hoàn thiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần sacombank - Pdf 23

Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế , hoạt động mua bán hàng hóa
giữa các quốc gia ngày càng phát triền, cùng với sự phát triển đó đòi hỏi
hoạt động thanh toán cần phải diễn ra thuận lợi hơn cho các bên tham gia
vào thương mại quốc tế.
Sau thời gian được thực tập tại phòng Thanh toán quốc tế của Ngân
hàng Sacombank, cùng với việc tham khảo tài liệu, em nhân thấy phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ được áp dụng phổ biến nhất trong hoạt
động thanh toán quốc tế. Phương thức thanh toán này phù hợp và rất hiệu
quả với bối cảnh hiện nay, nó bảo đảm an toàn trong khâu thanh toán so
với các phương thức khác.
Trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Sacombank đã tích cực hoàn
thiện các hoạt động thanh toán quốc tế để đáp ứng tốt hơn cho khách
hàng khi tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu. Chính vì lý do này mà
em chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình là : “Hoàn thiện
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Sacombank.” Qua đề tài này em mong muốn có thể đi sâu
vào tìm hiểu hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng, đồng thời tìm
ra giải pháp để hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng
nói chung và phương thức tín dụng chứng từ nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Sacombank.
 Phạm vi nghiện cứu : Hoạt động thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng 4 năm trở lại
đây.
1
Phương pháp nghiên cứu :
Chuyên đề sử dụng tổng hợp những phương pháp nghiên cứu :
 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
 Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp trên cơ sở

Chí Minh, Việt Nam.
- Điện thoại: (84-8) 39320424
- Fax: (84-8) 39320424
- Website: www.sacombank.com.vn
- Vốn điều lệ: 9179 tỷ đồng ( tại thời điểm 31/12/2011)
- Tài khoản: Số 453100804 tại ngân hàng nhà nước- chi nhánh TP Hồ Chí
Minh.
- Mã số thuế: 0301103908
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 059002 do sở kế hoạch và đầu
tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 03/01/1992
- Giấy phép thành lập: Số 310103908 do UBND TP.Hồ Chí Minh cấp
ngày 03/01/1992
- Logo:
- Ngành nghề kinh doanh:
 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới hình thức tiền
gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi.
 Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay
vốn của các tổ chức tín dụng khác.
 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn.
 Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá.
 Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật
 Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
 Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế.
 Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác.
 Huy động bao thanh toán.
4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín được thành
lập ngày 21/12/1991 với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng. Qua 20 năm
hoạt động và phát triển đến nay Sacombank đã đạt số vốn điều lệ khoảng

năm 2009” do tổ chức Global Finance bình chọn.
• “ Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking
& Finance bình chọn.
• “ Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam năm 2008” do The Asset
bình chọn.
• “ Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008” do tổ chức Global
Finance bình chọn.
• “ Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008” do Finance Asia bình
chọn.
• “ Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2007” do Euromoney bình
chọn
1.3 Qúa trình tăng vốn điều lệ của ngân hàng TMCP Sacombank

Bảng 1: Vốn điều lệ của Sacombank các năm
6
Stt Ngày Vốn điều lệ (triệu đồng)
1 16/04/2007 4.448.814
2 20/08/2008 5.115.830
3 23/11/2009 6.700.353
4 16/11/2010 9.179.230
5 27/12/2011 10.215.540
(Nguồn: Báo cáo bạch Sacombank)
Giai đoạn 5 năm gần đây nền kinh tế thế nói chung và nền kinh tế
Việt Nam nói riêng trải qua một thời kỳ khó khăn, đặc biệt là cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới năm 2008 nhưng tốc độ tăng trưởng của
Sacombank vẫn khá cao đạt trung bình 18% giai đoạn 2007-2011. Đây là
kết quả hoàn toàn xứng đáng với những nỗ lực của toàn thể cán bộ và
nhân viên của Sacombank, qua đó khẳng định vị thế của một trong những
ngân hàng hàng đầu Việt Nam.
1.4 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sacombank

Phòng nghiệp vụ ngân hàng thuộc mảng cá nhân: Nghiên cứu
9
thị trường sản phẩm, quản lý sản phẩm, phát triển hoạt động kinh
doanh, tư vấn, tiếp thị và hỗ trợ khách hàng
 Phòng nghiệp vụ ngân hàng thuộc mảng doanh nghiệp: quản lý
và phát triển sản phẩm, nghiên cứu thị trường, xử lý thông tin và
phản hồi của khách hàng, phân bổ kế hoạch kinh doanh, đào tạo và
phát triển đội ngũ nhân viên
 Phòng nghiệp vụ ngân hàng thuộc mảng tiền tệ: Thực hiện và
quản lý kinh doanh ngoại tệ, vàng, chứng khoán điều hành thanh
khoản của Sacombank, kiểm soát hỗ trợ các hoạt động kinh doanh
vốn
 Phòng nghiệp vụ thuộc mảng công nghệ thông tin: Triển khai hạ
tầng công nghệ, hỗ trợ và khai thác các ứng dụng, quản lý dữ liệu
Phòng quản lý ngân hàng thuộc mảng tài chính: Xây dựng kế
hoạch tài chính, tổng hợp, đánh giá và phân tích tình hình hoạt
động của Sacombank, kế toán tài chính
 Phòng nghiệp vụ ngân hàng thuộc mảng vận hành: Quản lý các
nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế, chuyển tiền quốc tế,
thanh toán nội địa.
 Phòng quản lý ngân hàng thuộc mảng quản lý rủi ro: quản lý
rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động
1.5 Các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng TMCP Sacombank

1.5.1 Sản phẩm tiền gửi
1.5.1.1. Khách hàng cá nhân
 Tiết kiệm có kỳ hạn: khách hàng gửi tiền được nhận lãi suất cao
căn cứ vào kỳ hạn gửi.
10
 Tiết kiệm không kỳ hạn: phục vụ cho nhu cầu gửi hoặc rút tiền

 Tiền gửi khác: Tiền gửi góp vốn mua cổ phần dành cho Nhà đầu
tư nước ngoài, Tiền gửi ký quỹ, Tiền gửi giữ hộ, Tiền gửi đầu tư…
1.5.2 Sản phẩm tín dụng

1.5.2.1 Khách hàng cá nhân
 Vay kinh doanh: tài trợ vốn cho khách hàng để phục vụ hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
 Vay tiêu dùng – Bảo toàn: tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu
tiêu dùng và dùng bất động sản làm tài sản đảm bảo.
 Vay mua nhà: tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu mua/nhận
chuyển nhượng bất động sản.
 Vay tiêu dùng – Cán bộ nhân viên nhà nước: tài trợ vốn cho các
cá nhân là Cán bộ nhân viên nhà nước công tác tại đơn vị nhà nước
dưới hình thức vay tín chấp nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trên
cơ sở nguồn trả nợ từ tiền lương và phụ cấp.
 Vay tiêu dùng – Bảo tín: tài trợ vốn cho khách hàng CBNV công
tác tại các đơn vị được Sacombank chấp nhận.
 Vay tiểu thương chợ: tài trợ vốn cho các khách hàng là tiểu
thương có nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh tại các chợ.
 Vay du học: tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu du học tại chỗ
hoặc du học tại nước ngoài.
 Cho vay chứng khoán: tài trợ khách hàng có nhu cầu vay cầm
cố,thế chấp chứng khoán để mua chứng khoán.
12
 Vay chứng minh năng lực tài chính: áp dụng đối với khách hàng
có nhu cầu bổ túc hồ sơ xin xét cấp Visa Du học, Du lịch…
 Vay mua xe ô tô: tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu mua xe ô
tô và dùng chính chiếc xe mua làm tài sản đảm bảo.
1.5.2.2 Khách hàng doanh nghiệp
 Cho vay bổ sung vốn lưu động: Là các sản phẩm cho vay sản

 Chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu xuất khẩu: cấp tín dụng có đảm
bảo bằng tài sản thông qua hình thức ứng trước một phần giá trị bộ
chứng từ.
 Bảo lãnh: Sacombank cung cấp đầy đủ các sản phẩm bảo lãnh
trong nước và nước ngoài với đa dạng hình thức.
 Bao thanh toán: Sacombank cấp tín dụng cho khách hàng thông
qua việc mua lại khoản phải thu có truy đòi đối với hợp đồng mua
bán hàng hóa dịch vụ trong nước và xuất khẩu theo phương thức
thanh toán D/P, D/A và T/T.
1.5.3 Dịch vụ chuyển tiền
 Chuyển tiền trong nước: thực hiện dịch vụ chuyển và nhận tiền
theo yêu cầu của khách hàng tại các tỉnh, thành trên toàn lãnh
thổ Việt Nam.
 Chuyển tiền tận nhà: chuyển tiền và chi trả tiền tận nhà hoặc
địa điểm chỉ định trong toàn lãnh thổ Việt Nam 24 giờ trong
ngày.
14
 Chuyển tiền ra nước ngoài: thực hiện các dịch vụ nhằm hỗ trợ
khách hàng chuyển ngoại tệ ra nước ngoài.
 Chuyển tiền nhanh: qua Mỹ, Úc, Canada đến tận nơi trong
vòng từ 30 phút đến 24 giờ.
 Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam: nhận tiền chuyển về
của khách hàng đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài về
Việt Nam.
 Chuyển tiền MoneyGram: nhận tiền từ nước ngoài chuyển về,
khách hàng có thể nhận tiền sau 10 phút kể từ khi người gửi
hoàn tất thủ tục chuyển.
1.5.4 Thanh toán quốc tế
 Chuyển tiền bằng điện (T/T): thực hiện các hình thức chuyển tiền
ra nước ngoài thông qua hệ thống Swift.

(%)
Số dư Tỷ
trọng
(%)
TCTD,NHNN
và CP
6.005.720 6,96 20.296.319 16,08 20.949.915 14,15
TCKT và dân

78.497.393 90,92 103.804.431 82,25 124.807.810 84,3
Uỷ thác 1.831.709 2.12 2.102.704 1,67 2.296.359 1,55
Cộng 86.334.822 100 126.203.454 100 148.054.084 100

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2009, 2010, 2011)
Năm 2010 tổng vốn huy động Sacombank đạt 126.203 tỷ đồng,
tăng 39.868 tỷ đồng, tương ứng tăng 46,18% so với năm 2009. Như vậy,
theo đà phục hồi của nền kinh tế và sự ổn định của hệ thống tài chính
ngân hàng trong hai năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng huy động vốn của
năm 2010 ở mức khá cao và tương đương với năm 2009. Nguồn vốn huy
động của Sacombank chủ yếu là từ các tổ chức kinh tế và dân cư. Năm
16
2010 Sacombank đã huy động từ khu vực này 103.804 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng khoảng 82% trong tổng vốn huy động, tăng 25.307 tỷ đồng, tương
ứng tăng 32,24% so với năm 2009. Huy động từ các tổ chức tín dụng
trong năm 2010 chiếm 16,08% tổng vốn huy động tương đương 20.296 tỷ
đồng, tăng đáng kể so với năm 2009. Đến 31/3/2011, số dư vốn huy động
đạt 123.761 tỷ đồng, giảm 2.442 tỷ đồng, tương ứng giảm 1,93% so với
thời điểm cuối năm 2010. Nguyên nhân giảm là do bước sang quý
1/2011, tình hình lãi suất tăng cao, ít nhiều gây khó khăn đến hoạt động
huy động vốn. Bên cạnh đó, cơ cấu vốn huy động của Sacombank cũng

theo quy định của NHNN. Thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng
chứng từ tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ PhầnSacombank
Bảng 3: Tốc độ tăng dư nợ tín dụng
( Đơn vị : Triệu đồng)
Khoản mục 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011
Số dư Số dư % Tăng Số dư %
Tăng
TCTD 249.425 127.163 -49% 185.754 46%
Khách hàng 55.247.904 77.359.055 40% 86.335.781 10%
Tổng dư nợ 55.497.329 77.486.218 39,62% 86.521.535 11,67%

(Nguồn: Báo cáo kiểm toán 2009, 2010,
2011)
1.7.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng:
18
Về mặt cơ cấu dư nợ, Sacombank tiếp tục dành nhiều quan tâm
hỗ trợ vốn cho khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, thành phần kinh tế tư
nhân. Đến cuối năm 2010, dư nợ của khu vực công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân đạt 42.037 tỷ đồng chiếm
54,34% tổng dư nợ. Với định hướng là một ngân hàng bán lẻ nên đối
tượng cho vay cá thể, hộ gia đình cũng chiếm tỷ lệ cao, đạt 27.778 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 35,91% trong tổng dư nợ.
Bảng 4: Cơ cấu dư nợ tín dụng năm 2010
(Nguồn: Báo cáo bạch Sacombank 2010)
1.7.3 Chất lượng dư nợ tín dụng:

Bảng 5: Chất lượng tín dụng
Khoản mục 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011
Tỷ lệ nợ quá hạn 0,880% 0,560% 0,897%
Tỷ lệ nợ xấu 0,688% 0,521% 0,557%

2.1 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Sacombank:
Hoạt động thanh toán quốc tế của Sacombank càng lúc càng phát triển
do ứng dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến, mở rộng dịch vụ, phạm vi áp
dụng và tăng nhanh tốc độ xử lý.
Bảng 6 : Doanh số thanh toán quốc tế của Sacombank các năm

(Đơn vị : triệu USD)
Năm 2008 2009 2010 2011
Doanh số TTQT 3.729 4.167 5.726 6.756
(Nguồn: Sacombank.com.vn)
Tổng doanh số thanh toán quốc tế năm 2011 (bằng USD và ngoại
tệ khác quy đổi) là 6.756 triệu USD tăng 1030 triệu USD tương đương
với 18% so với năm 2010. Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán quốc
tế giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011 là 16%. Dịch vụ thanh toán quốc
tế của Sacombank bao gồm rất nhiều hình thức thanh toán với nhiều tiện
ích, nhiều loại ngoại tệ, dịch vụ:
 Xuất nhập khẩu trọn gói: Sacombank cung cấp trọn gói các dịch
vụ liên quan đến xuất nhập khẩu cho khách hàng bao gồm: Dịch vụ
21
giao nhận, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ
lập bộ chứng từ xuất khẩu :
 Dịch vụ “Tín dụng chứng từ (L/C) nhập khẩu”: đáp ứng nhu
cầu nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài, thanh toán tiền hàng cho
nhà xuất khẩu theo phương thức L/C của các doanh nghiệp.
 Chuyển tiền thanh toán trước: Là hình thức chuyển tiền ra nước
ngoài để thanh toán tiền hàng trước khi khách hàng nhận được
hàng hóa nhập khẩu.
 Dịch vụ nhờ thu: Sacombank thu hộ tiền cho khách hàng căn cứ
vào hối phiếu do khách hàng lập ra.

nhập khẩu, thông tin về nhà cung cấp.
 Bước 3: Thực hiện ký quỹ, xuất nhập ngoại bảng, soạn và in
điện L/C:
 Bước 4: Trình ký và duyệt điện phát hành L/C: Trình toàn bộ
hồ sơ cho trưởng phòng hoăc giám đốc kiểm tra. Sau đó trình
ban lãnh đạo chi nhánh duyệt ký quỹ và ký duyệt điện phát
hành L/C để chuyển điện L/C lên hội sở.
 Bước 5: Hội sở tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ từ chi
nhánh: Kiểm tra nội dung L/C để đảm bảo các điều khoản rõ
23
ràng không mâu thuẫn. Kiểm tra xác định lại ngân hàng nhận
điện L/C. Sau đó trình kiểm soát viên, trưởng phòng hội sở ký.
 Bước 6: Hội sở chuyển điện Swift ra nước ngoài.
 Bước 7: Hoàn thiện hồ sơ phát hành.
C. Quy trình xử lý L/C
 Tiếp nhận bộ chứng từ từ nước ngoài chuyển về: Mở bì thư,
đóng dấu chứng từ đến, lưu lại một bộ photo các chứng từ
cùng chỉ dẫn thanh toán.
 Kiểm tra bộ chừng từ: Các cơ sở để kiểm tra là: L/C do
Sacombank phát hành, UCP theo quy định trong L/C. Nếu
chứng từ hợp lệ yêu cầu khách hàng thanh toán và trao bộ
chứng từ gốc cho khách hàng. Nếu chứng từ không hợp lệ thì
chuyển lên hội sở bản gốc Cover Letter, bản sao hối phiếu,
Invoice, B/L và các chứng từ bất hợp lệ khác.
 Xử lý chứng từ bất hợp lệ: Gửi thông báo chứng tù bất hợp lệ
cho khách hàng, và gửi điện Swift ra nước ngoài. Sau đó là
việc gia hạn thanh toán, giảm giá trị thanh toán hoặc trả lại bộ
chứng từ tùy theo từng trường hợp.
 Ký hậu vận tải đơn, phát hành thư bảo lãnh nhận hàng: ngân
hàng ký hậu vận tải đơn cho khách hàng khi họ đã hoàn thành

25

Trích đoạn Một số kiến nghị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status