nguyễn thị hồng.một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thế mạnh - Pdf 23


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT
NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ
MẠNH
GIÁO VIÊN HD : TH.S ĐỖ THỊ HẠNH
SINH VIÊN TH : NGUYỄN THỊ HỒNG
MSSV : 11013423
LỚP : CDKT13CTH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đỗ Thị Hạnh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đỗ Thị Hạnh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triễn của nhà nước, là một vấn
đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới. Thuế trở thành công cụ
chủ yếu của Nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triễn,
mở rộng lưu thông hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động doanh nghiệp
nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Thuế là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách
nhà nước, thiêt lập công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các
tầng lớp dân cư.
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với
nền kinh tế thế giới, Nhà nước ta cũng có thay đổi về chính sách kinh tế vĩ mô như
chính sách về thuế, về chế độ kế toán. Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp
trong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động
kinh tế- tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịp thời. Kế toán thuế là công cụ
quản lý và điều hành nền kinh té, nó có vai trò hết sức quan trong đối với Nhà nước
nói chung và doanh nghiệp nói riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã mạnh dạn chọn đề tài : “
Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty Cổ phần Thế Mạnh” cho
chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề của em được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh
nghiệp xây dựng.
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty CP Thế Mạnh.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại công ty CP Thế
Mạnh.
Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các chú, anh
chị tại các phòng ban trong Tổng công ty, và được sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của

hành so sánh , đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối , thường là so sánh giữa hau năm
liền kề để ra sự tăng giảm của giá trị nào đó .
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423 Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đỗ Thị Hạnh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Lý luận chung về thuế GTGT trong doanh nghiệp :

1.1.1.1. Khái niệm:
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT . Người sản xuất, cung ứng
hàng hóa dịch vụ có trách nhiệm thu hộ và nộp hộ người tiêu dùng. Người tiêu dùng
mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng mua sản phẩm với giá
đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này.
Thuế là một khoản thu của nhà nước đối với các tổ chức và mọi thành viên
trong xã hội, khoản thu đó mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp, được pháp
luật quy định.
Thuế mang tính bắt buộc theo pháp luật, không hoàn trả trực tiếp, ngang giá. Một
phần số thuế đã nộp cho ngân sách nhà nước được hoàn trả lại người dân một cach
gián tiếp dưới những hình thức hưởng thụ các dịch vụ công cộng do nhà nước tạo ra.
1.1.1.2. Đặc điểm:
Là sắc thuế gián thu .
Là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn và thu không trùng lắp .
Thuế GTGT không có tính lãnh thỗ.
Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập.
1.1.1.3. Mục đích của việc áp dụng thuế GTGT:
Động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào Ngân sách Nhà nước
thông qua quá trình chi tiêu mua sắm hàng hóa dịch vụ.

- Thuế GTGT có vai trò khuyến khích đầu tư, xuất khẩu thúc đẩy phát triển sản
xuất kinh doanh.
 !"#$%&#'(
Thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam được thực hiện theo các văn bản pháp lý như
sau :
- Luật thuế GTGT 13/2008/QH-12 (có hiệu lực 01/01/2009).
- Nghị định 123/2008/NĐ-CP, ban hành 20/12/2011 sửa đổi bổ sung NĐ-123(có
hiệu lực 01/03/2012).
- Thông tư 06/2012/TT-BTC, ban hành 11/01/2012 (có hiệu lực 01/03/2012).
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423 Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đỗ Thị Hạnh
- Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.
- Thông tư 61/2008/TT-BTC.
- NĐ 51/2010/NĐ-CP ban hành 14/05/2010 ( quyết định hóa đơn, chứng từ đối
với thuế GTGT).
- Thông tư 153/2010/TT-BTC ban hành 28/09/2010 ( hướng dẫn nghị định số
51).
- Thông tư 13/2011/TT-BTC ban hành ngày 08/02/2011 ( sửa đổi bổ sung thông
tư 153).
- Công văn số 2765/BTC-TCT ngày 10/08/2011 hướng dẫn thời điểm kê khai
thuế GTGT cho Công ty có hoạt động xây lắp .
1.1.2.1. Đối tượng chịu thuế GTGT:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam ( bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài).
1.1.2.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT :
Gồm 26 đối tượng:
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng đánh bắt chưa chế
biến.
+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng.

1.1.2.3. Người nộp thuế GTGT:
Người nộp thuế GTGT là tổ chức , cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật doanh
nghiệp và Luật Hợp tác xã.
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức xã hội – nghề nghiệp , tổ chức
sự nghiệp và tổ chức khác .
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên ngoài tham gia hợp tác kinh
doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng
không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
- Cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
1.2.2.4. Căn cứ tính thuế GTGT:
)*+$& &",(
Giá tính thuế GTGT:
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đỗ Thị Hạnh
cho các đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuế
GTGT là giá bán đã ghi giảm trên hóa đơn.
+ Đối với hàng nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập
khẩu, cộng thuế TTĐB.
+ Đối với sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ dùng trao đổi, biếu tặng , khuyến mại
hoặc để trả thay lương là giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh .
+ Đối với hàng hóa , dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như vé cước vận
chuyển,….ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xác

hoặc 5%
-./! 00(
1.1.3.1. Phương pháp khấu trừ thuế:
 Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,
chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn , chứng từ và đăng ký nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương
pháp tính trực tiếp trên GTGT.
 Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Số thuế GTGT
Đầu ra
-
Số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ
Trong đó :
• Thuế GTGT đầu ra:
Thuế GTGT ghi
trên hóa đơn
GTGT
=
Giá tính thuế của
hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế bán
ra
×
Thuế suất thuế
GTGT của hàng

khấu trừ ngay tháng đó, không kể hàng đã xuất dùng hay chưa.
Nguyên tắc 6: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở
lên thì bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì mới được khấu trừ
thuế.
Nguyên tắc 7: trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại dùng chứng từ đặc
thù thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế để xác định giá chưa thuế để xác định giá
chưa thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng cách :
Giá thanh toán (có thuế GTGT)
x Thuế suất thuế GTGT
1+ thuế suất thuế GTGT
1.1.3.2. Phương pháp trực tiếp:
 Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ
kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật .
- Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật đầu tư và các tổ chức
khác thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
 Xác định thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT phải
nộp (khi nhập khẩu)
=
Giá tính thuế GTGT
của hàng nhập khẩu
x
Thuế suất thuế
GTGT của hàng đó
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423 Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đỗ Thị Hạnh
Giá tính thuế GTGT
của nhập khẩu
=

doanh đó.
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực
tiếp trên GTGT không được tính giá trị tài sản mua ngoài , đầu tư , xây dựng làm tài
sản cố định vào doanh số hàng hóa , dịch vụ mua vào để tính GTGT.
3)4!+ 5(
-Đối với những DN tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng
phải sử dụng hóa đơn GTGT.
Hóa đơn GTGT là :
+ Giá bán chưa thuế.
+Tiền thuế.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423 Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đỗ Thị Hạnh
+ Giá thanh toán ( giá có thuế).
- Đối với những DN tính và nộp thuế theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng
phải sử dụng hóa đơn bán hàng.
- Cá nhân , hộ gia đình, các đơn vị hành chính sự nghiệp nếu có nhu cầu sử dụng
hóa đơn GTGT đối với HĐSXKD hàng hóa , dịch vụ chịu thuế GTGT và phát sinh
không thường xuyên thì cơ quan thuế sẽ cung cấp hóa đơn lẻ.
- Khi lập hóa đơn GTGT thì người bán phải ghi đầy đủ , đúng các chỉ tiêu trên
hóa đơn . Những chỉ tiêu bao gồm ( giá chưa thuế GTGT , các khoản phụ thu( nếu
có) , các khoản giảm trừ (nếu có) ).
* Chú ý : Nếu không tách riêng giá bán chưa thuế , tiền thuế mà chỉ ghi giá thanh
toán thì thuế GTGT được tính trên giá thanh toán.
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp.
+ Hóa đơn do tổng cục thuế phát hành , do cơ quan thuế vùng cấp.
+ Hóa đơn do các DN tự in theo mẫu quy định đã được sự chấp nhận của cơ quan
thuế , hóa đơn mua cả những DN được phép in .
+ Các hóa đơn chứng từ đặc thù được phép sử dụng .
6789:(
1.1.5.1. Đăng ký nộp thuế:

;78<(
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế .
Năm quyết toán thuế được tính thuế được tính theo năm dương lịch . Trong thời hạn
sáu mươi ngày , kể từ ngày kết thúc năm , cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết
toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách Nhà nước
trong thời hạn mười ngày , kể từ ngày báo cáo quyết toán , nếu nộp thừa thì được trừ
vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo.
=><&&? @(
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sẽ
được hoàn thuế trong các trường hợp:
+ Cơ sở phát sinh số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý thuyền
xuyên lớn hơn số thuế đầu ra phát sinh các tháng trong quý đó.
+ Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hay theo từng lần xuất khẩu
với số lượng lớn, nếu phát sinh số thuế đầu vào của hàng hóa xuất khẩu lớn hơn so với
số thuế GTGT đầu ra trừ được xét hoàn thuế theo từng kỳ.
+ Hoàn thuế đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế có đầu tư mua sắm TSCĐ, có số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
lớn.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423 Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đỗ Thị Hạnh
Khi có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quyết định
của pháp luật.
1.2.Tổ chức hạch toán kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp:
)+ 5"A (
Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ theo quy định hiện
hành của Bộ Tài Chính.
Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng ,chính xác yếu tố quy
định trên hóa đơn : giá bán, giá chưa có thuế, phụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu
có) thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế , nếu không ghi tách riêng giá bán chưa
có thuế và thuế, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá

B!E789 "CF<9+D<%D2 (
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
B!E789 "CF<9+D<%D2+ 5(
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423 Trang 20
Chứng từ gốc
Nhật ký đặc biệt
Nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 133
tTKTK133,3331
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK 133, 3331
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đỗ Thị Hạnh

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423 Trang 21
, //

(
!& !"#$$%$$$
/)&0
"#$$%$$$
*&

&D<@"A (
TK 133: “ Thuế GTGT được khấu trừ”: - Tài khoản 133_” thuế GTGT được
khấu trừ”: tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và
còn được khấu trừ.
Tk 3331: “ Thuế GTGT phải nộp”: Tài khoản này áp dụng chung cho
đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đối tượng nộp thuế theo
phương pháp trực tiếp.
Kết cấu và nội dung của TK 133” thuế GTGT được khấu trừ” :
Nợ Tk 133_ Thuế GTGT được khấu trừ Có

SPS: - Phản ánh thuế GTGT được khấu
trừ khi doanh nghiệp mua vật tư, hàng
hóa, …
SPS: Phản ánh số thuế đã được khấu
trừ , đã được hoàn trả hoặc là không
được khấu trừ.
Số dư bên nợ - Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn lại.
Chú ý: TK 133 dùng để phản ánh số thực GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu
trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423 Trang 24
Sổ chi tiết TK
133, 3331
Chứng từ kế
toán (phiếu
thu, phiếu chi)
Phần mềm
kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ cùng loại

B!E;<I&<JF<0/! 00D,5K(
111, 112, 331, TK 133 3331
 (4)
152, 153, 156
(2)
621, 627, 641,
(3)
Giải thích sơ đ~:
 Tổng giá thanh toán vật tư, hàng hóa mua ngoài.
5 Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua hàng hóa , vật tư.
$ Mua hàng hóa vật tư đưa vào sử dụng ngay .
6 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
B!E=D<I&<JF<0/! 00:0K
3333 111, 112, 331… 621, 627, 641,…
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11013423 Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status