quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty kiểm toán và tư vấn tài chính sgn - Pdf 23

TRƯỜNG ……………….
KHOA………………

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Quy trình kiểm toán doanh
thu và nợ phải thu khách
hàng tại công ty kiểm toán và
tư vấn tài chính SGN
SVTH: Nguyeãn THò Thuûy Trang
2
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
MỤC LỤC
Ch ng 1: C S LÝ LU Nươ Ơ Ở Ậ 5
I.n i dung và đ c đi m kho n m c doanh thu và n ph i thuộ ặ ể ả ụ ợ ả
khách hàng 5
5
1.N i Dung ộ 5
5
1.1.Kho n M c Doanh Thu ả ụ 5
II. Ki m sốt n i b đ i v i kho n m c doanh thu và n ph iể ộ ộ ố ớ ả ụ ợ ả
thu khách hàng 7
III.CH NG TRÌNH KI M TỐN KHO N M C DOANHƯƠ Ể Ả Ụ
THU VÀ N PH I THU C A KI M TỐN VIÊN C L P Ợ Ả Ủ Ể ĐỘ Ậ . .9
1.Tính Tr ng Y u Và R i Ro Ki m Tốn ọ ế ủ ể 9
1.1 Tr ng Y u ọ ế 9
1.1.1 Khái Ni m ệ 9
Ch ng II: CH NG TRÌNG KI M TỐN DOANH THUươ ƯƠ Ể
VÀ N PH I THU KHÁCH HÀNG C ÁP D NG T IỢ Ả ĐƯỢ Ụ Ạ

I.nội dung và đặc điểm khoản mục doanh thu và nợ phải
thu khách hàng
1.Nội Dung
1.1.Khoản Mục Doanh Thu
Nhằm cung cấp những thơng tin cần thiết cho những người sử dụng để họ đưa
ra các quyết định kinh doanh. Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh giữ vai trò rất quan
trọng trong hệ thống báo cáo tài chính cuả doanh nghiệp. Trong khi Bảng Cân Đối
Kế Tốn cho biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp,Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh cho biết về kết quả niên độ, từ đó giúp người sử dụng đánh giá khả năng
tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy kiểm tốn báo cáo Kết quả hoạt động kinh
doanh cũng là một nội dung quan trọng trong kiểm tốn báo cáo tài chính.
Thu nhập là khoản mục chủ yếu trên Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh
Doanh, do đó khi kiểm tốn báo cáo này về thực chất là xem thu nhập có được trình
bày trung thực, hợp lý và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế tốn hay khơng.
Sơ đồ hạch tốn chu trình doanh thu
511 111,112,
K/hàng thanh tốn tiền
3331
Thuế đầu ra
131 635

Chiết khấu

(Đối với đơn vị tính thuế GTGT được khấu trừ)
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
5

3.2.1 Khoản mục doanh thu
 Các nghiệp vụ thu nhập được ghi nhận thì phát sinh & thuộc về đơn vị (phát
sinh )
Mọi nghiệp vụ thu nhập được ghi nhận ( đầy đủ)
Thu nhập được tính tốn chính xác & thống nhất giữa sổ chi itết với sổ cái
(ghi chép chính xác )
Thu nhập được phản ánh đúng số tiền (đánh giá )
Thu nhập được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ (trình bày & cơng bố)
3.2.2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng
 Các khoản nợ phải thu khách hàng đã ghi chép có thực tại thời điểm lập báo
cáo ( hiện hữu )
 Tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng có thực đều được ghi nhận đầy đủ
(đầy đủ )
 Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn vị
(quyền và sở hữu )
 Những khoản nợ phải thu khách hàng phải được ghi chép đúng số tiền gộp
trên Báo Cáo Tài Chính và phù hợp giữa chi tiết của nợ phải thu khách hàng với sổ
cái (ghi chép chính xác)
 Các khoản dự phòng được tính tốn hợp lý để giá trị thuần của nợ phải thu
khách hàng gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện được (đánh giá )
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
 Sự đúng đắn trong trìng bày và cơng bố khoản nợ phải thu, bao gồm việc
trình bày đúng đắn các khoản nợ phải thu, cũng như cơng bố đầy đủ các vấn đề có
liên quan như cầm cố, thế chấp … ( trình bày và cơng bố )
II. Kiểm sốt nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ

chấp thuận bán chịu và cuối cùng bộ phận này trả lời đặt hàng mua của khách hàng.
Để giảm rủi ro khơng thu được tiền nợ, mỗi khách hàng được xác định một
khoản nợ tối đa. Chấp thuận bán chịu tức là xác định lần bán chịu này có làm tổng
mức nợ của khách hàng nằm trong giới hạn nợ cho phép hay khơng để xét duyệt
chấp thuận bán chịu. Chứng từ ghi nhận hoạt động này bao gồm đơn đặt hàng và
lệnh bán hàng.
Đặt hàng (Customer Order) là chứng từ do người mua gửi tới xác nhận nhu cầu
về chủng loại, số lượng hàng, địa điểm giao hàng, điều kiện thanh tốn, điều kiện vận
tải liên quan .
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
Lệnh bán hàng ( Sale order) là chứng từ nội bộ do bộ phận bán hàng lập, cho
phép các bộ phận liên quan thực hiện việc xuất kho, giao hàng cho khách hàng. Nếu
bán chịu, sẽ được chuyển sang bộ phận tín dụng để xét duyệt. Sau khi được chấp
thuận, thơng tin về lệnh bán hàng sẽ được chuyển cho kho làm căn cứ để xuất kho,
cho bộ phận gửi hàng làm căn cứ để đóng gói hàng, cho khách hàng để xác nhận đặt
hàng được chấp thuận, và cho bộ phận kế tốn cũng như lập hóa đơn để thơng báo về
lệnh bán hàng.
4.2 Gửi Hàng Cho Khách Hàng
Tới ngày giao hàng, kho hàng tiến hành xuất kho theo như lệnh bán hàng. Bộ
phận gửi hàng sẽ tiếp tục gửi hàng này cho khách hàng theo địa điểm đã chỉ định.
Trước khi tiến hành đóng gói gửi hàng, bộ phận gửi hàng lập giấy gửi hàng (có thể là
bản sao của Packing Slip hoặc có thể là vận đơn ( Bill of Lading ))
4.3 Lập Hóa Đơn Bán Hàng
Sau khi hàng được gửi cho khách hàng, giấy gửi hàng được chuyển cho bộ
phận lập hóa đơn. Bộ phận này tiến hành kiểm tra, đối chiếu các chứng từ liên quan

8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
chứng từ này được gửi cho người mua trong trường hợp hàng bị trả lại hoặc giảm
giá hàng bán.
III.CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TỐN KHOẢN MỤC
DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU CỦA KIỂM TỐN
VIÊN ĐỘC LẬP
1.Tính Trọng Yếu Và Rủi Ro Kiểm Tốn
1.1 Trọng Yếu
1.1.1 Khái Niệm
Thơng tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thơng tin đó hoặc thiếu
chính xác của thơng tin đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng Báo Cáo
Tài Chính. Như vậy, sai lệch chỉ được xem là trọng yếu khi có ảnh hưởng quan trọng
đến Báo Cáo Tài Chính, và làm thay đổi nhận định của người sử dụng.
Như vậy “ Trọng yếu trong doanh thu và nợ phải thu là khái niệm tầm cở, bản
chất của một sai phạm về thơng tin các khoản doanh thu và nợ phải thu, mà trong
một bối cảnh cụ thể có thể làm ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng
thơng tin này”.
Việc đánh giá trọng yếu khoản mục doanh thu và nợ phải thu phải được xem
xét ở cả hai mặt.
 Định lượng: Được gọi là trọng yếu khi sai lệch trên báo cáo tài chính đạt
đến một số tiền nhất định có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng
báo cáo tài chính

Định tính: Kiểm tốn viên phải nhận thức có những trường hợp tuy sai
lệch giá trị thấp nhưng do bản chất của nó nên có thể gây ảnh hưởng đến quyết định
của người sử dụng báo cáo cáo tài chính.
1.1.2 Vận Dụng Khái Niệm Trọng Yếu Trong Kiểm Tốn

hơn mức dự tính để tăng khả năng phát hiện sai lệch trên báo cáo tài chính và giảm
rủi ro kiểm tốn.
1.2 Rủi Ro Kiểm Tốn Khoản Mục Doanh Thu Và Nợ Phải Thu
1.2.1 Khái Niệm Rủi Ro Kiểm Tốn
Rủi ro do kiểm tốn viên và cơng ty kiểm tốn đưa ra ý kiến nhận xét khơng
thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm tốn còn có những sai sót trọng yếu.
Rủi ro kiểm tốn sẽ xảy ra khi báo cáo tài chính còn chứa đựng những sai
lệch trọng yếu nhưng kiểm tốn viên lại nhận xét rằng chúng được trình bày trung
thực và hợp lý. Rủi ro này xuất phát từ những sai lệch tiềm ẩn trong báo cáo tài
chính đã vượt qua hệ thống kiểm sốt nội bộ của đơn vị và khơng bị các thử nghiệm
cơ bản của kiểm tốn viên phát hiện.
1.2.2 Những Ngun Nhân Gây Ra Rủi Ro Kiểm Tốn
 Kiểm tốn viên thường chỉ lấy mẫu để kiểm tra, chứ khơng kiểm tra tồn
bộ.
 Việc thu thập các bằng chứng kiểm tốn là do kiểm tốn viên cần dựa vào
đó để thuyết phục, chứ khơng phải nhằm chứng minh số liệu của báo cáo tài
chính tuyệt đối chính xác.
 Sự xét đốn nghề nghiệp của kiểm tốn viên.
1.2.3 Các Bộ Phận Hợp Thành Của Rủi Ro Kiểm Tốn
a.Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng các sai sót trọng yếu khi tính riêng lẽ
hoặc tính gộp mặc dù có hoặc khơng có hệ thống kiểm sốt nội bộ.
Thí dụ:
Doanh nghiệp kinh doanh trong những lĩnh vực có sự thay đổi nhanh chống
về kỹ thuật. Khoản mục hàng tồn kho khơng lập dự phòng giảm giá đầy đủ.
Doanh nghiệp thường hay sử dụng chính sách bán chịu, khơng thu hồi được
nợ nhưng lại khơng lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ.
Khoản mục nợ phải thu là khoản mục thường hay có nhiều khả năng sai sót
cao do nợ phải thu khó đòi là loại tài sản nhạy cảm với gian lận.
b.Rủi Ro Kiểm Sốt : Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong nghiệp vụ, từng

tiềm tàng
Cao Tối thiểu Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Tối đa
1.3 Quan Hệ Giữa Trọng Yếu Và Rủi Ro Kiểm Tốn
Trọng yếu và rủi ro kiểm kiểm tốn có mối quan hệ chăt chẽ với nhau. Nếu
mức sai sót có thể chấp nhận được tăng, rõ ràng là rủi ro kiểm tốn giảm xuống Nói
cách khác, khi nào kiểm tốn viên tăng giá trị sai sót có thể bỏ qua lúc đó khả năng
có sai lệch trọng yếu sẽ giảm.Ngược lại, nếu giảm mức sai sót có thể chấp nhận
được, lúc đó rủi ro kiểm tốn sẽ tăng lên.
1.4 Phương Pháp Tiếp Cận
1.4.1 Kiểm Tra Chi Tiết
Khi kiểm tốn viên xác định hệ thống kiểm sốt nội bộ của doanh nghiệp
khơng tồn tại hoặc khơng hữu hiệu và hiệu quả. Kiểm tốn viên sẽ tập trung vào các
thử nghiệm chi tiết. Đối với việc kiểm tốn ở năm đầu tiên thì phương pháp này rất
phù hợp.
1.4.2 Tiếp Cận Hệ Thống
Thơng thường kiểm tốn viên áp dụng phương pháp này khi hệ thống kiểm
sốt nội bộ tốt và hiệu quả, và các thử nghiệm cơ bản được thực hiện ở mức tối thiểu.
Đối với lần kiểm tốn kế tiếp, doanh nghiệp có hệ thống kiểm sốt nội bộ tốt thì
phương pháp này tỏ ra có hiệu quả hơn. Phương pháp này thường được áp dụng đối
với các nghiệp vụ thường xun. Do đó, trong kiểm tốn doanh thu và nợ phải thu,
sử dụng phương pháp này tỏ ra hiệu quả hơn.
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
2.Quy Trình Kiểm Tốn Khoản Mục Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Khách Hàng

lập trước khi gửi đi hay khơng ?
7. Hàng tháng có gửi một bảng sao
kê cơng nợ cho khách hàng hay
khơng ?
8. Việc nhận hàng bị trả lại có sự
phê duyệt của người có thẩm
quyền hay khơng ?
9. Đơn vị có thực hiện việc đối
chiếu giữa tài khoản chi tiết về
các khách hàng với tài khoản nợ
phải thu khách hàng trên sổ cái,
và việc đối chiếu này thực hiện
khi nào ?
10. v.v…
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
2.1.2 Đánh Giá Sơ Bộ Rủi Ro Kiểm Sốt
Trên cở sở các hiểu biết về hệ thống kiểm sốt nội bộ, kiểm tốn viên đưa ra
đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm sốt. Cần lưu ý rằng khi đánh giá rủi ro kiểm sốt thấp
hơn mức tối đa, kiểm tốn viên phải chứng minh điều này bằng cấc thử nghiệm
kiểm sốt.
2.1.3 Thiết Kế Và Thực Hiện Các Thử Nghiệm Kiểm Sốt
a. Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng
Kiểm tốn viên thường chọn mẫu trong các hố đơn phát hành trong kỳ để:
 Đối chiếu với đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy
cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký … Nhằm thu thập bằng chứng rằng

Sau khi thực hiện các thử nghiệm trên, kiểm tốn viên sẽ đánh giá mức
rủi ro kiểm sốt cho mỗi cơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản nợ phải thu khách hàng.
Khi đánh giá kiểm tốn viên nên nhận diện những điểm yếu của hệ thống kiểm sốt
nội bộ để mở rộng các thử nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm thiểu
các thử nghiệm cơ bản.
2.2 Thử Nghiệm Cơ Bản
2.2.1 Khoản Mục Doanh Thu
2.2.1.1 Thủ Tục Phân Tích
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
 Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng đơn vị trực thuộc …
và xem xét các trường hợp tăng hay giảm bất thuờng.
 So sánh doanh thu kỳ này với kỳ trước theo từng tháng các biến động bất
thường cần phải được giải thích ngun nhân.
 Tỷ lệ lãi gộp của những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu và so sánh với
năm trước. Phát hiện và giải thích các thay đổi quan trọng.
2.2.1.2 Thử Nghiệm Chi Tiết
a. Kiểm tra sự có thực của khoản mục doanh thu đã được ghi chép
Mục tiêu: Thử nghiệm nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng hoặc cung cấp
dịch vụ khơng xảy ra nhưng lại được ghi trên sổ nhật ký bán hàng.
Cách thức thực hiện :
* Đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán
hàng với các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, hoặc phiếu
xiất kho, vận đơn, hóa đơn.
* Lấy mẫu các nghiệp vụ bán hàng và xem xét q trình thu tiền đối với các
khoản đã thanh tốn, đó chính là bằng chứng cho biết nghiệp vụ bán hàng đã thực sự

Cách thức thực hiện:
Kiểm tốn viên cần phân biệt giữa
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
14
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
* Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay.
* Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu hoạt động
tài chính
* Các loại doanh thu là đối tượng của các loại thuế khác nhau (Thuế GTGT,
thuế tiêu thụ đặc biệt …), có thuế xuất khác nhau, hoặc khác về cơ sở xác định doanh
thu chịu thuế.
e. Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mục tiêu: Nhằm phát hiện các nghiệp vụ của niên độ này lại bị ghi sang năm
sau và ngược lại. Việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ khơng
đúng niên độ sẽ dẫn đến những sai lệch trong doanh thu và lãi lỗ.
Cách thức thực hiện: Kiểm tốn viên sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ xảy ra
trước và sau thời điểm khóa sổ để kiểm tra chứng từ gốc, so sánh giữa ngày ghi trên
vận đơn với hố đơn, nhật ký bán hàng với các sổ chi tiết.
2.2.2 Khoản Mục Nợ Phải Thu Khách Hàng
2.2.2.1 Thủ tục phân tích đối với nợ phải thu khách hàng
Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để lựa chọn các thử nghiệm chi tiết.
a.Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
Kiểm tốn viên thường tính tỷ lệ lãi gộp rên doanh thu và so sánh với tỷ lệ
ngành hoặc của năm trước. Sự biến động của tỷ lệ lãi gộp có thể là:
+ Sự thay đổi chính sách của đơn vị, biến động giá hàng mua hoặc do thay
đổi cơ cấu mặt hàng .
+ Do sai sót trong số liệu kế tốn như việc ghi chép thiếu doanh thu làm tỷ lệ

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
a.Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để đối
chiếu với sổ chi tiết và sổ cái
* Thử nghiêm chi tiết về nợ phải thu khách hàng và dự phòng nợ khó đòi
chủ yếu dựa vào bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ. Thơng thường bảng này
được đơn vị lập ngay khi kết thúc niên độ. Kiểm tốn viên kiểm tra lại việc cộng
dồn hàng ngang và hàng dọc. Sau đó, xem xét đến tính hợp lý của sự phân loại cơng
nợ, thơng qua việc chọn ra một số khách hàng để đối chiếu với sổ chi tiết của họ và
đối chiếu với kỳ hạn thanh tốn. Số tổng cộng trên bảng cũng được dùng để đối
chiếu với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.
* Kiểm tốn viên cần tổng cộng số dư trên các sổ chi tiết và đối chiếu với
tổng số dư trên sổ cái.
b.Gửi thư xác nhận đến khách hàng
VSA 501 quy định “ Trường hợp các khoản phải thu xác định là trọng yếu
các khoản nợ sẽ phúc đáp thư u cầu xác nhận các khoản nợ thì kiểm tốn viên
phải lập kế hoạch u cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc các
số liệu tạo thành số dư của khoản phải thu “
 Phương pháp thu thập xác nhận từ khách hàng
+ u cầu khách hàng trả lời trong mọi trường hợp.
Phương pháp này đáng tin cậy, vì nếu khơng nhận thư trả lời, nó sẽ là chỉ dẫn
để kiểm tốn viên điều tra thêm.
+ Chỉ u cầu khách hàng trả lời nếu có bất đồng với thơng tin đề nghị
xác nhận.
Phương pháp này cung cấp bằng chứng có độ tin cậy thấp hơn. Chuẩn mực
kiểm tốn thường cho phép sử dụng phương pháp hai trong trường hợp rủi ro tiềm
tàng & rủi ro kiểm sốt được đánh giá là thấp.
 Thiết kế mẫu
Do chỉ gửi thư xác nhận trong phạm vi mẫu được chọn, nên cỡ mẫu cần phải

đặt hàng, hóa đơn bán hàng, chứng từ chuyển hàng … nếu khi đã áp dụng các thủ tục
kiểm tốn khác mà vẫn khơng xác minh được thì kiểm tốn viên có thể xem đó là sai
sót khi đánh giá kết quả.
 Kiểm tốn viên cần lập một bảng tóm tắt để liệt kê các thư đã nhận được,
và tổng hợp kết quả chung. Hồ sơ kiểm tốn tối thiểu phải chứa đựng một số thơng
tin như:
+ Số lượng và số tiền của các thư hồi âm
+ Tỷ lễ mẫu chọn so với tổng thể.
+ Mối liên hệ giữa số liệu kiểm tốn với số liệu trên sổ sách.
 Kiểm tốn viên đánh giá lại rủi ro đối với nợ phải thu khách hàng sau khi
đã giải quyết mọi khoản chênh lệch thơng qua thư xác nhận.
+ Nếu sai sót đáng kể khác xa so với mức dự kiến của kiểm tốn viên, thì cần
đánh giá lại và có thể thay đổi phạm vi của các thử nghiệm cơ bản.
+ Kiểm tốn viên có thể gặp rủi ro khi dựa vào thư xác nhận để cho ý kiến về
tính trung thực của khoản nợ phải thu khách hàng. Rủi ro khơng nhận được thư trả
lời của khách hàng có số dư khơng đúng. Hoặc do khách hàng khơng đối chiếu với
sổ sách của họ, mà vẫn gửi thư trả lời một cách máy móc.
c.Kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi
Do nhiều thử nghiệm cơ bản thường được tiến hành sau khi kết thúc niên độ,
nên có thể một số nợ phải thu được liệt kê vào cuối năm thì đã thu được vào năm sau
và một số nợ phải khác đã trở nên khó thu hồi. Vì vậy, bằng chứng tốt nhất về khả
năng thu hồi được là sự chi trả vào những ngày sau khi thời khóa kết thúc, và kiểm
tốn viên có thể dựa vào đó để đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu khách hàng.
Nếu thấy phát sinh những khoản nợ phải thu khách hàng có số tiền đáng kể
lại bị xóa sổ do khơng thu hồi được, kiểm tốn viên cần kiểm tra về sự xét duyệt đối
với khoản này. Vì nếu khơng được xét duyệt chặt chẽ, rất dễ có khả năng nhân viên
đã gian lận và tìm cách xóa sổ một số khoản nợ để che dấu hành vi đánh cắp ngân
quỹ của mình.
Để xác định đơn vị có lập đúng dự phòng hay khơng, trước tiên cần lập bảng
phân tích dự phòng nợ phải thu khó đòi.Sau đó, kiểm tốn viên cần lần theo những

niên độ.
Kiểm tốn viên lập bảng liệt kê các
nghiệp vụ bán hàng diễn ra trong một số
ngày trước và sau ngày khóa sổ để so
sánh với hóa đơn bán hàng và với các
chứng từ có liên quan
Doanh thu có thể bị tăng giả tạo
bằng cách ghi nhận trước một khoản
doanh thu nào đó vào niên độ hiện hành;
qua niên độ sau thì số daonh thu này sẽ
được điều chỉnh giảm trở lại
Kiểm tốn viên nên xem xét tất cả
các khoản hàng trả lại sau ngày kết thúc
niên độ có liên quan đến số hàng bán
trong niên độ trước, cũng như những tài
liệu xác định về cơng nợ có liên quan
Kiểm tốn viên cần chọn mẫu để so
sánh giữa ngày ghi trên các chứng từ
chuyển hàng với ngày ghi trên hóa đơn
bán hàng và sổ kế tốn.
e.Xem xét về các khoản nợ phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp
Bằng chứng về sự cầm cố, thế chấp của các khoản phải thu khách hàng có thể
được kiểm tốn viên thu thập thơng qua thư xác nhận. Ngồi ra, việc phân tích chi
phí lãi vay có thể giúp kiểm tốn viên phát hiện chi phải trả cho việc cầm cố, thế
chấp từ đó lần ra các nghiệp vụ cầm cố, thế chấp nợ phải thu.
f.Đánh giá chung về sự trình bày cơng bố khoản nợ phải thu khách hàng
trên báo cáo tài chính.
Thơng qua kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ, kiểm tốn viên
sẽ xem xét khoản nợ phải thu khách hàng ghi trong bảng này có được phân loại
đúng hay khơng. Cần lưu ý, nếu tài khoản nợ phải thu khách hàng có số dư Có thì

tin tưởng của các doanh nghiệp khách hàng. Cơng ty đã có một lượng khách hàng
đơng đảo tại khắp các miền Bắc _ Trung _Nam bao gồm các cơng ty trong nước và
nước ngồi đầu tư tại Việt Nam.
2. Mục Tiêu Và Ngun Tắc Hoạt Động
a.Mục tiêu hoạt động
Với phương châm hoạt động :” Khách hàng ln ln hài lòng với lợi ích và
hiệu quả nhận được từ dịch vụ chất lượng cao nhất chun nghiệp với thời gian và
mức phí thực hiện hợp lý nhất “ Tồn thể đội ngũ cán bộ, cơng nhân viên cơng ty với
trình độ nghiệp vụ vững vàng, sự nhiệt tình trong phục vụ ln cố gắng hết mình để
cung cấp những dịch vụ cũng như tư vấn hỗ trợ tn thủ pháp luật với tiêu chuẩn
chất lượng cao nhất cho khách hàng.
b.Ngun tắc hoạt động
Cơng ty kiểm tốn SGN hoạt động theo ngun tắc độc lập, khách quan, chính
trực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chính
bản thân mình trên cơ sở tơn trọng pháp luật quy định. Ngun tắc đạo đức nghề
nghiệp ln được tn thủ nghiêm túc, chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín cơng ty
là tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên SGN ln thực hiện.
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
19
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
3. Cơ Cấu Tổ Chức Cơng Ty
SƠ ĐỒ BỘ MÁY CƠNG TY KIỂM TỐN SGN
 Sơ đồ tổ chức nhân sự
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
Phòng
kiểm tốn 2

4.Phương Hướng Hoạt Động
4.1 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Cơng ty Kiểm tốn SGN có chức năng cung cấp các dịch vụ sau:
 Cơng ty đăng ký thực hiện các dịch vụ kiểm tốn sau:
+ Kiểm tốn báo cáo tài chính
+ Kiểm tốn báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết tốn
thuế
+ Kiểm tốn hoạt động
+ Kiểm tốn tn thủ
+ Kiểm tốn nội bộ
+ Kiểm tốn báo cáo quyết tốn vốn đầu tư hồn thành ( kể cả báo cáo
tài chính hằng năm)
+ Kiểm tốn báo cáo quyết tốn dự án
+ Kiểm tốn thơng tin tài chính
+ Kiểm tra thơng tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước
 Cơng ty đăng ký thực hiện các dịch vụ sau:
+ Tư vấn tài chính
+ Tư vấn thuế
+ Tư vấn nguồn nhân lực
+ Tư vấn ứng dụng cơng nghệ thơng tin
+ Tư vấn quản lý
+ Dịch vụ kế tốn
+ Dịch vụ định giá tài sản
+ Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế tốn, kiểm tốn
+ Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế tốn, thuế theo qui định
của pháp luật
+ Dịch vụ xét sốt báo cáo tài chính
Tuy thời gian hoạt động của Cơng ty Kiểm tốn SGN chưa dài nhưng
Cơng ty đã đáp ứng được những u cầu của khách hàng mình. Tính đến nay,
Cơng ty đã cung cấp các dịch vụ chun ngành cho hàng trăm lượt khách hàng

được điều này Cơng ty ln nổ lực hết mình nhằm khơng ngừng cải thiện nâng
cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của khách hàng với
mong muốn làm vừa lòng khách hàng của mình bằng tính chun nghiệp trong
nghề nghiệp và những nhân viên tài năng giàu kinh nghiệm.
 Về nhân sự
Khơng ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên của Cơng ty để
phục vụ có hiệu quả và có chất lượng cao nhằm nâng cao và bảo đảm uy tín của
Cơng ty, đặc biệt là các lớp huấn luyện nghiệp vụ và đào tạo dài hạn trong và
ngồi nước. Hay nói cách khác Cơng ty ln tạo mọi điều kiện cho nhân viên của
mình có cơ hội học tập, làm việc và phát triển ở mức cao nhất mà Cơng ty có thể.
Tiếp tục mở các lớp nghiệp vụ ngắn hạn cho CB CNV của Cơng ty và
duy trì các hình thức trao đổi nghiệp vụ thường xun với các cơng ty kiểm tốn
tại Việt Nam. Tận dụng mọi sự giúp đỡ về nội dung huấn luyện, kinh phí đào tạo
từ các chương trình, dự án cấp quốc gia có liên quan đến nghề nghiệp hoạt động
của Cơng ty.
b. Kế hoạch phát triển chủ yếu trong tương lai gần
 Về khách hàng
Phục vụ khách hàng có chọn lựa và nghiên cứu biện pháp nhằm ổn định
khách hàng; khai thác thêm khách hàng theo định hướng của Cơng ty nhằm phát
triển doanh thu, tăng thị phần và khuếch trương uy tín của Cơng ty.
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
22
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
 Về nhân sự
Tập trung nhiều cho cơng tác huấn luyện nội bộ, nâng cao trình độ
nghiệp vụ, khuyến khích các nhân viên – những con người nền tảng cho chất
lượng dịch vụ của Cơng ty khơng ngừng hồn thiện mình.

ta thấy nhu cầu kiểm tốn thì ít mà nguồn cung lại nhiều. Vì thế ngồi việc phải
cạnh tranh với các cơng ty kiểm tốn được xem là các “đại gia” trong ngành như :
Price Water House Coopers, Enrst & Young, KPMG, VACO,…và một số cơng ty
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
23
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD
:
PGS-TS.PHẠM VĂN DƯC
đã thành lập từ lâu ở Việt Nam, Cơng ty phải cạnh tranh với các cơng ty kiểm
tốn trẻ năng động khác. Đó chính là khó khăn của Cơng ty.
 Chủ quan
Là một Cơng ty mới thành lập theo chủ trương mới của Chính phủ, hoạt
động trong thời gian chưa lâu nên thương hiệu của Cơng ty chưa được nổi trội
trong lĩnh vực này, đang trong q trình xây dựng và phát triển . Đây cũng chính
là khó khăn mà Cơng ty phải đối mặt khi chạy đua với những cơng ty kiểm tốn
khác về mọi phương diện.
5. Q Trình Kiểm Tốn Tại Cơng Ty SGN
- Tiếp xúc khách hàng: Qua thư mời, điện thoại hoặc tiếp xúc trực tiếp.
- Khảo sát u cầu của khách hàng và hồ sơ thực tế.
- Gửi thư báo với nội dung : báo giá, phương pháp và phạm vi kiểm tốn.
- Nhận hồi báo của khách hàng, lập hợp đồng kiểm tốn.
- Tổ chức nhóm kiểm tốn.
- Thực hiện kiểm tốn tại văn phòng của khách hàng hoặc cơng ty nếu
khách hàng gửi tài liệu xuống.
- Hồn tất hồ sơ tại văn phòng cơng ty.
- Kiểm tra độc lập.
- Trình bày ban giám đốc dự thảo báo cáo, thu ký, thư giải trình, báo cáo
kiểm tốn, hồ sơ kiểm tốn.
- Gửi thư dự thảo đến khách hàng để lấy ý kiến.

điều hành có thể chỉ xem xét cơ cấu tổ chức của phòng kế tốn, sơ đồ lưu
chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản, các loại sổ sách cơ bản & đánh giá sơ bộ
tính hữu hiệu của hệ thống bằng bảng câu hỏi và được lập ngay trước khi tiến
hành kiểm tốn.
 Trường hợp hợp đồng kiểm tốn hàng năm. Kiểm tốn viên sẽ tiếp
cận khách hàng. Thực hiện tất cả các cơng việc có thể thực hiện trước ngay
khi kết thúc niên độ, bao gồm việc nhận xét, đánh giá hệ thống kiểm sốt nội
bộ và có thể thực hiện một số thử nghiệm kiểm sốt.
1.2 Trình tự tìm hiểu kiểm sốt nội bộ của Kiểm tốn viên
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ

cóSVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
25
Trên cơ sở kết quả TNKS, đánh giá lại RRKS
Thiết kế & thực hiện thử nghiệm kiểm sốt(TNKS)
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Việc đánh giá RRKS đối với từng cơ sở dẫn liệu đều phải được ghi vào hồ sơ kiểm tốn để làm cơ sở cho
kết luận
Tìm hiểu về kiểm sốt nội bộ
Lập hồ sơ kiểm tốn
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm sốt(RRKS)
Thiết kế những thử nghiệm cơ bản dự kiến
Có thể hạ thấp mức
RRKS trong thực
tế
Có cân đối giữa chi

kiểm sốt nội bộ để xem liệu có cần tìm hiểu thêm về các hoạt động kiểm sốt
hay khơng?
 Tìm hiểu về việc giám sát: Kiểm tốn viên cần phải tìm hiểu những
hoạt động giám sát có liên quan đến việc lập báo cáo tài chính và chúng có
ảnh hưởng đến hoạt động kiểm sốt nội bộ như thế nào?
b.Các phương pháp tìm hiểu hệ thống kiểm sốt nội bộ
Thơng qua việc tìm hiểu các thủ tục kiểm sốt, kiểm tốn viên có
thể đánh giá những sai sót có thể xảy ra trong q trình hạch tốn nghiệp vụ
SVTH: Nguyễn Thò Thủy
Trang
26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status