Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Giáo dục Việt Nam - Pdf 91

Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phất triển của xã hội loài
ngời. Đặc biệt là trong nền kinh tế hiện nay, vấn đề sống còn của một doanh
nghiệp gắn liên vớ việc trả lòi câu hỏi:Sản phẩm sản xuất ra là cáI gì? bán cho
ai? Và bán nh thế nào? chính vì vậy. bên cạnh việc sản suất ra sản phẩm đa
dạng về chủng loại, đảm bảo về chất lợng, quy cách thì thị trờng tiêu thụ có ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Sở dĩ tất cả các doanh nghiệp của chúng ta hiện nay
trớc trong và sau khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải luôn
quan tâm tới việc tiêu thụ sản phẩm của mình sản xuất ra bởi nhiều lý do.
Nền kinh tế của chúng ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần các doanh nghiệp cùng tồn tại trong một môi trờng vừa hợp tác, vừa cạnh
tranh với nhau, sản phẩm sản xuất ra mang tính chất hàng hoá.Vì thế các
doanh nghiệp không những chỉ có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn phải
đứng ra trực tiếp tiệu thụ sản phẩm của mình sản xuất ra.
Tiêu thụ đợc sản phẩm mình sản xuất ra thì doanh nghiệp mới hoàn thành
đợc quy trình kinh tế của sản xuất, mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh,
Ta có thể thấy đợc tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng của quá trình tái sản
xuất của các doanh nghiệp
Tiêu thụ giữ vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết quả cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó giữ vai trò quan trọng
trong việc phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ trong việc duy trì mối quan
hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp với khách hàng góp phần trong việc nâng cao
hiệu quả của doanh nghiệp.
Đứng trên góc độ luân chuyển vốn thì tiêu thụ sản phẩm là quá trình luân
chuyển vốn thì tiêu thụ sản phẩm là quá trình luân chuyển vốn từ hình tháI vốn
hàng hoá sang hình tháI vốn tiền tệ. Số tiền thu về do tiêu thụ sản phẩm đợc
gọi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm hay gọi là doanh thu bán hàng. Hình thức
luân chuyển đó đợc kháI quát T-H-SX-H-T.
Qua tiêu sản phẩm đã thu vê cho doanh nghiệp khoản tiền tơng ứng với
giá thực tế của sản phẩm. Sau đó xác định đợc kết quả của toàn bộ quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thu hồi đợc số vốn đã đầu t ban

Hà nội, ngày 25 tháng 7 năm 2008
Phần I
đặc điểm tình hình chung của Xí Nghiệp In và Bao bì
VPC
I- Quá trình hình thành và phát triển của XN In và Bao bì VPC.
1. Lịch sử và phát triển của XN.
XN In và Bao bì VPC. Địa chỉ Km 8, 1283 đờng GiảI Phóng , Hoàng Liệt,
Hoàng Mai, Hà Nội. Là đơn vị trực thuộc Cty CP Bao Bì Việt Nam. Tiền thân
làn Công ty Bao bì xuất khẩu thành lập trên quyết định số 1072/BNGT-
TCCB- T ngày 24/7/1976 của bộ ngoại thơng.
Năm 1989 do tình hình mới để mở rộng chức năng và quyền hạn cho Cty
Bộ kinh tế đối ngoại đã ra quyết định số 811/KTĐN- TQB ngày 13/12/1989
đổi tên Cty Bao Bì Xuất khẩu thành Cty Xuất nhập khẩu và Kỹ Thuật Bao Bì.
Cty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc bộ kinh tế đối ngoại có
t cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng để giao dịch.
Ngay sau đó ngày 18/10/1990 chỉnh phủ ra quyết định số 461/BB- TCHC
nhằm quyết định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công
tác của các phòng trong công ty.
Ngày 24/5/1993 văn phòng chính phủ ra công văn số 163 cho phép thành
lập doanh nghiệp nhà nớc theo quyết số 388/HĐBT.
Từ khi đất nớc đổi mới, cùng hàng loạt những chính sách cảI cách, mở cửa của
nhà nớc nền kinh tế nớc ta phát triển rất nhanh, ổn định. Các doanh nghiệp
trong nớc ngày càng lớn mạnh và Cty XNK và Kỹ Thuật Bao bì cũng không
nằm ngoài xu hớng đó. Cty làm ăn rất có hiệu quả thoát ra khỏi cáI vỏ bao bọc
của nhà nớc, hoạt động một cách độc lập tự chủ có chế độ hạch toán độc lập.
Cty đã mạnh dạn đầu t đổi mới máy móc thiệt bị phục vụ sãn xuất kinh doanh
vận dụng nền kinh tế đổi mới, hoạt độg theo cơ chế thị trờng mà tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để chủ trơng trong việc thực nghiệm kết hợp với sản xuất kinh doanh có
hiệu quả, đặc biệt là mở rộng sản xuất về chiều sâu cũng nh chiều rộngCty

Khuôn
dập hộp
Láng
POPP
Tóm lại các tổ sản xuất trên đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ
trợ lẫn nhau trảI qua nhiều công đoạn mới tạo ra đợc thành phẩm của doanh
nghiệp.
Về trang bị kỹ thuật hiện nay máy móc của XN tơng đối hiện đại. Máy móc đ-
ợc nhập từ Đức, Nhật .
2) Đậc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của DN.
Tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp công nghiệp đảm bảo sự chỉ đạo
thống nhất tòan bộ hoạt động sản xuất đợc tiến hành liên tục, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm, tổ chức công tác quản lý và tiêu thụ thành phẩm.
Tuy nhiên yêu cầu đặt ra là bộ máy lao động gián tiếp phảI gọn nhẹ đáp ứng
yêu cầu quản lý có nh vậy mới tiết kiệm đợc chi phí quản ký doanh nghiệp,
tăng lợi nhuận cho DN. Hiện nay XN có 100 công nhân với một giám đốc, 1
phó gián đốc và 2 phòng ban chức năng
- Giám đốc là ngời điều hành lãnh đạo mọi hoạt động chung của XN chịu
trách nhiệm chung của XN, chịu trách nhiệm trớc XN và tập thể lao động về
kết quả sản xuất khinh doanh của doanh nghiệp.
- Phó giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm điều hành , lãnh đạo mọi hoạt
động của XN khi giám đốc đi công tác.
* Chức năng của từng phòng ban
- Phòng kinh doanh: là cơ quan tham mu tổng hợp Giám đốc nhà máy
thực hiện các mặt công tác, xây dựng quản lý, thiết kế mẫu mã, và tổ chức thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn XN, trực tiếp chỉ đạo điều chỉnh
vật t, công tác vận chuyển và tiêu thụ hàng hoá. Thực hiện công tác xuất nhập
khẩu trong và ngoài nớc.
- Phòng tài chính kế toán : là cơ quan tham mu cho Giám đốc trong lĩnh
vực quản lý và chi tiêu tài chính đảm bảo đúng pháp luật, bảo toàn phát triển

xuất khẩu các mặt hàng. XN áp dụng hình thức kế toán tập trung, cơ cấu tổ
chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả.
Bộ máy kế toán của XN đợc tổ chức thành một phòng gồm 5 ngời kế toán
đó là:
+ 01 Kế toán trởng
+ 01 Thủ quỹ.
+ 03 Kế toán viên.
Với đội ngũ cán bộ kế toán trên đều là ngời đã tốt nghiệp đại học có trình
độ chuyên môn cao. Kế toán trởng là ngời dày dặn kinh nghiệm trong tổ chức,
quản lý, chỉ đạo kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của XN.
Đối với XN áp dụng hình thức kế toán tập trung là rất phù hợp và đem lại hiệu
quả kinh tế cho DN.
Phong kế toán có vị trí trung tâm quan trọng nhất giám sát toàn bộ quy
trình kinh doanh của XN.
Sơ đồ bộ máy Kế toán XN
(theo kiểu tập chung)

Kế toán trưởng
Kế toán
luơng và các
khoản trích
theo lương
Kế toán vật
tư, kế toán
thanh toán
với người
bán kiêm thủ
quỹ
Kế toán
thanh toán

doanh nghiệp và ghi chép số liệu vào sổ kế toán
2) Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán ở XN.
Hiện nay XN đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Chứng
từ ghi sổ.
Đặc điểm của phơng pháp này chứng từ đợc phân loại theo chứng từ nội dung,
tính chất của nghiệp vụ dể lập chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán đợc tách
rời, ghi theo thứ tự thời gian và ghi theo hệ thống.
sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
chứng từ ghi sổSổ,thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp kế toán
chứng từ
cùng loại
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:

có thể là thành phẩm nhng cũng có thể cha phảI là thành phẩm (nửa thành
phẩm). Nửa thành phẩm là nhứngản phẩm cha qua giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhng do yêu cầu của sản
xuất và tiêu thụ nó đợc nhập kho thành phẩm và khi bán cho khách hàng nửa
thanh phẩm cũng có ý nghĩa nh thành phẩm.
Thành phẩm, nửa thành phẩm lao vụ mà doanh nghiệp tạo ra cung cấp
cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội tạo thành sản phẩm hàng hoá
của doanh nghiệp (trong đó thành phẩm là sản phẩm chủ yéu chiếm tỷ trọng
lớn)
Thành phẩm lầthnhf quả lao động của toàn thể cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp do đó thành phẩm cầnđợc bảo vệ an toàn
Thanh phẩm nào cũng biẻu hiện trên hai mặt, hiện vật và giá trị. Hiện vật
đợc thể hiện cụ thể bởi số lợng (khối lợng) và chất lợng (phẩm cấp).
Giá trị chính là giá thành của thành phẩm sản xuất nhấp kho hoặc giá vốn của
thành phẩm đem tiêu thụ. Bởi vậy cần phải bám sát yêu cầu cơ bản sau:
Sản phẩm trớc khi đến tay ngời tiêu dùng phải trải qua quá trình tiêu thụ
là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá thông qua quan hệ trao đổi. Đó là
quá trình đơn vị sản xuất giao hàng hay cung cấp lao vụ cho ngời mua đã thu
tiền về hay đợc chấp nhận trả tiền.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của qua trình táI sản xuất trongtrong
doanh ngiệp, có quan hệ hữu cơ với sản xuất , có sản xuất thì mới có tiêu thụ.
Ngợc lại nếu không tiêu thj đợc sản phẩm thì vốn sản xuất sẽ bị tồn đọng và
không có tiền để trang trảI các chi phí cho quá trình sản xuất mới. Sản xuất
không tiếp tục đợc đời sống kinh tế sẽ rối loạn khó khăn.
Nh vậy chỉ tiêu sản phẩm hàng hoá tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối
với nề kinh tế quốc dân nói chung đối với quá trình táI sản xuất trong phạm vi
doanh nghiệp nói riêng. Chỉ có thông qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản
phẩm mới đợc thừa nhận, sự phù hợp về quy cách phẩm chất đối với thị hiếu
ngời tiêu dùng mới đợc xác định rõ ràng.
Đối với mỗi doanh nghiệp có đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mới đảm bảo

chế độ tài chính kế toán của nhà nớc sẽ đảm bảo phản ánh một cáhc chính xác
chung thực, khách quan tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, tình hình
thực hiện kế hoạch tiêu thụ thành phẩm, xác định doanh thu cùng kết quả tiêu
thụ tại thời điểm nhất định.
3) Nhiệm vụ của kế toán.
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời và giám đốc
cgặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm hàng
hoá trên các mặt hiện vtj cũng nh giá trị.
- Theo dõi phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép
kịp thời đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả đôn đốc thực hiện
nghĩa vụ với nhà nớc
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và
phân phối kết quả.
II- Kế toán thành phẩm.
1)Đánh giá thành phẩm
Về nguyên tắc thành phẩm phảI đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế. Tuy
nhiên trong hạch toán doanh nghiệp có thể sử dụng hai cách đánh giá sau:
-Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế.
Trị giá của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phảI đợc đánh
giá theo nguyên tắc giá thực tế. Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công đợc
đánh giá theo giá thành thực tế gia công. Trờng hợp mua ngoài thì đợc tính
theo giá vốn thực tế do thành phẩm đợc nhập kho từ nhiều nguồn, nhiều đợt
khác nhau vì thế việc xác định giá thực tế xuất kho có thể áp dụng một trong
các cách sau.
+ Tính theo đơn giá thực tế từng loại thành phẩm theo từng lần nhập.
+ Tính theo đơn giá thực tế bình quân gia quyền
+ Tính theo đơn giá thực tế tồn cuối kỳ trớc

,tồn hàng hoá thành phẩm về mặt số lợng, Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ
kho, Thẻ kho đợc mở cho từng loại danh điểm hàng hoá thành phẩm. Cuối
ngày tính ra số tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm hàng hoá, thành
phẩm, định kỳ. Gửi các chứng từ nhập xuất lên phòng kế toán
-Tại phòng kế toán: Kế toán vận dụng thẻ kế toán chi tiết để ghi tình hình
nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu giá trị và số lợng với sổ kế toán chi tiết cơ bản
nh thẻ kho nhng thêm nội dung giá trị trên sổ hàng ngày kế toán phảI kiểm tra
đối chếu ghi đơn giá hạch toán và tính ra số tiền. Cuối tháng kế toán tổng
cộng sổ để kiểm tra và đối chiếu với thẻ kho, kế toán lập bảng nhập xuất tồn
kho về mặt giá trị của từng loại hàng hoá thành phẩm.
Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
thẻ song song
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp
N-X-T
Ghi chú:

Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu:
*Phơng pháp sổ số d.
-Tại kho: KT vẫn dùng thẻ kho nh phơng pháp trên. Định kỳ sau khi ghi
thẻ kho thủ kho tập hợp lập phiếu giao nhận chứng từ nộp lên phòng kế toán
cuối tháng thủ kho ghi số lợng vật liệu tồn kho theo từng danh điểm vật t vào
sổ số d, sổ số d đợc mở cho từng kho và dùng cho cả năm. Kế toán giao cho
thủ kho để ghi vào trớc ngày cuối tháng.
- Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán định kỳ xuống kho hớng dẫn thủ

Thẻ kho
Phiếu nhập
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Phiếu xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng tổng hợp
N-X-T
Ghi chó:
Ghi hµng ngµy:
Ghi cuèi th¸ng:
§èi chiÕu:
b/Kế toán tổng hợp thành phẩm.
Tài khoản sử dụng: TK 155, TK 632
- Tài khoản 155: Thành phẩm Có kết cấu nội dung nh sau.
Bên nợ: + Trị giá của thành phẩm nhập kho.
+ Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê.
+ Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ(Trờng hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có: + Trị gioá thực tế của thành phẩm xuất kho
+ Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê.
D nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
-TK632: Giá vốn hàng bán Có kết cấu và nội dung phản ánh nh sau.
Nội dung: TK này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá
dịch vụ bán trong kỳ.
Kết cấu:
Bên nợ: + Trị giá vốn của thành phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ xuất kho
trong kỳ đã xác định là tiêu thụ.
+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ(Theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ).

Nợ TK 632: trị giá vốn hàng bán
Có TK 155: trị giá thành phẩm xuất kho
-Nếu bán ngay không nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 632: trị giá vốn hàng bán
Có TK154: trị giá thành thực tế của sản phẩm
hoàn thành xuất kho.
-Cuối kỳ kế toán xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành thành phẩm xuất
kho đã đợc xác định là tieu thụ tronh kỳ để xác định kết quả kế toán ghi;
Nợ TK 911: Xác định kết quả

Trích đoạn Một số khái niệm cơ bản Tài khoản và phơng pháp kế toán Tài khoản sử dụng và pơng pháp hạch toán Phơng pháp hạch toán. Kế toán và chi phí thu nhập khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status