phân công phân cấp trong bộ máy hành chính chưa rành mạch.
- Tổ chức hành chính nhà nước không đồng bộ, có sự chồng chéo, thủ tục rườm rà.
- Đội ngũ cán bộ, công chức yếu năng lực, kém phẩm chất đạo đức.
- Các cấp hành chính địa phương không lắm được tình hình thực tế, bị động hiệu quả
thấp.
• Nội hàm của cải cách HC ở nước ta bao gồm những vấn đề:
23
+ Cải cách thể chế: Thể chế của nền HC gồm các VB QPPL tạo khuôn khổ pháp lý cho
cơ quan HC thực hiện chức năng quản lý, điều hành.
- Đẩy mạnh giải quyết các khiếu kiện của dân;
- Tiếp tục xây dựng hoàn thiện thể chế kinh tế mới;
- Đổi mới quá trình lập pháp và lập quy;
- Nâng cao hiệu lực thi hành PL.
- tiến hành cải cách thể chế ở những lính vực đang có nhiều trở ngại.
+Cải cách thủ tục hành chính:
- Phát hiện và bãi bỏ các TTHC thiếu đồng bộ;
- Xây dựng quy trình về TTHC đơn giản, công khai.
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,trách nhiệm của từng cơ quan;
- Xử lý mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan HCNN;
- Xây dựng cơ cấu bộ máy gọn nhẹ;
- Xây dựng hệ thống quy chế làm việc khoa học
- Ứng dụng KHKT quản lý HC
+ Cải cách công vụ và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC:
- Triển khai thi hành Luật công chức 2008.
- Ban hành quy chế công vụ; hoàn thiện hệ thống ngạch, bậc, tiêu chuẩn, chế độ tiền
lương, tiền công.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ các chức danh quản lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status