trang. hoàn thiện kế toán nvl tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng tuấn long - Pdf 23

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TUẤN LONG

GIÁO VIÊN HD : TH.S. ĐỖ THỊ HẠNH
SINH VIÊN TH : NGUYỄN THỊ TRANG
MSSV : 11032053
LỚP : ĐHKT5LTTH THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể
hoàn thành, bản thân em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều
thầy cô và các anh chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trƣờng Đại Học
Công Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là cô giáo Đỗ Thị Hạnh đã hƣớng dẫn em hoàn
thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của
Công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ xây dựng Tuấn Long. Đặc biệt là phòng kế toán
đã giúp đỡ và hƣớng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự
hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai
sót. Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em
đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe,
học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc.
………Ngày tháng năm 2014
GIẢNG VIÊN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NVL : Nguyên vật liệu
PX : Phân xƣởng
GH : Giao hàng
VT : Vật tƣ
HC – KT : Hành chính – kế toán
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BP : Bộ phận
CBKT : Cán bộ kĩ thuật
KT : Kế toán
GĐ : Giám đốc
TKHT : Thống kê hiện trƣờng
CDN : Chủ doanh nghiệp
CN : Công nghiệp
CCDC : Công cụ dụng cụ
CN : Chi nhánh
NM : Nhà máy
NXB : Nhà xuất bản
TK : Tài khoản
TSCĐ : Tài sản cố định
ĐVT : Đơn vị tính
NL : Nhiên liệu. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
1.5. Kết cấu của chuyên đề 3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP 4
2.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu 4
2.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu: 4
2.1.3. Vai trò của nguyên vật liệu 4
2.1.4. Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu: 5
2.1.5. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc về kế toán nguyên
vật liệu. 5
2.1.5.1. Khái niệm, nội dung của kế toán nguyên vật liệu: 5
2.1.5.2. Ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu: 6

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TUẤN LONG 24
3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
TUẤN LONG 24
3.1.1. Lịch sử hình thành 24
3.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty. 24
3.1.3. Thị trƣờng của Công ty. 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH
3.1.4. Vị trí, vị thế của Công ty. 24
3.1.5. Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty. 25
3.1.5.1.Đặc điểm về hoạt động xây lắp 25
3.1.5.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh 26
3.1.6. Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty 27
3.1.7. Những thuận lợi khó khăn và định hƣớng phát triển 27
3.1.7.1.Thuận lợi 27
3.1.7.2. Khó khăn 28
3.1.7.3. Những định hƣớng phát triển. 29
3.1.8. Tình hình tổ chức 29
3.1.8.1. Cơ cấu chung 29
3.1.8.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29
3.1.8.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 30
3.1.8.2. Cơ cấu phòng Kế toán 31
3.1.9 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 32
3.1.10. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 33
3.1.10.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 33
3.1.10.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ 33
3.1.10.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 34
3.1.10.4. Các chính sách khác 35
3.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TUẤN LONG 35

4.2.2.1. Hệ thống tài khoản sử dụng. 64
4.2.2.2. Về khâu xuất kho và sử dụng NVL. 65
4.2.2.3. Về khâu thu mua và nhập kho NVL. 68
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH Trang : 1
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, bất kỳ một loại hình doanh nghiệp
nào cũng muốn tồn tai và đứng vững trên thị trƣờng. Để có thể đứng vững đƣợc
trên thị trƣờng thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải đạt đƣợc hiệu quả cao trong lao
động sản xuất kinh doanh tức là phải có lợi nhuận. Nhƣng để đạt đƣợc lợi nhuận
cao thì các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ chính mình, làm sao để thành công và
phát triển, làm sao để có thể cạnh tranh đƣợc với các doanh nghiệp khác tức là
đòi hỏi một doanh nghiệp phải tạo ra đƣợc những sản phẩm mà uy tín của mình
đƣợc giữ vững độ tin cậy cao tạo cho khách hang một sự tin tƣởng khi làm ăn
với nhau. Mặt khác doanh nghiệp cần chú trọng quan tâm đến các yếu tố đầu
vào của quá trình sản xuất sao cho phù hợp, có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm
có chất lƣợng cao, đúng tiêu chuẩn mà giá cả phải chăng. Có nhƣ thế thì mới thu
hút đƣợc khách hàng và chiếm lĩnh thị trƣờng hiện nay.
Trong doanh nghiệp yếu tố cơ bản không thể thiếu đƣợc cho quy trình sản
xuất đó là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, nó là cơ sở tạo nên hình thái vật
chất của sản phẩm. Do đó chi phí về nguyên vật liệu thƣờng chiếm tỉ trọng lớn
trong tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác động và quyết định rất lớn
đến hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi
vậy, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải quản lý kinh cần quản lý
chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng, có nhƣ thế mới vừa
đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất – tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, vừa

làm cơ sở đối chiếu với thực trạng hạch toán ở Công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ
xây dựng Tuấn Long
- Phƣơng pháp quan sát: Khảo sát thực tế
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu: Dựa vào số liệu tổng
hợp thu thập đƣợc để tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ bản của nhà
máy, trên cơ sở đó so sánh và rút ra nhận xét.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn ý kiến của các cán bộ lãnh đạo trong
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH Trang : 3
các lĩnh vực kinh tế tài chính, quản lý và sản xuất em đã thu thập đƣợc nhiều ý
kiến vô cùng quý báu làm nền tảng để đƣa ra những giải pháp hoàn thiện.
- Phƣơng pháp thu thập số liệu: Thu thập những số liệu cần thiết phục vụ
cho việc nghiên cứu đề tài chuyên đề này.
1.5. Kết cấu của chuyên đề
Kết cấu chuyên đề gồm 4 chƣơng
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận về kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần tư
vấn đầu tư xây dựng Tuấn Long
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ
phần tư vấn đầu tư xây dựng Tuấn Long
Chương 4 : Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Tuấn Long

Thanh hóa, ngày tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trang

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH Trang : 4
CHƢƠNG 2

Nhƣ vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp.
2.1.4. Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu:
Quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm từ khâu thu mua đến khâu bảo toàn
sử dụng, dự trữ là một vấn đề khó khăn và cần quan tâm của nhà quản lý doanh
nghiệp.
- Khâu thu mua: Phát sinh ngoài quá trình sản xuất của doanh nghiệp song
nó liên quan trực tiếp.Thực hiện tốt khâu thu mua không những đảm bảo nguồn
cung cấp thƣờng xuyên, liên tục mà còn đảm bảo đƣợc số lƣợng, quy cách, giá
cả của nguyên vật liệu giúp cho sản xuất hoàn thành kế hoạch đặt ra.Ngƣợc lại,
nếu thực hiện không tốt nó sẽ gây khó khăn cho quá trình sản xuất.
- Khâu bảo quản, dự trữ nguyên vật liệu cũng phải quan tâm, chú ý.Doanh
nghiệp cần phải xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật
liệu đảm bảo không thiếu hụt và tránh ứ đọng.Góp phần hạ thấp chi phí tồn kho,
làm tăng vòng quay của vốn nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Khâu sử dụng: Nguyên vật liệu phải quản lý chặt chẽ sử dụng sao cho
tiết kiệm trên cơ sở xác định các định mức dự toán.Nhu vậy, doanh nghiệp mới
có thể hạ thấp đƣợc chi phí, từ đó hạ thấp đƣợc giá thành để tăng lợi nhuận.
Quán triệt những yêu cầu quản lý nguyên vật liệu sẽ thực hiện tốt công tác
kế toán nguyên vật liệu.
2.1.5. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc về kế toán
nguyên vật liệu.
2.1.5.1. Khái niệm, nội dung của kế toán nguyên vật liệu:
Kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thiết thực
trong quản lý, kiểm soát tài sản của doanh nghiệp, thúc đẩy việc cung cấp kịp
thời, đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp theo từng đối tƣợng sử dụng, ngăn ngừa các hiện tƣợng hƣ hỏng,
mất mát, lãng phí và có thể tránh đƣợc tình trạng ứ đọng hay khan hiếm vật tƣ
ảnh hƣởng tới sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, kế toán nguyên vật liệu là công cụ giúp cho lãnh đạo doanh
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH Trang : 7
nhau, đƣợc sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể đƣợc bảo quản dự trữ
trên nhiều địa phƣơng khác nhau.
- Căn cứ vào công dụng chủ yếu vật liệu đƣợc chia thành 2 loại:
+ Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia
vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm.
+ Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu đƣợc sử dụng kết hợp với vật liệu
chính để nâng cao chất lƣợng cũng nhƣ tính năng, tác dụng của sản phẩm và các
loại vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại vật liệu lao
động phục vụ cho công việc lao động của công nhân.
+ Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu đƣợc dùng để tạo ra năng lƣợng
phục vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho
sản xuất <nấu luyện, sấy ủi, hấp…>
+ Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu đƣợc sử dụng cho việc thay
thế, sữa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải,
truyền dẫn.
+ Các loại vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc những loại
vật liệu đã nêu trên nhƣ bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi đƣợc trong
quá trình sản xuất và thanh lý tài sản.
Một điểm cần chú ý ở cách phân loại này là có những trƣờng hợp loại vật
liệu nào đó có thể là vật liệu phụ ở hoạt động này hoặc ở doanh nghiệp này
nhƣng lại là vật liệu chính ở hoạt động khác hoặc ở doanh nghiệp khác.
- Căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu:
+ Vật liệu mua ngoài.
+ Vật liệu tự sản xuất.
+ Vật liệu có từ nguồn khác. <đƣợc cấp, nhận vốn góp…>
2.1.6.2. Đánh giá nguyên vật liệu:
2.1.6.2.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu đƣợc đánh giá theo giá thực tế.

Trị giá vật tƣ tồn đầu kỳ
Số lƣợng vật tƣ tồn đầu kỳ
Ưu điểm: Phƣơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lƣợng tính toán của kế
toán vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời về
tình hình biến động của vật liệu trong kỳ.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH Trang : 9
Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến động
giá cả nguyên vật liệu. Trƣờng hợp giá cả thị trƣờng nguyên vật liệu có sự biến
động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phƣơng pháp này trở
nên thiếu chính xác.
*** Phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá BQ cả kỳ dự trữ = (Trị giá vật tƣ tồn đầu kỳ + Trị giá vật tƣ nhập
trong kỳ) / (S.lƣợng vật tƣ tồn đầu kỳ + S.lƣợng vật tƣ nhập trong kỳ)
Phƣơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tƣ
nhƣng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều. Ƣu điểm: Đơn giản, dễ làm,
giảm nhẹ đƣợc việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, không phụ thuộc vào số
lần nhập xuất của từng danh điểm vật tƣ. Nhƣợc điểm: Dồn công việc tính giá
nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hƣởng đến tiến độ của
các khâu kế toán khác.
*** Phương pháp Bình quân liên hoàn ( bình quân sau mỗi lần nhập):
Theo phƣơng pháp này, sau mỗi lần nhập VL, kế toán tính đơn giá bình
quân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lƣợng VL xuất để tính giá VL
xuất.
Đơn giá BQ liên hoàn = (Trị giá VT tồn trƣớc lần nhập n + Trị giá VT nhập
lần n) / (S.lƣợng VTtồn trƣớc lần nhập n + S.lƣợng VT nhập lần n)
Phƣơng pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật
tƣ và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
Ưu điểm: Phƣơng pháp này cho giá VL xuất kho chính xác nhất, phản ánh
kịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá đƣợc tiến hành đều đặn.

cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng nhƣ cho quản lý. Trị giá vốn của
hàng tồn kho sẽ tƣơng đối sát với giá thị trƣờng của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu
hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
Nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản
chi phí hiện tại. Theo phƣơng pháp này, doanh thu hiện tại đƣợc tạo ra bởi giá trị
sản phẩm, vật tƣ, hàng hoá đã có đƣợc từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số
lƣợng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH Trang : 11
phí cho việc hạch toán cũng nhƣ khối lƣợng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
- Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc ( LIFO)
Theo phƣơng pháp này, nguyên vật liệu đƣợc tính giá thực tế xuất kho trên
cơ sở giả định vật liệu nào nhập sau đƣợc sử dụng trƣớc và tính theo đơn giá của
lần nhập sau. Phƣơng pháp này cũng đƣợc áp dụng đối với các doanh nghiệp ít
danh điểm vật tƣ và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Phƣơng
pháp này thích hợp trong thời kỳ giảm phát.
Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện
tại. Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trƣờng của nguyên
vật liệu. Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên
chính xác hơn. Tính theo phƣơng pháp này doanh nghiệp thƣờng có lợi về thuế
nếu giá cả vật tƣ có xu hƣớng tăng, khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến
lợi nhuận nhỏ và tránh đƣợc thuế.
Nhược điểm: Phƣơng pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp
giảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảng
cân đối kế toán so với giá trị thực của nó
2.2. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT KINH DOANH
2.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng
2.2.1.1. Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu

+ Tài khoản 6111: Mua nguyên vật liệu theo dõi giá trị nguyên vật liệu.
+ Tài khoản 6112: Mua hàng hóa dùng để phản ánh giá trị hàng hóa.
2.2.1.2. Chứng từ sử dụng:
Chứng từ ghi sổ
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Hóa đơn GTGT
- Thẻ kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ NVL
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Trang– MSSV: 11032053– Lớp : ĐHKT5LTTH Trang : 13
Chứng từ gốc
- Phiếu xuất vật tƣ theo hạn mức.
- Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ.
- Bảng phân bổ vật liệu sử dụng.
2.2.2. Phƣơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.2.2.1. Phương pháp kế toán ghi thẻ song song:
* Nguyên tắc : Ghi theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
* Trình tụ ghi chép:
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh tình hình nhập –
nhập – tồn về mặt số lƣợng.
- Bƣớc 1: Căn cứ vào chứng từ: Phiếu nhập và phiếu xuất nguyên vật liệu
thủ kho thực hiện việc nhập - xuất nguyên vật liệu về hiện vật.Sau đó vào thẻ
kho ở cột nhập và xuất tƣơng ứng.
- Bƣớc 2: Thủ kho thƣờng xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn
trên thẻ kho.
- Bƣớc 3: Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn về mặt hiện vật cho từng loại
nguyên vật liệu trên thẻ kho.
- Bƣớc 4: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi xong thẻ kho thì ngƣời thủ

2.2.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
* Nguyên tắc: Ghi theo chỉ tiêu số lƣợng và giá trị.
* Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Giống nhƣ phƣơng pháp ghi thẻ song song
- Ở phòng kế toán: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp sổ
đối chiếu luân chuyển.
+ Bƣớc 1: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đƣợc chứng từ thủ kho
Chứng từ nhập
Thẻ
kho
Sổ chi
tiết vật
liệu
Bảng
tổng hợp
nhập,
xuất, tồn
Chứng từ xuất

Trích đoạn Phân loại nguyên vật liệu tại công ty Tính gía nguyên vật liệu nhập kho Kế toán tổng hợp NVL ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status