482 Những giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách Tp. Cần Thơ - Pdf 23


1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NSNN VÀ QUẢN LÝ CHI NSNN 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ NSNN 3
1.1.1. Bản chất của NSNN 3
1.1.1.1. Khái niệm 3
1.1.1.2. Nội dung kinh tế của NSNN 4
1.1.2. Chức năng của NSNN 5
1.1.3. Vai trò của NSNN 6
1.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG NSNN VÀ PHÂN CẤP NSNN 8
1.2.1. Nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN 8
1.2.2. Hệ thống NSNN 10
1.2.3. Nguyên tắc phân cấp NSNN 11
1.2.4. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách 12
1.3. QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH CHI NSNN 19
1.3.1. Lập dự toán chi NSNN 19
1.3.1.1. Ý nghóa của lập dự toán chi NSNN 19
1.3.1.2. Xây dựng dự toán chi NSNN 19
1.3.2. Chấp hành dự toán chi NSNN 22
1.3.2.1. Ý nghóa của chấp hành dự toán chi NSNN 22
1.3.2.2. Nội dung chấp hành dự toán chi NSNN 23
1.3.3. Quyết toán chi NSNN 27
1.3.3.1. Ý nghóa của quyết toán chi NSNN 27
1.3.3.2. Nội dung quyết toán chi NSNN 28

2
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSNN CỦA TP CẦN THƠ
TRONG THỜI GIAN QUA 30
2.1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TP CẦN THƠ 30

2.6.2. Công tác khen thưởng và xử lý vi phạm 51
2.7. NHỮNG BẤT CẬP, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH TP CẦN THƠ 52
2.7.1. Trong phân cấp quản lý chi ngân sách 52
2.7.2. Trong cơ cấu chi ngân sách 53
2.7.3. Trong lập dự toán chi ngân sách 54
2.7.4. Trong chấp hành dự toán chi ngân sách 55
2.7.5. Trong quyết toán chi ngân sách 58
2.7.6. Trong công tác thanh tra, kiểm tra 58
Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH TP CẦN THƠ 61
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH TP CẦN THƠ 61
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH 61
3.2.1. Chấp hành các nguyên tắc phân cấp NSNN một cách tích cực cho sự ổn
đònh, phát triển TP Cần Thơ 61
3.2.2. Phân đònh nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách phải có cơ sở
khoa học 62
3.3. HOÀN THIỆN CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH KHOA HỌC HP LÝ 63

4
3.3.1. Xây dựng cơ cấu hợp lý chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên 63
3.3.2. Xác lập cơ cấu chi đầu tư phát triển 64
3.3.3. Hoàn thiện cơ cấu chi thường xuyên 64
3.4. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP VÀ QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN CHI NGÂN
SÁCH
3.4.1. Hoàn chỉnh quy trình lập dự toán ngân sách 65
3.4.2. Xây dựng các chuẩn mực khoa học làm cơ sở, căn cứ lập dự toán và xét
duyệt dự toán chi ngân sách cho phù hợp với tình hình thực tế tại đòa phương 66
3.4.3. Đổi mới phê duyệt (hay quyết đònh) dự toán chi ngân sách hàng năm 68
6
MỞ ĐẦU
Ở nước ta, việc quản lý NSNN từng bước được hoàn thiện kể từ sau khi có
luật NSNN (20/03/1996), sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh luật NSNN (20/05/1998)
và sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh luật NSNN (16/12/2002) bắt đầu thực hiện từ
01/01/2004, cùng với việc liên tục triển khai các Nghò đònh, Thông tư hướng dẫn
thi hành luật NSNN đã tạo ra sự thay đổi một cách căn bản về cơ chế quản lý,
đảm bảo sự chủ đạo của NSTW, đồng thời phát huy tính năng động, tự chủ, tự
chòu trách nhiệm của các cấp chính quyền đòa phương trong quản lý thu và chi
NSNN.
Một trong những vấn đề quan trọng cần thiết hiện nay là việc hoàn thiện
quản lý chi NSNN phải được quan tâm hàng đầu. Vì nếu xem xét một cách
khách quan thì việc quản lý thu NSNN đã từng bước được quan tâm điều chỉnh,
hoàn thiện chính sách thu cho phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế và
tiến trình hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế. Ngược lại, việc quản lý chi NSNN
thì cả xã hội quan tâm bức xúc tình trạng cấp phát sử dụng NSNN thời gian qua
dàn trãi, kém hiệu quả, lãng phí, tham ô, tham nhũng, biển thủ tiền và tài sản
công .... còn chưa được ngăn chặn có hiệu quả. Vì vậy, muốn lành mạnh hóa nền
tài chính quốc gia đặt ra cho chúng ta một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách là

Chương II: thực trạng quản lý chi NSNN của TP Cần Thơ trong thời gian qua.
Chương III: Những giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách TP Cần Thơ.

8
CHƯƠNG I: NSNN VÀ QUẢN LÝ CHI NSNN
1.1. TỔNG QUAN VỀ NSNN
1.1.1. Bản chất của NSNN
1.1.1.1. Khái niệm
Khái niệm về NSNN hiện nay còn có nhiều ý kiến khác nhau. Thuật ngữ
ngân sách (Budget) bắt nguồn từ tiếng Anh, có nghóa là cái ví, cái xắc. Tuy
nhiên trong đời sống kinh tế, thuật ngữ này đã thoát ly ý nghóa ban đầu và mang
nội dung hoàn toàn mới. Khái niệm Ngân sách theo các quan điểm khác nhau
như:
Theo từ điển bách khoa toàn thư Liên xô (cũ) cho rằng: Ngân sách là
bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất đònh của Nhà
nước; Mọi kế hoạch thu chi bằng tiền của bất kỳ một xí nghiệp, cơ quan, hoặc
cá nhân nào trong một giai đoạn nhất đònh.
(Sđd, NXB bách khoa toàn thư Liên xô.1971, T. IV tr.195)
Theo từ điển Nouveau Larousse của Pháp thì: Ngân sách là bảng liệt kê,
dự kiến các khoản thu nhập và chi trả của một cơ quan, một công xã, vv…
(Sđd, NXB Librairie Larousse, Paris,1972, tr.144)
Theo Từ điển kinh doanh nước Anh, do J.H. Adam biên tập giải thích
thuật ngữ Ngân sách như sau:
Bảng kế toán về khả năng thu nhập (tiền thu vào) và chi tiêu (tiền xuất
ra) trong một giai đoạn nhất đònh của tương lai, thường là một năm;
NSNN là bảng kế hoạch về thu nhập và chi tiêu quốc gia (nhà nước) trong
tương lai. Nó được ông Quốc khố đại thần trình ra trước Nghò viện một lần trong

10
NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát
sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm
đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế-xã
hội của mình.
(Đổi mới NSNN – NXB Thống kê – Hà nội 1992, tr.11)
Theo GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền thì :
NSNN là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân
phối các nguồn lực tài chính, hình thành quỹ tiền tệ tập trung, nhằm thực hiện
các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Nhà nước đương quyền trong một thời kỳ nhất
đònh.
(Tài liệu học môn Tài chính công)
Hai đònh nghóa trên, tuy có những khác biệt nhất đònh song nó đã phải ảnh
đầy đủ nội dung kinh tế – xã hội của NSNN cũng như vai trò là một công cụ
kinh tế tất yếu của nhà nước.
1.1.2. Chức năng của NSNN
NSNN là một bộ phận rất quan trọng trong hệ thống tài chính và đóng vai
trò chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia. Vì vậy, NSNN cũng có đầy đủ hai
chức năng của tài chính là chức năng phân phối và chức năng giám đốc.
Chức năng phân phối của NSNN thể hiện qua quá trình phân phối tổng
sản phẩm xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước và
đảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo dự toán của Nhà nước. Chức năng phân phối
của NSNN thể hiện đầy đủ cả quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại mà
chủ thể phân phối là Nhà nước, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý
và điều hành nền kinh tế-xã hội của Nhà nước. Quá trình phân phối lần đầu của
NSNN là quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính từ xã hội để hình
thành NSNN, cũng chính là quá trình thu NSNN. Quá trình phân phối lại của

11
NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng NSNN nhằm đảm bảo các nhu cầu chi tiêu

thuế, phí hoặc đang ở dạng tích luỹ (Dự trử quốc gia, dự trử bắt buộc, quỹ dự
phòng) cho vay để phát triển và huy động các nguồn lực ở nước ngoài qua việc
huy động các nguồn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (BOT, BTO, BT) mà chúng
ta có thể nhận dạng được; Động viên các nguồn tài chính vô hình là các nguồn
tài chính ở dạng tiềm ẩn khó nhận dạng nhưng nó có tác động gián tiếp đến việc
gia tăng nguồn lực tài chính quốc gia một cách hiệu quả và bền vững (Độc
quyền thương hiệu, sở hữu công nghiệp, phần mềm tin học, phát triển Giáo dục
và đào tạo, uy tín cá nhân, chính sách đúng đắn và kòp thời, khai thác các di tích
lòch sử, chống tham nhũng, sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay nước ngoài, đầu tư
mạo hiểm, quan hệ hữu hảo với các nước).
- Bảo đảm các nhu cầu chi tiêu để phát triển kinh tế-xã hội phục vụ quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Điều hoà các nguồn vốn giữa các vùng và các ngành kinh tế.
- Tài trợ đối với các tổ chức kinh tế.
Mặt khác, NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước và nền kinh tế thò
trường cần thiết phải có sự điều chỉnh vó mô từ phía Nhà nước. Vì vậy, NSNN có
vai trò là công cụ điều chỉnh vó mô nền kinh tế xã hội theo đònh hướng của Nhà
nước. Có thể khái quát vai trò của NSNN trong các lónh vực kinh tế-xã hội, thò
trường như sau:
Về mặt Kinh tế: NSNN phải là công cụ đắc lực của Nhà nước trong việc
đònh hướng, điều chỉnh hình thành cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý, hiệu quả
hơn. NSNN góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tạo
động lực phát triển kinh tế, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi phát triển sản

13
xuất kinh doanh của nền kinh tế nhiều thành phần, giữ cho nền kinh tế cạnh
tranh lành mạnh, tích cực chống độc quyền, đầu cơ. Đồng thời, khắc phục những
khuyết tật của cơ chế thò trường và hổ trợ cho sự phát triển của các thành phần
kinh tế trong những trường hợp cần thiết.
Về mặt xã hội: NSNN là công cụ đắc lực của Nhà nước trong việc giải

Nguyên tắc thống nhất của NSNN yêu cầu mọi nguồn thu và mọi khoản
chi của NSNN đều phải phản ảnh tập trung đầy đủ và trọn vẹn vào NSNN. Tất
cả các cơ quan, đơn vò khi thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nếu phát sinh các
khoản thu và chi liên quan đến các hoạt động của mình thì đều phải đặt trong hệ
thống NSNN.
Nguyên tắc thống nhất của NSNN còn thể hiện ở việc ban hành hệ thống
chế độ thu, chi và các tiêu chuẩn đònh mức thống nhất trong toàn quốc. Mọi
hoạt động thu, chi ngân sách phục vụ cho các hoạt động chức năng của Nhà
nước đều phải thực hiện theo những quy đònh, chuẩn mực và thủ tục thống nhất
chung do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết đònh. Ngoài ra không đơn vò,
cá nhân nào được tự ý đặt ra những chế độ, đònh mức thu chi khác với những quy
đònh chung của nhà nước. Các quy đònh về trình tự, nội dung, thời gian lập, phê
duyệt, chấp hành và quyết toán NSNN cũng phải được quy đònh nghiêm ngặt, rõ
ràng và thống nhất trong toàn quốc.
NSNN chỉ tồn tại một hệ thống Ngân sách thống nhất của nhà nước. Yêu
cầu của nguyên tắc này là trong một quốc gia chỉ có một NSNN thống nhất.
Việc hình thành nhiều cấp NSNN từ trung ương đến đòa phương để phân cấp

15
quản lý, và các cấp Ngân sách này là một khâu, một bộ phận trong tổng thể
NSNN.
Nguyên tắc tập trung, dân chủ: thể hiện qua 2 mặt
Về mặt tập trung được biểu hiện là hầu hết, phần lớn NSNN tập trung ở
NSTW nhằm giải quyết những vấn đề lớn về kinh tế-xã hội của đất nước. Mặt
khác, ngân sách cấp dưới phải chòu sự chỉ đạo của ngân sách cấp trên và ngân
sách cấp trên có quyền kiểm tra, quản lý, giám sát từ khâu lập, chấp hành dự
toán và quyết toán của ngân sách cấp dưới trong việc thực hiện chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, cũng như việc chấp hành các chế
độ quy đònh của Nhà nước.
Về mặt dân chủ thể hiện qua mỗi cấp chính quyền nhà nước có một ngân

ta hiện nay được chia thành 4 cấp ngân sách trong quản lý bao gồm: NSTW,
Ngân sách Tỉnh, Ngân sách Huyện và Ngân sách Xã. Trong đó:
- NSTW tổng hợp kế hoạch, dự toán tài chính của các Bộ, Ngành thuộc
Trung ương quản lý.
- Ngân sách Tỉnh tổng hợp kế hoạch, dự toán tài chính của các Sở, Ngành,
đơn vò thuộc Tỉnh quản lý.
- Ngân sách Huyện tổng hợp kế hoạch, dự toán tài chính của các Phòng,
Ban, Ngành, đơn vò thuộc Huyện quản lý.
- Ngân sách Xã tổng hợp kế hoạch, dự toán tài chính của các Ban, Ngành,
đơn vò, bộ phận thuộc Xã quản lý.
- NSĐPø tổng hợp kế hoạch, dự toán tài chính của ngân sách Tỉnh, ngân
sách Huyện và ngân sách Xã.

17
- NSNN tổng hợp kế hoạch, dự toán tài chính của NSTW và NSĐP.
1.2.3. Nguyên tắc phân cấp NSNN
Phân cấp quản lý NSNN dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
- Đảm bảo tính thống nhất của hệ thống NSNN.
- Phân cấp thực hiện đồng bộ giữa phân cấp quản lý kinh tế - xã hội với tổ
chức bộ máy hành chính. Phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng cấp
chính quyền Nhà nước trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng cấp.
- Đảm bảo được vai trò chủ đạo của NSTW, đồng thời đảm bảo tính độc
lập, tự chủ của NSĐP phù hợp với chỉ đạo cấp trên và điều kiện cụ thể của đòa
phương.
- Đảm bảo tính công bằng, tính minh bạch trong phân cấp.
1.2.4. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách
Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách được thực
hiện theo Luật NSNN (16/12/2002), Nghò đònh 60 của Chính phủ (06/06/2003) và
Thông tư 59 của Bộ Tài chính (23/06/2003) phân cấp giữa NSTW và NSĐP.
Trong phạm vi đề tài chỉ đề cập đến phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của

toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến
thiết; Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ
dòch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ
hoạt động xổ số kiến thiết; Phí xăng, dầu.
+ Việc phân cấp các nguồn thu cho ngân sách các cấp chính quyền ở
đòa phương do HĐND cấp tỉnh quyết đònh trong phạm vi được phân cấp, đồng
thời phải bảo đảm các yêu cầu sau:

19
* Gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp, hạn chế việc
bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; khuyến khích các cấp
tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy
mô nhỏ cho nhiều cấp.
* Ngân sách xã, thò trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản
thu sau: Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Thuế nhà, đất; Thuế môn bài thu từ cá
nhân, hộ kinh doanh; Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; Lệ phí
trước bạ nhà, đất;
* Ngân sách thò xã, TP thuộc tỉnh được hưởng tối thiểu 50% khoản thu
lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất.
+ Việc huy động vốn đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
được thực hiện như sau:
* Khi có nhu cầu huy động vốn đầu tư, UBND cấp tỉnh lập phương án
trình HĐND cùng cấp quyết đònh; Dư nợ vốn huy động tại thời điểm trình
phương án và dư nợ sau khi phương án huy động được duyệt bảo đảm không
vượt quá 30% vốn đầu tư XDCB trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh,
không kể vốn đầu tư bổ sung theo mục tiêu không có tính chất ổn đònh thường
xuyên từ NSTW cho ngân sách cấp tỉnh; đảm bảo các yêu cầu, thủ tục quy đònh
khác của Nhà nước.
* Sau khi phương án huy động vốn được HĐND cấp tỉnh quyết đònh,
Uỷ ban nhân dân báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi,

chi thường xuyên khác theo quy đònh của pháp luật;

21
+ Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy đònh tại Khoản 3
Điều 8 của Luật NSNN;
+ Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh;
+ Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới;
+ Chi chuyển nguồn từ NSĐP năm trước sang NSĐP năm sau;
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các
cấp trong năm đầu của thời kỳ ổn đònh:
+ Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTW và ngân
sách từng tỉnh, TP trực thuộc trung ương do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết
đònh.
+ Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp
chính quyền đòa phương do HĐND cấp tỉnh quyết đònh. HĐND cấp tỉnh quyết
đònh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với
ngân sách từng huyện, quận, thò xã, TP thuộc tỉnh và ngân sách từng xã, phường,
thò trấn.
- Khi phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và xác đònh tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền đòa phương
phải bảo đảm:
+ Về phân cấp nguồn thu:
* Chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, khuyến khích khai
thác thu và phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng vùng. Nguồn thu gắn
liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách cấp
chính quyền đó.
* Phân cấp tối đa nguồn thu trên đòa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi
được giao; hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên.

22

+ Bổ sung có mục tiêu:
* Bổ sung có mục tiêu nhằm hỗ trợ ngân sách cấp dưới thực hiện các
nhiệm vụ sau: Hỗ trợ thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành
chưa được bố trí trong dự toán ngân sách của năm đầu thời kỳ ổn đònh ngân sách,
mức hỗ trợ cụ thể được xác đònh trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách các
cấp có liên quan; Hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án quốc gia giao các cơ
quan đòa phương thực hiện, mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo dự toán chi được
cấp có thẩm quyền giao; Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, công trình, dự án có ý
nghóa lớn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đòa phương, nằm trong
quy hoạch và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy đònh của
pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, ngân sách cấp dưới đã bố trí chi nhưng
chưa đủ nguồn, mức hỗ trợ theo phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt; Hỗ
trợ một phần để xử lý khó khăn đột xuất: khắc phục thiên tai, hoả hoạn, tai nạn
trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng
dự phòng, một phần quỹ dự trữ tài chính của đòa phương nhưng chưa đáp ứng
được nhu cầu; Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác, mức
bổ sung theo quyết đònh của cấp có thẩm quyền.
* Số bổ sung theo mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới được xác đònh hàng năm. Mức bổ sung cụ thể được căn cứ khả năng cân đối
ngân sách cấp trên và yêu cầu về mục tiêu cụ thể của cấp dưới. Việc sử dụng
vốn, kinh phí bổ sung theo mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy đònh.
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp
chính quyền và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

24
được ổn đònh từ 3 đến 5 năm nên đối với các năm trong kỳ ổn đònh, UBND các
cấp căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân cấp, tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên, chế độ thu, chế
độ, tiêu chuẩn, đònh mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triển kinh tế xã
hội cụ thể của đòa phương, trình HĐND cùng cấp dự toán thu, chi ngân sách và

+ Chỉ thò của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách năm sau; thông tư hướng dẫn của Bộ Tài
chính về việc lập kế hoạch ngân sách và văn bản hướng dẫn của các Bộ;
+ Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông
báo;
+ Số kiểm tra về dự toán ngân sách các năm trước.
- Trình tự xây dựng dự toán chi NSNN
Lập dự toán chi NSNN được tiến hành theo trình tự sau:
+ Hàng năm trước ngày 10 tháng 6, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thò về
việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách năm kế
hoạch, làm căn cứ hướng dẫn lập dự toán NSNN;
+ Bộ Tài chính hướng dẫn các cơ quan trung ương, các đòa phương về
yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra về dự
toán NSNN;
+ Các cơ quan trung ương, UBND tỉnh hướng dẫn và thông báo số kiểm
tra về dự toán ngân sách cho các đơn vò trực thuộc và UBND cấp dưới lập dự
toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý.
+ Các cơ đơn vò dự toán và các doanh nghiệp Nhà nước lập dự toán thu,
chi ngân sách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status