MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ - Pdf 23


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐOÀN THỊ NHẬT HỒNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SIMCO SÔNG ĐÀ

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ



MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ
sở một nền sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra những cơ hội
kinh doanh mới nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe
dọa doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh
khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải
luôn vận động, tìm tòi một hướng đi mới cho phù hợp. Vì vậy các
doanh nghiệp phải quan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh
nghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao
đời sống cán bộ nhân viên và tạo được sự phát triển bền vững cho
doanh nghiệp.
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là bài toán khó với nhiều
doanh nghiệp. Ở nước ta hiện nay, số doanh nghiệp đạt được hiệu
quả trong quá trình sản xuất kinh doanh vẫn chưa nhiều. Điều này
có nhiều nguyên nhân như: hạn chế trong công tác quản lý, hạn chế
trong năng lực sản xuất hay kém thích ứng với nhu cầu của thị
trường… Do đó các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngày
càng được các doanh nghiệp chú trọng.
Từ những nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề này và tình
hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà đang
gặp một số vấn đề khó khăn, cần tháo gỡ để nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài : “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà”.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

liệu thứ cấp gồm: Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán, Báo cáo
kinh doanh… của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà, mạng internet…
- Tham khảo ý kiến chuyên gia bằng cách trao đổi với Bộ phận
kinh doanh, Quản lý chất lượng… để tìm hiểu rõ nguyên nhân làm ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà.
- Phần giải pháp được thực hiện dựa vào kết quả phân tích thực
trạng , các mục tiêu kinh doanh và tham khảo ý kiến của một số phòng
ban trong Công ty.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu - kết luận, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Simco Sông Đà
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Simco Sông Đà
3 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
KINH DOANH

1.1. Khái niệm, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm
đạt được kết quả của mục tiêu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận của
doanh nghiệp. Đây là mục tiêu số một, nó chi phối toàn bộ quá trình
kinh doanh.

nghiên cứu sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố này.
1.1.4. Nhân tố ảnh hưởng
Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi
quá trình… và mỗi sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ
lớn, tính chất, xu hướng và mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích.
Nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh rất nhiều, có thể
phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại:
- Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh.
- Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh.
Theo tính tất yếu của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố chủ quan.
- Nhân tố khách quan.
Theo tính chất của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố số lượng.
- Nhân tố chất lượng.
Theo xu hướng tác động của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố tích cực.
- Nhân tố tiêu cực. 5 1.1.4.1. Môi trường vi mô của doanh nghiệp
a. Nhân tố con người
Mặc dù trong quá trình hoạt động doanh nghiệp chịu nhiều sự
ràng buộc của môi trường kinh doanh, nhưng nếu sử dụng có hiệu
quả nguồn nhân lực sẽ quyết định việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh.

* Môi trường tự nhiên
* Môi trường văn hóa xã hội
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.1. Yêu cầu đối với chỉ tiêu
Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Phục vụ cho mục tiêu phát triển của ngành.
- Thể hiện được đặc điểm sản xuất kinh doanh.
- Đảm bảo tính thống nhất trong phương pháp xác định và mối
quan hệ giữa các chỉ tiêu.
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học và tính thực tế.
- Đảm bảo tính hệ thống.
Khi đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh cần phải nghiên
cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường
kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với hiệu quả
chung của toàn xã hội.
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.2.1. Chỉ tiêu tổng hợp
- Tính theo dạng hiệu số:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào
- Tính theo dạng phân số:

Các chỉ tiêu tổng hợp gồm có:
a. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

7 Ch tiờu ny phn ỏnh sc sn xut, sc sinh li bỡnh quõn ca
u vo trong thi k sn xut kinh doanh.

S
VCD
= V
CD
/D

3.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
cố định
LN
VCD
= LN/V
CD

2. Vốn lu động
4. Hiệu suất sử dụng vốn lu
động
H
VLD
= D/V
LD
5.

Suất hao phí vốn lu động

S
VLD
= V
LD
/D


8 chủ sở hữu

LN/V
CSH

4. Lao động
10. Năng suất lao động

W = D/T

11. Suất hao phí lao động

S
LD

= T/Q

12. Hiệu suất tiền lơng tính
theo doanh thu
H
TLD

= D/ Tổng
quỹ lơng
13. Hiệu suất tiền lơng tính
theo lợi nhuận
H

2.1. Gii thiu chung v Cụng ty C phn Simco Sụng
2.1.1. Lch s phỏt trin
- Ngy 18/06/2007, Cụng ty chớnh thc i tờn Cụng ty thnh
"Cụng ty c phn SIMCO Sụng ".
Hin nay cụng ty hot ng trờn nhng lnh vc chớnh sau:
- Xut khu lao ng
- Giỏo dc o to
- Kinh doanh bt ng sn
- u t ti chớnh
- Xõy dng
Ngoi ra cụng ty cũn hot ng kinh doanh thng mi, u
t cụng ngh v phỏt trin k thut cao, thi cụng xõy lp.
2.1.2. Chc nng, nhim v v c cu t chc
2.1.2.1. C cu t chc ca Cụng ty C phn Simco Sụng
9
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Simco Sông
Đà
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty Cổ phần Simco
Sông Đà)
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà
a. Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
Đại Hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất một
năm một lần.
10
Hình 2.2: Quy trình hoạt động xuất khẩu lao động của
Công ty
Các ngành nghề chủ yếu của Lao động đi làm việc có thời hạn ở
nước ngoài:
- Lao động phổ thông.
- Lao động ngành xây dựng (xây, trát, ốp lát, sắt, mộc, cốp
pha )
- Lái xe tải các loại
- Lái máy (xúc, ủi, san, gạt, lu, )
- Cơ khí sửa chữa: Thợ hàn, thợ điện
Công nhân công xưởng.
2.1.3.2. Hoạt động đào tạo
Hoạt động đào tạo của công ty tập trung chủ yếu vào các dự án
đào tạo người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài. Hoạt
động đào tạo của công ty không chỉ vì mục tiêu kinh doanh, đem lại
lợi nhuận trước mắt mà còn vì mục tiêu lâu dài là đảm bảo chất
lượng lao động trước khi sang làm việc ở nước ngoài, giữ vững uy
tín của công ty trong hoạt động xuất khẩu lao động, duy trì và mở
rộng thị phần xuất khẩu lao động.
2.1.3.3. Kinh doanh bất động sản
Đầu tư kinh doanh bất động sản trong giai đoạn tới được xác
định là một trong những lĩnh vực kinh doanh chính của công ty sau
lĩnh vực xuất khẩu lao động.
12 2.1.3.4. Đầu tư tài chính
Hiện tại công ty đang thành lập những công ty con và góp vốn
liên doanh với một số công ty khác, định hướng phát triển của công
ty chủ yếu đầu tư vào các lĩnh vực: sản xuất điện, sản xuất sản

TT

Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2011 2012 2013 2012/2011

2013/2012

1 Doanh thu thuần Đồng

97,602,728,371

121,232,573,404

148,637,060,948

124.21%

122.60%

2 Lợi nhuận sau thuế Đồng

6,142,792,130

5,725,685,919

3,509,822,504

93.21%


78.27%

74.94%

6 Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ = (2)/(3) % 4.45

4.27

2.85

95.88%

66.72%

(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán )

14 b. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: đồng

TT

Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2011 2012 2013 2012/2011

2013/2012

Đồng

0.83

0.79

0.77

95.90% 97.17%
5 Suất hao phí VLĐ= (3)/(1) Đồng

1.21

1.26

1.30

104.27% 102.92%
6
Tỷ suất lợi nhuận trên
VLĐ = (2)/(3)
% 5.20

3.74

1.82

71.97%

48.58%


148,637,060,948

124.21% 122.60%
2 Lợi nhuận sau thuế Đồng

6,142,792,130

5,725,685,919

3,509,822,504

93.21% 61.30%
3 Vốn chủ sở hữu Đồng

164,454,822,142

163,043,188,151

164,282,323,169

99.14% 100.76%
4 Vốn kinh doanh Đồng

256,238,008,451

287,294,281,162

316,481,695,338


3.51

2.14

94.02% 60.84%
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán )16 2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh

Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: đồng

TT

Chỉ tiêu ĐVT

Năm
2011

2012

2013

5
Tỷ suất lợi nhuận trên
chi phí kinh doanh =
(2)/(3)
% 7.25 5.52 2.68 76.15% 48.56%
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán )

17 2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng lao động
a. Cơ cấu lao động
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Simco
Sông Đà
năm 2013
STT Trình độ
Số lượng
(người)
Tỷ trọng
(%)
1 Đại học trở lên 220

50,34

2 Cao đẳng 25

5,72

3 Trung cấp 45


Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng trưởng
qua các năm. Năm 2013 tổng doanh thu của công ty đạt 151,53 tỷ
đồng, đã tăng hơn 45% so với doanh số năm 2011 là 104,25 tỷ
đồng.
Thị trường mở rộng, theo đó quy mô nguồn vốn cũng tăng lên
tương ứng cho thấy năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ngày một tăng lên, tạo tiền đề phát triển cho các năm tiếp theo.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
- Cơ cấu nguồn vốn và tài sản chưa hợp lý. Các khoản phải
thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, công ty bị chiếm dụng vốn.
- Chưa kiểm soát được giá trị hàng tồn kho, hàng tồn kho vẫn
ở mức cao.
- Sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, vốn kinh doanh, chi phí
kinh doanh chưa hiệu quả.
- Cơ cấu lao động chưa phù hợp, tỷ lệ lực lượng lao động gián
tiếp cao, bộ máy quản lý cồng kềnh.
- Máy móc thiết bị cũ và lạc hậu.
- Công tác marketing giới thiệu công ty chưa hiệu quả.
2.3.2.2. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân chủ quan
- Công tác điều hành, quản lý kinh doanh của công ty chưa
thật hiệu quả.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề đều đang ở độ tuổi khá
cao.
- Tình trạng sử dụng máy móc, thiết bị chưa thật sự tốt.
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, quá trình đổi mới
diễn ra chậm chạp.
- Tình hình tài chính của công ty đang đi xuống.
- Hoạt động quảng cáo, phát triển thương hiệu còn nhiều hạn chế.

- Khai thác và chế biến khoáng sản: Tập trung vào khai thác
mỏ đá marble của công ty tại Myanmar và xuất khẩu sang các thị
trường Trung Đông, Châu Âu.
- Hoạt động khác: Duy trì hoạt động, đảm bảo kinh doanh có
hiệu quả các ngành nghề liên quan.
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Simco Sông Đà
3.2.1. Nhóm giải pháp về các yếu tố đầu vào
3.2.1.1. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn và sử dụng chi phí hợp lý
21 a. Kế hoạch huy động vốn
- Công ty cần lập các dự án sản xuất kinh doanh có tính khả
thi cao, khả năng sinh lời lớn.
- Công ty cần tăng cường mở rộng, hợp tác đầu tư liên doanh
với các doanh nghiệp trong và ngoài ngành.
- Tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi từ cán bộ, lao động viên và
người dân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Bán một phần cổ phần cho cổ đông chiến lược.
- Tăng tỷ lệ quỹ đầu tư phát triển.
- Áp dụng một số hình thức huy động vốn ngắn hạn khi cần.
b. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn và tài sản
- Tài sản dài hạn:
Các khoản phải thu dài hạn: có các biện pháp để thu hồi các
khoản phải thu dài hạn.
- Công ty cần tích cực đầu tư tài sản cố định đặc biệt là máy
móc và thiết bị.
Bất động sản đầu tư: Công ty cần có những biện pháp để thúc
đẩy các dự án hoàn thành tốt theo tiến độ.

nhiệm, nghĩa vụ cho từng phòng ban.
Công tác tuyển chọn nhân lực phải được tiến hành chặt chẽ,
chỉ nhận những người có tâm huyết và có định hướng lâu dài với
công ty. Liên kết với các trường đại học trong nước và quốc tế để có
thể lấy chất xám tại nguồn, nâng cao trình độ nhân lực.
Các cán bộ quản lý cần có trình độ, sử dụng thành thạo kỹ
năng tin học văn phòng và các phần mềm quản lý, có chuyên sâu và
năng lực toàn diện để có thể bổ sung, hỗ trợ nhau.
Hàng năm, công ty cần bổ sung cho sản xuất những lao động
có trình độ cao, tay nghề giỏi, sức khỏe , kỷ luật và đáp ứng nhu cầu
của công ty.
Phải hình thành nên cơ cấu lao động tối ưu, phải đảm bảo đủ
việc làm trên cơ sở trình độ tay nghề.
c. Đời sống người lao động
Doanh nghiệp cần phân phối lợi nhuận thỏa đáng, đảm bảo
công bằng, hợp lý, thưởng phạt nghiêm minh. Đặc biệt cần có chế
độ đãi ngộ thỏa đáng với những nhân viên giỏi, trình độ tay nghề
cao hoặc có thành tích, sáng kiến
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng thiết bị, máy móc, kỹ thuật – công
nghệ
a. Quản lý, sử dụng có hiệu quả máy móc, thiết bị, công nghệ
b. Đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại, năng suất cao
23 3.2.2. Nhóm giải pháp về kết quả đầu ra
3.2.2.1. Giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động
Marketing
- Tìm kiếm thị trường phù hợp với sự phát triển của công ty.
- Xây dựng chính sách giá cả hợp lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status