Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án phát triển doanh nghiệp nông thôn ( REEP) - Pdf 23

Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG I 10
ODA VÀ VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN 10
1.1. VÀI NÉT VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH
THỨC (ODA) 10
1.1.1. Khái niệm 10
1.1.2. Đặc điểm ODA 11
1.1.3. Phân loại ODA 12
1.2. NGUỒN VỐN ODA VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN
13
1.2.1. Vài nét về doanh nghiệp nông thôn 13
1.2.2. ODA đầu tư cho phát triển doanh nghiệp nông thôn 18
1.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 21
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA 21
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA 23
CHƯƠNG II 26
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN (REEP) 26
2.1 TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH 26
2.1.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp vùng
nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 26
2.1.2. Thuận lợi và khó khăn của Doanh nghiệp nông thôn 28
2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN 31
2.2.1 Tổng quan về dự án “phát triển doanh nghiệp nông thôn (REEP)”
của CIDA tài trợ cho tỉnh Quảng Ninh 31

tín dụng, tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh và hội nhập kinh tế
quốc tế
62
3.2.5 Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn
64
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
3
3.2.6. Nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý và thực
hiện dự án 65
3.2.7. Tăng cường kiểm tra giám sát các dự án có vốn ODA 65
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 67
3.3.1. Đối với các Bộ, Ban, Ngành, Địa phương 67
3.3.2. Đối với các DNNT và DNNVV nước ta 68
3.3.3. Đối với các cơ quan chủ quản, các Ban quản lý thực hiện Dự án,
Chương trình 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
4
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
5
LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên : Trịnh Minh Tiến
Lớp: CQ K45.08.01
Khoa Tài chính Quốc tế
Trường học viện Tài chính

thôn từ đó sẽ thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược phát triển đề ra.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại
Phòng kế hoạch tổng hợp – Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, dựa trên
các kiến thức về ODA, em chọn đề tài : “Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn
vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án Phát triển doanh nghiệp nông
thôn ( REEP) - Bài học kinh nghiệm”.
Đề tài khái quát lại và làm rõ cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA cũng
như một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA. Qua đó đánh giá
thực trạng về quá trình phân bổ và sử dụng nguồn vốn của dự án phát triển
doanh nghiệp nông thôn, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng và từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA nói chung
và các dự án tương đương nói riêng.
Phạm vi của đề tài chủ yếu tập trung phân tích hiệu quả của quá trình
phân bổ sử dụng vốn ODA cho các hợp phần ở tỉnh Quảng Ninh, thủ tục và
quá trình giải ngân của chương trình từ đó đưa ra được các tác động, bài học
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
7
và biện pháp nâng cao sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA cho phát triển khu
vực doanh nghiệp nông thôn.
Bài luận văn được trình bày với nội dung chính gồm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
với phát triển doanh nghiệp nông thôn
Chương II: Thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA của dự án “Phát triển
doanh nghiệp nông thôn ( REEP)”
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA cho phát
triển doanh nghiệp nông thôn - Bài học kinh nghiệm rút ra từ dự án REEP
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn của các thầy cô giáo
trong khoa Tài chính quốc tế đặc biệt là giảng viên: Vũ Việt Ninh, cùng các
anh, chị phòng kế hoạch tổng hợp và phòng kinh tế đối ngoại – Sở Kế hoạch

Doanh nghiệp nông thôn
HTX
Hợp tác xã
HLHPN
Hội liên hiệp phụ nữ
ODA
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
9
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.
Cơ cấu phân bổ ODA theo ngànhcủa Việt Nam giai
đoạn 1993 – 2008 Đồ thị 2.1
Đồ thị khó khăn cơ bản của DNNT
ODA VÀ VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG THÔN

1.1. VÀI NÉT VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH
THỨC (ODA)
1.1.1. Khái niệm
Ngày nay, trên thế giới có lẽ không một quốc gia nào lại không biết đến
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Official Development Assistance viết
tắt là ODA, một nguồn vốn mang lại lợi ích kinh tế cho cả người nhận lẫn
người cung cấp. Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới, tùy theo
từng cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau:
Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì “Nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổ
chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc
đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi cho quốc gia đó”.
Theo Ngân hàng thế giới thì “Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một
bộ phận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít
nhất 25% yếu tố cho không”.
Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ
Việt Nam thì “Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác
phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song
phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.
Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc
cho vay ưu đãi của các tổ chức tài chính quốc tế (WB,ADB ), các tổ chức
của hệ thống Liên hiệp quốc, các tổ chức phi chính phủ (NGO), Chính phủ
các nước (thường là các nước phát triển) dành cho Chính phủ một nước
(thường là nước đang và chậm phát triển) nhằm giúp chính phủ nước đó phát
triển kinh tế xã hội.
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính

ODA có khả năng gây nợ
Cần nhận thức rằng ODA có mức ưu đãi nhưng không phải vì vậy mà nó
không để lại gánh nặng nợ nần. Sự ưu đãi của ODA chỉ khiến cho mức nợ nần
giảm xuống và thời gian trả nợ dài ra. Thế nhưng gánh nặng nợ của ODA
thường xuất hiện sau một thời gian dài. Vấn đề khó khăn là ở chỗ ODA không
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
12
được đầu tư trực tiếp cho sản xuất mà là phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, phát
triển y tế, văn hoá, giáo dục, là những lĩnh vực phi sản xuất vật chất nên hiệu
quả nó mang lại là gián tiếp. Trong khi đó số nợ của ODA thì lại tồn tại và
trực tiếp thêm vào gánh nặng nợ của nước tiếp nhận. Vì vậy việc phối hợp sử
dụng ODA với các nguồn vốn khác là cực kỳ quan trọng nhằm tăng cường
khả năng trả nợ, đồng thời vẫn đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội.
1.1.3. Phân loại ODA
 Theo phương thức hoàn trả
- ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ
không phải hoàn trả cho bên tài trợ. Có thể coi ODA không hoàn lại như một
nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo hình thức Nhà nước
cấp phát lại cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- ODA vay ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền,
với các điều kiện ưu đãi về lãi suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian ân
hạn và thời gian trả nợ, hoặc không chịu lãi vay mà chỉ chịu chi phí dịch vụ,
đảm bảo Yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 35%
đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng
buộc.
- ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các
khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương
mại, nhưng tính chung lại có Yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với
các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.

yếu, đảm bảo việc làm và đời sống cho xã hội, là thị trường cung cấp nguyên
liệu và tiêu thụ sản phẩm của nền kinh tế, nguồn nhân lực và nguồn tích lũy
cho công nghiệp hóa, phát triển kinh tế. Hiện nay dưới tác động của cuộc cách
mạng khoa học công nghệ, nông nghiệp ngày nay khẳng định vị trí của mình
trong cơ cấu nền kinh tế. Nó góp phần tích cực thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Trước hết có thể khẳng định Việt Nam là một nước Nông nghiệp với
điểm xuất phát thấp, cơ cấu nông nghiệp độc canh, đây là ngành sản xuất chủ
yếu, GDP từ nông nghiệp còn lớn, trong giai đoạn 2000 đến 2008 đóng góp tới
20 % GDP quốc gia, và năm 2009 tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy
sản toàn ngành đạt 15,65 tỷ USD, trong đó nông sản đạt hơn 8 tỷ USD, thủy
sản đạt 4,25 tỷ USD, và lâm sản đạt 2,799 tỷ USD. Để đạt được những thành
quả trên là do sự đóng góp không nhỏ của bộ phận doanh nghiệp nông thôn.
1.2.1.1. Quan niệm về doanh nghiệp nông thôn
Doanh nghiệp nông thôn là một khái niệm khá ở nước ta trong những
năm gần đây, Việt Nam đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa,
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
14
chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN. Quá trình chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam đã
diễn ra được hơn hai thập kỷ trên nhiều khía cạnh, trong đó có vấn đề tự do
hóa kinh doanh. Từ một nền kinh tế với hai chủ thể chủ lực là xí nghiệp quốc
doanh và hợp tác xã đã xuất hiện một cộng đồng doanh nghiệp ngoài quốc
doanh đang lớn mạnh bao gồm: hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty hợp danh, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân (căn cứ theo luật
doanh nghiệp Việt Nam 2005).
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11
năm 2005 của Việt Nam, khái niệm về doanh nghiệp như sau: "Doanh nghiệp
là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được

thôn thành công. Các doanh nghiệp phát triển trong môi trường “thử
nghiệm/mắc lỗi” nên gây chậm trễ trong việc phát triển doanh nghiệp điều
này đe dọa đến sự sống còn của doanh nghiệp.
Các nhà doanh nghiệp thiếu kiến thức trong công tác quản lý , thiếu sự
hiểu biết về luật phát, môi trường kinh doanh, nhu cầu thị trường…Thêm vào
đó, khả năng tiếp cận hạn chế tới các nguồn tín dụng, tiếp thị, thông tin, nối
mạng doanh nghiệp và các chương trình đào tạo quản lý ở khu vực nông thôn
đã kìm hãm sự phát triển của các doanh nghiệp.
Khả năng kết nối, tiếp cận các dây chuyền sản xuất và xâm nhập thị
trường trong nước và xuất khẩu còn hạn chế
Chất lượng sản phẩm kém và việc thiếu thông tin thị trường (mức cầu,
cung, sự cạnh tranh và các xu hướng của thị trường) gây ảnh hưởng đến các
doanh nghiệp vừa, nhỏ và vi mô và là tình trạng phổ biến ở các doanh nghiệp
vi mô ở các vùng nông thôn, nơi công tác thông tin còn hạn chế và việc sử
dụng các phương tiện thông tin đại chúng chưa phát triển. Các doanh nghiệp
nông thôn ít có cơ hội học hỏi các điển hình thành công, ít được tham gia các
lớp nâng cao trình độ tay nghề.
Ít lao động lành nghề, đa phần là lao động thời vụ, bán thời gian
Hiện nay sự chuyên môn hóa còn rất mới mẻ ở nông thôn Việt Nam,
phần lớn một lao động thực hiện tất cả tất cả các khâu trong quá trình tạo ra
sản phẩm. Do đặc tính mùa màng ở các vùng nông thôn Việt Nam, có gần
70% số lao động trong các doanh nghiệp nông thôn là lao động thời vụ không
được kí hợp đồng dài hạn. Do số vốn nhỏ nên các doanh nghiệp nông thôn
thường tận dụng người nhà, người quen, những người chưa được qua đào tạo
để tiết kiệm chi phí, Nguồn nhân lực trong nông thôn yếu kém, thêm vào đó ¾
diện tích nước ta là đồi núi, sinh sống trên đó là rất nhiều bà con dân tộc thiểu số
còn đang trong tình trạng nghèo đói và lạc hậu đang cần ánh sáng văn minh từ
miền xuôi, nông dân với tư tưởng tiểu nông, sản xuất còn manh mún, phân tán
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01

việc 20% thời gian tương đương 4,8 triệu người. Đồng thời với tốc độ đô thị
hóa, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, số nông dân không còn
đất canh tác ngày càng nhiều, cần có việc làm mới. Theo dự kiến , trong giai
đoạn 2010-2015, diện tích đất bị thu hồi sẽ là 435.460 héc- ta, số lao động
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
17
không có việc làm sẽ vào khoảng 3,5 triệu người. Cộng lại sẽ có khoảng 13,3
triệu người ở nông thôn cần giải quyết việc làm. Những người này di chuyển
ra thành phố, nhưng không nghề, không việc làm, không có thu nhập hoặc thu
nhập không ổn định, đang tạo ra sức ép lớn với thành phố về nhiều mặt và nếu
không giải quyết tốt, sẽ nảy sinh tệ nạn xã hội. Vì vậy vấn đề giải quyết việc
làm cho nông dân ngay trên địa bàn nông thôn phải là hướng chủ yếu, bằng
việc phát triển ngành nghề sản xuất và dịch vụ, qua việc phát triển mạnh mẽ
hơn nữa các loại hình doanh nghiệp.
Không thể có sự phát triển bền vững của đất nước nếu không có sợ phát
triển bền vững của nông thôn. Đây cũng là định hướng của Đảng và chính phủ
đã được đề cập trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã nhấn
mạnh :”phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa
và nhỏ; phát triển bền vững các làng nghề. Khái niệm doanh nghiệp ở đây
được hiểu theo nghĩa rộng là các HTX, doanh nghiệp tư nhân, công ty
TNHH… đó là những tổ chức sản xuất , kinh doanh hàng hóa có đăng kí.
Thực tế là hiện nay, đã và đang có nhiều tổ sản xuất, tổ hợp tác có quy mô
kinh doanh khá lớn, cả về doanh thu và chất lượng lao động mà do nhiều
nguyên nhân họ vẫn kinh doanh ở loại hình tổ hợp sản xuất, tổ hợp tác mà
không chuyển lên hình thức doanh nghiệp. vì vậy để phát huy mọi nguồn vốn,
phát triển ngành nghề, tạo ra nhiều việc làm cho nông dân, nên cần phát triển
loại hình các này, đông thời với quy mô như các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nông nghiệp nông thôn với các nông sản đang là sản phẩm chủ lực của
nước ta trong xuất khẩu nhưng chủ yếu chúng ta đang xuất khẩu chủ yếu dưới

Chính phủ “Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” cho thấy Đảng
và Nhà nước Việt Nam coi phát triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Đây thực sự là một chủ trương đúng và kịp thời, phù hợp với đặc điểm
kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đầu hội nhập.
Với đề tài “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn Việt Nam
trong quá trình công nghiệp hoá”, người viết muốn tìm hiểu sâu hơn về tình
hình phát triển DNNVV, đặc biệt là ở khu vực nông thôn Việt Nam, khu vực
thu hút được nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, nhằm đưa ra những
giải pháp giúp cho quá trình phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam được
tiến hành một cách có hiệu quả hơn.
1.2.2. ODA đầu tư cho phát triển doanh nghiệp nông thôn
1.2.2.1. Nông thôn trong điều kiện hiện nay có những đặc điểm cơ bản
Sản xuất nông nghiệp với đặc điểm phụ thuộc lớn vào tự nhiên. Điều kiện
về đất đai môi trường, khí hậu, thời tiết… tất cả đều tác động một cách trực tiếp
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
19
đến số lượng và chất lượng của nông sản. Nước ta lại là nước khí hậu nhiệt đới
gió mùa, thường xuyên có thiên tai lũ lụt. Chẳng hạn như đối với đồng bằng
Sông Cửu Long, hàng năm có 3 - 4 tháng trời sống chung với lũ, đó là chưa kể
đến thiên tai, dịch bệnh cây trồng, vật nuôi xẩy ra thường xuyên. Vì vậy, ngay từ
đầu có thể nhận thấy rằng, đầu tư vào doanh nghiệp nông thôn là một lĩnh vực
đầu tư mà chi phí cao, khả năng rủi ro lớn, thu hồi vốn chậm.
Đầu tư vào Sản xuất nông nghiệp thường tỷ suất lợi nhuận thấp, thời gian
thu hồi vốn lâu, nó phụ thuộc nhiều vào chu kỳ của cây trồng vật nuôi, thậm chí
nhiều khi là không thể thu hồi vốn do các điều kiện khách quan nên không hấp
dẫn các nhà đầu tư.
Cơ sở hạ tầng ở nông thôn còn nhiều mặt yếu kém, nước ta lại trải dài qua
nhiều vùng địa hình phức tạp về địa hình, nền móng, thêm vào đó là những hậu

trình độ dân trí ở nông thôn cần rất nhiều vốn. Trong thời gian qua nguồn vốn
ODA đã đóng góp vai trò đáng kể trong việc bổ sung nguồn vốn để phát triển
nông nghiệp nông thôn. Theo báo cáo của Bộ kế hoạch và đầu tư giai đoạn 1993
- 2008 vốn ODA đã ký trong các điều ước quốc tế cụ thể đạt 35,217 tỷ USD thì
lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp xóa đói giảm nghèo đạt
5,5 tỷ USD chiếm khoảng 15,66%, bình quân mỗi năm đạt 917 triệu USD tương
đương 13750 tỷ đồng. Trong đó có nhiều dự án quy mô lớn như “Dự án giảm
nghèo các tỉnh vùng núi phía Bắc” nhà tài trợ DFID với nguồn vốn ODA là
109,5 triệu USD, “Phát triển hạ tầng nông thôn” của ADB với nguồn vốn tài trợ
là 120 triệu USD, “Dự án khôi phục thủy lợi” của WB với nguồn vốn ODA là
100 triệu USD, “Chương trình cấp nước nông thôn” của DANIDA với nguồn
vốn là 92 triệu USD, dự án phát triển doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long
của CIDA với nguồn vốn 85 triệu CAD và nhiều dự án phát triển nông thôn
tổng hợp kết hợp xóa đói giảm nghèo khác… có thể thấy được tỷ lệ nguồn vốn
ODA phân bổ cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở nước ta thời
gian vừa qua thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.1. Cơ cấu phân bổ ODA theo ngành của Việt Nam giai đoạn 1993
– 2008
Các ngành
Tỷ trọng (%)
Nông nghiệp và PTNT
15,66
Năng lượng và Công nghiệp
21,78
Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông
28,06
Cấp thoát nước và Phát triển đô thị
9,17
Y tế, giáo dục và đào tạo
8,9

thể, các dự án ODA khi nói đến hiệu quả sử dụng thường là những hiệu quả lâu
dài và thường không được đo bằng một chỉ tiêu trực tiếp cụ thể nào. Sau đây em
xin đưa ra một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA để từ đó
chỉ ra một số vấn đề chung khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA như sau:
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA
1.3.1.1. Các nhân tố khách quan
Tình hình kinh tế, chính trị của quốc gia tài trợ
Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát
thất nghiệp hay những thay đổi chính trị có tác động đến các hoạt động hỗ trợ
phát triển cho các quốc gia khác. Ngoài ra, có thể có sự thay đổi về thể chế
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
22
chính trị ở quốc gia tài trợ, từ đó dẫn đến việc thay đổi các quy định, thủ tục
giải ngân cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự án tại quốc gia
tiếp nhận nguồn vốn ODA.
Các quy chế, chính sách của nhà tài trợ
Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có chính sách và thủ tục riêng đòi hỏi
các quốc gia tiếp nhận ODA phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự
án sử dụng vốn ODA của họ. Các thủ tục này khiến cho các quốc gia tiếp
nhận nguồn vốn ODA lúng túng trong quá trình thực hiện dự án. Tiến độ các
chương trình dự án thường bị đình trệ, kéo dài hơn so với dự kiến, giảm hiệu
quả đầu tư. Vì vậy, việc hiểu biết và thực hiện đúng các chủ trương hướng
dẫn và quy định của từng nhà tài trợ là một điều kiện vô cùng cần thiết đối với
quốc gia tiếp nhận.
1.3.1.2.Các nhân tố chủ quan
Việc xây dựng dự án
Việc xây dựng dự án ban đầu đóng vai trò rất quan trọng. Các chương
trình dự án được xây dựng phải nằm trong khuôn khổ, mục tiêu chung của
chính phủ, xuất phát từ nhu cầu thực tế của các vấn đề kinh tế - xã hội. Mỗi

- Công tác tổ chức đấu thầu
- Các chính sách và môi trường tiếp nhận nguồn vốn ODA
- Sự khác nhau về thủ tục giữa Việt Nam và các nhà tài trợ
- Công tác quản lý Nguồn vốn ODA ở các cấp
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của các dự án ODA thì cần thiết phải
xây dựng các chỉ tiêu. Các chỉ tiêu là thước đo đánh giá đầu vào, tiến trình
thực hiện, đầu ra và tác động của dự án. Khi được cung cấp đầy đủ các thông
tin, các chỉ tiêu sẽ trở thành định hướng hữu ích hướng mọi hoạt động của dự
án đến các mục tiêu đặt ra. Có thể nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn ODA
thông qua hai nhóm chỉ tiêu cơ bản: Nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu
định lượng.
 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu định lượng là những chỉ tiêu dùng để đo lường về mặt số lượng
tình trạng hoạt động và mức độ ảnh hưởng của dự án. Một số chỉ tiêu định
lượng cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực
Nông nghiệp nông thôn như sau:
- Tỷ lệ giải ngân ODA của dự án: Được thể hiện bằng tỷ trọng giữa
nguồn vốn thực hiện so với nguồn vốn cam kết ban đầu từ phía các nhà tài
trợ. Tốc độ giải ngân chính là thước đo mức độ sử dụng nguồn vốn ODA, khả
năng khai thác vốn vào các chương trình dự án phục vụ phát triển kinh tế.
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Trịnh Minh Tiến Lớp: CQ45/08.01
24
- Tỷ lệ vốn đối ứng cho dự án: Đối với các chương trình, dự án ODA
để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì các quốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 15%
vốn đảm bảo trong nước (khoảng 0.15 USD) làm vốn đối ứng, để phục vụ cho
các công việc như đền bù giải phóng mặt bằng, các loại thuế Để dự án có
thể thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn thì việc bố trí vốn
đối ứng kịp thời cũng rất quan trọng.

thế cần thiết khi thực hiện những dự án tiếp theo trên cơ sở sử dụng và kết hợp các
yếu tố đầu vào hợp lý nhất.
- Tính bền vững: Xem xét tính bền vững của dự án chính là xem xét những
hoạt động, hiệu quả, tác động của dự án có tiếp tục được duy trì khi dự án không
còn tồn tại hay không? Các bên tham gia dự án, chính phủ hay các tổ chức khác có
tiếp tục duy trì các hoạt động của dự án một cách độc lập hay không?

Tóm lại, nội dung chính của chương là hệ thống hóa những nhận thức
cơ bản về ODA, vai trò cũng như hiệu quả sử dụng vốn ODA đối với doanh
nghiệp nông thôn nhằm đặt nền tảng để xem xét tình hình sử dụng vốn ODA
trong lĩnh vực này ở một dự án cụ thể : dự án phát triển doanh nghiệp nông
thôn ( REEP ) do chính phủ Canada tài trợ.

Trích đoạn Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp vùng Nâng cao tính hiệu quả với các dự án phát triển doanh nghiệp nông Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn Đối với các Bộ, Ban, Ngành, Địa phương Đối với các cơ quan chủ quản, các Ban quản lý thực hiện Dự án,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status