BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH MINH VIỆT NAM
GIẢNG VIÊN HD : PHẠM VĂN CƯ
SINH VIÊN TH : ĐINH THỊ HẠNH
MSSV : 10009323
LỚP : CDKT12CTH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2013
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu của bài báo cáo thực tập này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và
sâu sắc tới tập thể quý thầy cô Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh –
Cơ sở Thanh Hóa đã truyền đạt tất cả mọi kiến thức cho em trong quá trình học
tập tại trường.
Đặc biệt cảm ơn thầy Phạm Văn Cư, giảng viên đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp
hướng dẫn em trong suốt thời gian học tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Bình Minh Việt Nam đã tạo điều kiện
và giúp đỡ trong thời gian thực tập, đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế
toán đã chỉ đạo, giúp đỡ truyền đạt mọi kinh nghiệm trong thời gian thực tập tại
công ty.
Em xin cam đoan bài chuyên đề này là do chính bản thân em thực hiện, những
số liệu có được là do chính bản thân em thu thập được tại Công ty Cổ phần Bình
Minh Việt Nam trong thời gian thực tập tại đơn vị. Những lời cam đoan là hoàn
toàn đúng sự thật, nếu có sai sót, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 ii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………… ngày … tháng …. năm 2013
Giảng viên
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 iii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TM Thương mại
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 v
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Thanh Hóa, ngày 03 tháng 06 năm 2013 i
ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
ii
…………………… ngày … tháng …. năm 2013 ii
T/M ĐƠN VỊ ii
(Ký tên và đóng dấu) ii
iii
iii
iii
iii
iii
iv
…………………… ngày … tháng …. năm 2013 iv
Giảng viên iv
Sơ đồ 1.1.Cơ cấu chung của công ty 5
Sơ đồ 1.2.Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 7
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung: 8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách các thành viên góp vốn của Công ty Cổ phần Bình Minh Việt Nam 4
Bảng 1.2: Danh sách các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty Cổ phần Bình Minh Việt Nam 5
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức NKC: 10
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 vii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỤC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỤC LỤC viii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH MINH VIỆT NAM 3
1.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY 5
1.2.1.Về tổ chức quản lý 5
1.2.2. Cơ cấu phòng kế toán 6
1.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 8
1.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 8
thỏa mãn nhu cầu giải trí của họ trong xã hội. Và bởi vì người lao động chỉ phát
huy hết khả năng của mình khi công sức của họ bỏ ra được đền bù một cách chính
đáng. Đó là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động để họ tái sản
xuất sức lao động và tích lũy. Người sử dụng lao động một mặt muốn giảm thiểu
chi phí mặt khác lại muốn giữ chân người lao động . Như vậy tiền lương vừa mang
tính kinh tế vừa mang tính xã hội nếu giải quyết được vấn đề này sẽ góp phần ổn
định tâm lý người lao động, thúc đẩy năng suất lao động và nâng cao hiệu quả
công việc đồng nghĩa với việc mang lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp góp phần
thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Ngoài ra việc trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn…theo lương của doanh nghiệp vừa thực hiện đúng chế độ vừa thể hiện sự
quan tâm, chăm lo đến đời sống sức khỏe của người lao động mỗi khi họ ốm đau,
tai nạn, tử tuất… Chính những khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp được nhận
kịp thời đúng lúc đã tạo cho họ động lực đẻ hăng say với công việc, năng suất cao
hơn. Chính vì những vấn đề này mà doanh nghiệp nào cũng không ngừng nghiên
cứu để tạo ra phương pháp tính lương và hình thức trả lương phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Xây dựng cho doanh nghiệp mình một chế
độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương hợp lý là mục tiêu quan trọng
ma doanh nghiệp nào cũng muốn hướng tới .
Bên cạnh đó, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng
luôn được coi trọng vì tiền lương là một bộ phận cấu thành lên giá trị sản phẩm .
Việc tính toán chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng
đến giá thành cao hay thấp. Chênh lệch này một phần dẫn đến sự cạnh tranh về giá
cả giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng. Điều này ảnh hưởng trực
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường đầy năng động và cạnh tranh gay gắt hiện nay sẽ
chỉ có chỗ đứng cho những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, biết tiết kiệm chi phí,
biết giải quyết hài hòa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động.
được vấn đề vướng mắc, định hướng chiến lược kinh doanh, nhận định phân tích
thông tin, đổi mới sản phẩm kinh doanh, đẩy mạnh công tác tiếp thị mở rộng thị
trường, tăng thu nhập.
Công ty hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường với mục tiêu đa dạng
hóa nghành nghề kinh doanh, củng cố tổ chức, quan hệ đa phương hóa khách hàng.
thực hiện khâu quản lý hợp lý đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế. Huy động và xử lý
hợp lý nguồn vốn kinh doanh với nhiệm vụ chủ yếu là bán buôn bán lẻ các thiết bị
cho khách hàng thường xuyên và khách hàng tức thời. Nhờ đó công ty đã khẳng
định vị thế của mình trên thị trường trong tỉnh và các tỉnh bạn. Việc xác định một
chiến lược bán hàng phù hợp với sự vận động của nền kinh tế chắc chắn sẽ đảm
bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty một cách lâu dài, bền vững.
Công ty cổ phần Bình Minh được thành lập đúng vào thời điểm nền kinh tế
nước ta đang chuyển đổi mạnh mẽ, đó là điều kiện thuận lợi để công ty từng bước
trưởng thành và thích ứng với nền kinh tế thị trường.
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần Bình Minh Việt Nam.
- Tên công ty viết tắt: bimivina.
Giám đốc hiện tại: Lê Văn Phong
Trụ sở chính: Số 09, Nguyễn Huy Tự, phường Đông Vệ, thành phố Thanh
Hóa.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
Điện thoại số: 0373 450 169 Fax: 0373 721 709
Mã số thuế: 2801 036 234
Giấy phép đăng ký kinh doanh: 2801 036 234
Vốn điều lệ của công ty được ấn định là :7.000.000.000 (Bằng chữ: Bảy tỷ
đồng)
Số vốn này được chia làm 70.000 cổ phần.
Mệnh giá mỗi cổ phần: 100.000 đồng.
Trong đó: Tổng số cổ phần cổ đông sáng lập đăng ký mua: 70.000 cổ phần,
mệnh giá: 100.000 đồng/1 cổ phần thành tiền: 7.000.000.000.
4 F42100 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
5 F42900 Xây dựng công trình kỹ thuật khác
6 F43120 Chuẩn bị mặt bằng
7 F43210 Lắp đặt hệ thống điện
8 G4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn
9 G4649 Bán buôn đồ dùng gia đình
10 G46520 Bán buôn thiết bị linh kiện điện tử, viễn thông
11 G4659 Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác
12 G4669 Bán buôn chuyên doanh khác
1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY.
1.2.1.Về tổ chức quản lý
Bộ máy hoạt động của công ty bao gồm:
+ Đồng chí chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc, phụ trách theo dõi tình
hình tài chính công ty.
+Đồng chí phó chủ tịch hội đồng quản trị, kiêm phó giám đốc, theo dõi kế
hoạch và kinh doanh.
+ Hai đồng chí ban viên
Sơ đồ 1.1.Cơ cấu chung của công ty.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 5
GIÁM ĐỐC
P.Giám đốc
P.Kinh
doanh
P.Hành chính
P.Kế toán
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Bình Minh Việt Nam
* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
- Hội đồng quản trị: Là bộ phận lãnh đạo của công ty, có trách nhiệm giải
quyết và quyết định mọi vấn đề có liên quan đến công việc nội bộ của công ty.
-Kế toán trưởng: do giám đốc đề nghị, có trách nhiệm tham mưu cho giám
đốc công ty trong công việc quản lý tài chính, tổ chức phân tích kinh tế trong công
tác hạch toán một cách thường xuyên, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty ngày càng phát triển, từng bước hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế của
công ty theo yêu cầu mới của chế độ kế toán, …. Ngoài ra kế toán trưởng còn có
trách nhiệm có liên quan đến ngân hàng, sở thuế Thanh Hoá để kịp thời nắm bắt
những thay đổi trong quy định quản lý công tác kế toán.
- Kế toán thanh toán: Phụ trách giao dịch ngân hàng, theo dõi hàng hoá, vật
liệu, ….
- Thủ quỹ: Ngoài nhiệm vụ thu tiền và chi tiền trên cơ sở phiếu thu, phiếu chi
hợp lệ do kế tóan lập, thủ quỹ phải thực hiện đúng nguyên tắc thu, chi, phải có
chứng từ có đầy đủ yếu tố pháp lý, thường xuyên kểm kê quỹ, đối chiếu sổ sách
của mình và sổ sách của kế toán. Sổ sách chủ yếu của thủ quỹ là sổ thoe dõi thứ tự
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 7
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
thanh
toán
Kế toán tiền
mặt
Kế toán bán
hàng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
các phiếu thu và phiếu chi.
Bộ máy kế toán tổ chức theo từng phần hành và chịu trách nhiệm về phần
hành đó, phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy của công ty, đảm bảo cho việc kiểm
tra giám sát tình hình kinh doanh của công ty một cách nhanh chóng, kịp thời và
chính xác.
1.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY.
1.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
- Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 dương lịch của năm
- Đồng tiền mà công ty đang sử dụng trong hạch toán kế toán là tiền Việt
Nam đồng
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp theo phương pháp thực tế
đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương
xuyên.
1.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức NKC:
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như giấy phép nghỉ ốm, phép, học…
người có trách nhiệm ghi đầy đủ vào bảng chấm công của đơn vị mình. Bảng chấm
công được thành lập cho từng đội, xí nghiệp, phòng căn cứ vào đó cuối tháng kế
toán của từng đơn vị sẽ tính tiền lương cho từng CNV và nộp về bộ phận kế toán
lương của phòng TC-KT.
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tính lương cho từng CNV đồng thời
cũng là cơ sở để lập bảng thanh toán lương cho các phòng ban, đội, xí nghiệp….
mỗi phòng ban, xí nghiệp ghi vào 1 dòng trong bảng thanh toán lương toàn công ty
mà bảng thanh toán lương cơ sở để lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 10
Giấy nghỉ ốm,phép Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương
từng bộ phận
Bảng thanh toán lương toàn DN:
2.1.1.2.Khái niêm, nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán các khoản tích theo
lương
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH thuộc trách nhiệm, tổ chức phân
tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, đề xuất biện pháp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động.
-Quỹ Bảo hiểm xã hội:là toàn bộ số tiền chi trả cho người lao động trong thời
gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Quỹ được hình thành trên cơ sở trích lập
theo tỷ lệ % quy định trên tổng quỹ lương thực tế của doang nghiệp. Hiện nay quỹ
được trích hàng tháng là 24% trên tổng quỹ lương thực tế của doanh nghiệp.trong
đó:
+17% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+7% do người lao động đóng góp và được tính trừ vào lương tháng
-Quỹ Bảo hiểm y tế: được sử dụng chi trả các khoản tiền khám chữa bệnh,
thuốc, viện phí cho người lao động.Quỹ này được trích hàng tháng là 4, 5%.Trong
đó:
+3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+1, 5% do người lao động đóng góp và được tính trừ vào lương tháng
-Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp:được sử dụng trợ cấp cho người lao động khi họ
không có iệc làm.Quỹ này được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế của
doanh nghiệp.Trong đó:
+1% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+1% do người lao động đóng góp và được tính trừ vào lương
- Quỹ Kinh phí công đoàn: được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động tổ chức
công đoàn.quỹ này được trích hàng tháng theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lương thực
tế toàn doang nghiệp và được tính vào chi phí sản xuát kinh doanh.
2.1.2.Phương pháp kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.1.2.1Các hình thức tiền lương.
-Tính lương theo thời gian.
100% trường hợp thai sản hoặc tai nạn lao động
Các khoản phụ cấp
Phụ cấp trách nhiệm = Mức lương tối thiểu x Tỉ lệ được hưởng
Giám đốc : 50% P.Giám đốc: 40%
Trưởng phòng: 30% P.Phòng : 20%
Lương học, họp,
phép
=
Lương theo thời gian
của 1 công
x Số công học, phép, họp
Các khoản khấu trừ lương:
BHXH = Lương tối thiểu x Hệ số lương x 7%
BHYT = Lương tối thiểu x Hệ số lương x 1, 5%
BHTN = Lương tối thiểu x Hệ số lương x 1%
-Tiền lương của công nhân viên được lĩnh theo 2 kì:
Kì I: Tạm ứng lương
Kì II: Tổng thu nhập = Tạm ứng lương kì I – BHXH – BHYT.
-Tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hinh thức trả lương cho người lao động căn cứ
vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lương theo sản phẩm có thể
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không
hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm
luỹ tiến
2.1.2.2.Chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
-Bảng chấm công
-Bảng thanh toán tiền lương
-Giấy nghỉ ốm
SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn SDCK : Các khoản tiền lương, tiền công,
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hòa – MSSV: 10013303 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Văn Cư
số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền
thưởng và các khoản khác cho người lao
động.
tiền thưởng có tính chất lương và các
khoản khác còn phải trả cho người lao
động.
TK 334 có 2 TK cấp 2
TK3341 – Phải trả công nhân viên
TK3348 – Phải trả người lao động.
* TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết
còn tồn đầu kỳ
- BHXH phải trả cho công nhân viên. - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ
quy định
- Chi kinh phí công đoàn tại DN. - BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấp bù
- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ
quan quản lý cấp trên.
- Chi mua BHYT cho người lao động
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết
TK 338 có 9 TK cấp 2:+TK 3381: tài sản thừa chờ xử lý
+TK 3382: kinh phí công đoàn
+TK 3383 : bảo hiểm xã hội
+TK 3384 :bảo hiểm y tế
+TK 3385 : phải trả về cổ phần hóa
+TK 3386: nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn