giải pháp huy động vốn trên thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 23

trờng Đại học kinh tế quốc dân
&
THạCH VĂN ĐạT
GIảI PHáP HUY ĐộNG VốN TRÊN THị TRƯờng CHứNG KHOáN
CủA CáC DOANH NGHIệP BấT ĐộNG SảN NIÊM YếT
TạI Sở GIAO DịCH CHứNG KHOáN THàNH PHố Hồ CHí MINH
CHUYÊN NGàNH: QUảN TRị KINH DOANH BấT ĐộNG
SảN
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts. Nguyễn thế phán
Hµ néi, n¨m 2014
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
BẢN CAM KẾT
Kính gửi: Viện sau đại học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Tên tác giả là Thạch Văn Đạt, sinh ngày 13/12/1984, hiện đang là học viên
lớp cao học Quản trị kinh doanh Bất động sản 20G - Khoa Bất động sản và Kinh tế
tài nguyên, trường Đại học Kinh tế quốc dân (MHV : CH200783).
Trong thời gian nghiên cứu, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp huy động vốn
trên thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Sở
Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” cho luận văn thạc sĩ. Tác giả xin
cam kết bài luận văn thạc sĩ này được hoàn thành không sao chép từ bất cứ tài liệu
nào. Nếu thanh tra nhà trường phát hiện luận văn thạc sĩ này có sao chép, tác giả xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc xử lý học viên sao chép tài liệu, chuyên đề, khóa
luận tốt nghiệp của người khác theo các quy định của nhà trường.
Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014
Học viên cam kết
Thạch Văn Đạt
MỤC LỤC

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của doanh nghiệp bất động sản
trên thị trường chứng khoán 31
1.5.1 Các nhân tố chủ quan 31
1.5.2 Các nhân tố khách quan 34
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 37
2.1. Giới thiệu về Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 37
2.2. Thực trạng huy động vốn trên thị trường chứng khoán của các doanh
nghiệp bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh 38
2.2.1 Tổng quan chung về các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Sở giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 38
2.2.2 Huy động vốn trên thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp bất động
sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 40
2.2.3 Đánh giá chung về huy động vốn trên thị trường chứng khoán của các
doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh 59
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM
YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 63
3.1 Quan điểm định hướng huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị
trường chứng khoán Việt Nam 63
3.1.1. Mục tiêu phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2020 63
3.1.2. Quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến
năm 2020 64
3.1.3 Định hướng huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng

TTCK : Thị trường chứng khoán
UBCK : Ủy ban chứng khoán
UBCKNN : Ủy ban chứng khoán Nhà nước
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1. Bảng:

Bảng 2.1: Bảng danh sách các doanh nghiệp bất động sản niêm yết
tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 39
Bảng 2.2: Danh sách các doanh nghiệp BDDS niêm yết tại Sở GDCK TPHCM
41
huy động vốn trên thị trường chứng khoán 41
Bảng 2.3: Huy động vốn của các doanh nghiệp BĐS theo công cụ phát hành .42
từ năm 2007- 2012 tại Sở GDCK TPHCM 42
Bảng 2.4: Huy động vốn trên thị trường chứng khoán
của các doanh nghiệp BĐS niêm yết Sở GDCK TPHCM qua các năm tại 43
Bảng 2.5: Huy động vốn trên thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp
BĐS niêm yết tại Sở GDCK TPHCM phân theo loại hình sở hữu 44
Bảng 2.6 : Danh sách các doanh nghiệp không huy động được vốn 57
2. Sơ đồ:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh 38
trờng Đại học kinh tế quốc dân
&
THạCH VĂN ĐạT
GIảI PHáP HUY ĐộNG VốN TRÊN THị TRƯờng CHứNG KHOáN
CủA CáC DOANH NGHIệP BấT ĐộNG SảN NIÊM YếT
TạI Sở GIAO DịCH CHứNG KHOáN THàNH PHố Hồ CHí MINH
CHUYÊN NGàNH: QUảN TRị KINH DOANH BấT ĐộNG
SảN

i
Qua nghiên cứu ở chương 1 của luận văn, tác giả đã tổng kết một số khái
niệm cơ bản liên quan đến cơ sở lý luận của huy động vốn trên thị trường chứng
khoán của các doanh nghiệp bất động sản, cụ thể:
 Huy động vốn của doanh nghiệp bất động sản
- Khái niệm: Vốn trong kinh doanh bất động sản là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bất động sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh bất động sản nhằm mục đích sinh lời.
- Đặc trưng của vốn trong kinh doanh bất động sản
+ Hoạt động kinh doanh bất động sản cần lượng vốn rất lớn
+ Vốn cho hoạt động kinh doanh bất động sản là vốn trung và dài hạn
+ Vốn cho hoạt động kinh doanh bất động sản mang tính thời vụ.
- Các kênh huy động vốn của doanh nghiệp bất động sản
+ Kênh huy động vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng
+ Kênh huy động vốn trên thị trường chứng khoán
+ Kênh huy động vốn từ các khách hàng
+ Kênh huy động vốn từ các đối tác, nhà cung cấp
+ Kênh huy động vốn từ nhà đầu tư nước ngoài.
 Thị trường chứng khoán
- Khái niệm: Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua bán,
trao đổi các loại chứng khoán. Chứng khoán được hiểu là các loại giấy tờ có giá hay
bút toán ghi sổ, nó cho phép chủ sở hữu có quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản của
tổ chức phát hành hoặc quyền sở hữu. Các quyền yêu cầu này có sự khác nhau giữa
các loại chứng khoán, tùy theo tính chất sở hữu của chúng.
- Hàng hóa trên thị trường chứng khoán:
+ Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp cổ đông
đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
+ Trái phiếu là công cụ nợ do các cơ quan công quyền, các công ty đang hoạt
động phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường trong đó các trái chủ được cam
kết sẽ thanh toán cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định.

+ Nộp hồ sơ xin phép chào bán lên Uỷ ban Chứng khoản
+ Chào bán chứng khoán
iii
- Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn trên thị trường chứng khoán
+ Các nhân tố của doanh nghiệp bất động sản: Hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp; Sản phẩm bất động sản của doanh nghiệp; Thương hiệu
của doanh nghiệp; Thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp giao dịch trên thị trường sơ
cấp; Cổ đông của doanh nghiệp; Nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
+ Các nhân tố của thị trường bất động sản: Chính sách phát triển thị trường
bất động sản và tính hấp dẫn của thị trường bất động sản.
+ Các nhân tố của thị trường chứng khoán: Thời gian sử dụng và chi phí huy
động vốn; Khả năng thành công của kế hoạch huy động vốn trên thị trường chứng
khoán; Phương án phát hành và công cụ phát hành chứng khoán.
Dựa trên cơ sở hệ thống lý luận đã xây dựng ở chương 1, và qua phân tích số
liệu thực tế đã thu thập được từ các doanh nghiệp bất động sản và Sở GDCK
TPHCM. Trong chương 2 của luận văn, tác giả tập trung vào phân tích đánh giá huy
động vốn trên thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết
tại Sở GDCK TPHCM: kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân. Cụ thể như sau:
 Thực trạng huy động vốn trên thị trường chứng khoán của các doanh
nghiệp bất động sản niêm yết tại Sở GDCK TPHCM
- Tổng quan chung: Tính đến 30/09/2013 đã có 36 doanh nghiệp bất động sản
niêm yết tại Sở GDCK TPHCM. Tổng khối lượng cổ phiếu của 36 doanh nghiệp
BĐS niêm yết đạt 4.352.596.359 đơn vị cổ phiếu, chiếm 16.40% toàn tổng khối
lượng cổ phiếu niêm yết toàn thị trường.
- Trong 36 doanh nghiệp bất động sản niêm yết, có 27 doanh nghiệp huy
động vốn trên thị trường chứng khoán, còn lại 9 doanh nghiệp không huy động
được vốn trên thị trường chứng khoán.
+ Kết quả huy động vốn của các doanh nghiệp bất động sản
• Huy động vốn của các doanh nghiệp bất động sản theo công cụ phát hành là
cổ phiếu và trái phiếu. Tổng khối lượng vốn cổ phần các doanh nghiệp bất động sản

một lượng vốn rất lớn. Với nguồn vốn lớn này, các doanh nghiệp BĐS thuận lợi
hơn trong triển khai phát triển các dự án bất động sản, đẩy mạnh hoạt động sản xuất
kinh doanh.
v
+ Các phương thức huy động vốn đa dạng, tùy vào tình hình cụ thể của từng
doanh nghiệp và cơ cấu cổ đông, doanh nghiệp lựa chọn phương án phát hành và
công cụ phát hành.
+ Sau khi niêm yết và giao dịch cổ phiếu tại Sở GDCK TPHCM. Thị giá cổ
phiếu của các doanh nghiệp là do các nhà đầu tư quyết định. Căn cứ vào thị giá mà các
doanh nghiệp dễ dàng hơn trong định giá phát hành cổ phiếu.
- Tồn tại và nguyên nhân
+ Một số doanh nghiệp bất động sản không thể huy động được vốn dù đã niêm
yết nhiều năm.
+ Nguồn vốn huy động từ thị trường chứng khoán phụ thuộc vào tình hình phát
triển của thị trường chứng khoán và sự phát triển của nền kinh tế.
+ Một số hiện tượng làm giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán làm ảnh
hưởng đến thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp, làm hảnh hưởng một phần đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Một số doanh nghiệp huy động được vốn quá dễ dàng từ thị trường chứng
khoán, đã đầu tư kinh doanh kém hiệu quả, sử dụng vốn không đúng với mục đích
khi huy động.
+ Quản lý của cơ quan quản lý thị trường còn nhiều bất cập, nhiều khi buông
lỏng trong quản lý cấp phép phát hành chứng khoán ra công chúng.
Từ các phân tích về thực trạng huy động vốn trên thị trường chứng khoán
của các doanh nghiệp BĐS niêm yết tại Sở GDCK TPHCM, tác giả đã nêu ra một
số tồn tại và nguyên nhân dẫn đến một số doanh nghiệp không huy động được vốn
trên thị trường chứng khoán. Đây là cơ sở để tác giả đưa ra các giải pháp thúc đẩy
huy động vốn trên thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp bất động sản trong
thời gian tới. Những nội dung cơ bản trong chương 3 bao gồm: Quan điểm định
hướng huy động vốn trên thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp; giải pháp

xác định kỳ hạn và lãi suất hợp thích hợp.
- Chấp hành nghiêm túc các quy định về công bố thông tin theo quy định của
UBCKNN và Sở giao dịch, chủ động cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư.
vii
 Kiến nghị với các cơ quan chức năng
- Kiến nghị với Ủy ban chứng khoán Nhà nước
+ Ủy ban chứng khoán Nhà nước cần tạo điều kiện giúp việc huy động vốn của
các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán được thuận lợi, góp phần xây dựng thị
trường chứng khoán thực sự trở thành kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế.
+ Có giải pháp cụ thể đối với từng chủ thể tham gia vào quá trình huy động vốn
trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp: Tổ chức phát hành; nhà đầu tư chứng
khoán; công ty chứng khoán.
- Kiến nghị với Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh: Tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp BĐS niêm yết sau khi huy động vốn trên thị
trường chứng khoán.
- Kiến nghị với các tổ chức trung gian tài chính: Các công ty chứng khoán
+ Chủ động tiếp cận với doanh nghiệp để xây dựng các phương án phát hành
khả thi.
+ Nâng cao chất lượng tư vấn phát hành.
+ Đẩy mạnh triển khai nghiệp vụ bảo lãnh phát hành.
+ Phối hợp giữa công ty chứng khoán và ngân hàng trong dự án phát hành
trái phiếu doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá thông tin về đợt phát hành ra
thị trường.
+ Mở rộng quan hệ, xây dựng mạng lưới khách hàng trong nước và quốc tế.
viii
KẾT LUẬN
Qua hơn 10 năm hoạt động, thị trường chứng khoán đã và đang hình thành
một kênh huy động vốn cho doanh nghiệp, góp phần đóng góp vào sự phát triển
chung của nền kinh tế. Cũng trong thời gian đó, thị trường chứng khoán cũng đã

với từng chủ thể tham gia vào quá trình huy động vốn của của các doanh nghiệp: Tổ
chức phát hành, nhà đầu tư, công ty chứng khoán và các cơ quan quản lý nhà nước.
Tác giả tin tưởng rằng, với hệ thống các giải pháp đã được đưa ra tại Luận văn
sẽ góp phần giúp một số doanh nghiệp có thể huy động vốn trên thị trường chứng
khoán, góp phần giải quyết bài toán về vốn cho các doanh nghiệp bất động sản.
x
trờng Đại học kinh tế quốc dân
&
THạCH VĂN ĐạT
GIảI PHáP HUY ĐộNG VốN TRÊN THị TRƯờng CHứNG KHOáN
CủA CáC DOANH NGHIệP BấT ĐộNG SảN NIÊM YếT
TạI Sở GIAO DịCH CHứNG KHOáN THàNH PHố Hồ CHí MINH
CHUYÊN NGàNH: QUảN TRị KINH DOANH BấT ĐộNG
SảN
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts. Nguyễn thế phán
Hà nội, năm 2014
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn khó khăn hiện nay của nền kinh tế, các doanh nghiệp đang
gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp làm thế nào
thấy được các cơ hội trong khó khăn, khủng hoảng của nền kinh tế, từ đó phát triển
và mở rộng hoạt động kinh doanh. Làm thế nào để huy động được vốn và sử dụng
hiệu quả là vấn đề đặt ra cho các chủ doanh nghiệp.
Muốn thành công trong kinh doanh, trước hết doanh nghiệp phải vượt qua
được những khó khăn về huy động vốn trong giai đoạn mà vốn từ ngân hàng đang
bị hạn chế. Huy động vốn và quay vòng vốn đang là bài toàn khó cho các doanh
nghiệp. Giải được phần huy động vốn, có nghĩa là doanh nghiệp đã bước đầu vượt
qua được khó khăn. Giải được toàn bộ bài toán thì doanh nghiệp đã vượt qua những
khó khăn của thương trường, khẳng định được vị thế của doanh nghiệp.

Ba là, đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn trên thị trường
chứng khoán của các doanh nghiệp BĐS niêm yết tại Sở GDCK TPHCM.
Bốn là, kiến nghị, đề xuất với Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở GDCK
TPHCM và Tổ chức tư vấn phát hành nhằm tạo điều kiện để các doanh nghiệp BĐS
có cơ hội huy động vốn qua thị trường chứng khoán.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu huy động vốn trên
thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp BĐS – công ty cổ phần.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu huy động vốn
trên thị trường chứng khoán của 36 (ba mươi sáu) doanh nghiệp BĐS niêm yết tại
Sở GDCK TPHCM.
Về không gian nghiên cứu:Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu huy động vốn trên
thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp BĐS niêm yết tại Sở GDCK TPHCM.
Về thời gian nghiên cứu: Trong luận văn sử dụng các số liệu từ năm 2007
đến 2013 của các doanh nghiệp BĐS niêm yết tại Sở GDCK TPHCM và dữ liệu
giao dịch cổ phiếu của các doanh nghiệp BĐS, số liệu về các đợt phát hành, niêm
2
yết và niêm yết bổ sung từ Sở GDCK TPHCM để tiến hành các phân tích, đánh giá.
Các giải pháp, kiến nghị được đưa ra cho giai đoạn từ năm 2013 đến 2015 và dài
hạn đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phương pháp
thống kê mô tả: thống kê phân tích; tổng hợp, phân tích, so sánh.
Sử dụng cơ sở lý thuyết để phân tích thực tiễn: lý thuyết về huy động vốn
trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp BĐS để phân tích thực trạng huy
động vốn trên thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp BĐS niêm yết Sở
GDCK TPHCM.
Để đảm bảo thông tin, số liệu phục vụ việc phân tích và đánh giá có hiệu
quả, nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau: Dữ liệu từ Sở
GDCK TPHCM; Từ các báo cáo thường niên, các bản báo cáo bạch, nghị quyết

Hồ Chí Minh.
Chương 3: Giải pháp huy động vốn trên thị trường chứng khoán của các
doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố
Hồ Chí Minh
4

Trích đoạn Khái niệm và dặc trưng của vốn trong kinh doanh bất động sản Các kênh huy động vốn của doanh nghiệp bất động sản Phối hợp giữa công ty chứng khoán và ngân hàng trong dự án phát hành trái phiếu doanh nghiệp Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá thông tin về đợt phát hành ra thị trường Mở rộng quan hệ, xây dựng mạng lưới khách hàng trong nước và quốc tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status