GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
LỜI CẢM ƠN
Để hòan thành chuyên đề báo cáo này, trong suốt quá trình thực hiện
ngòai nỗ lực của bản thân, em còn được sự hướng dẫn của nhiều người.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Mở đã
truyền dạy cho em những kiến thức bổ ích. Em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn
thầy Lê Hồng Thái đã dành nhiều thời gian quý báu, cũng như công sức chỉ bảo
và góp ý cho những sai sót em gặp phải khi thực hiện chuyên đề này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty Cổ phần Thế Giới
Di Động, đặc biệt là anh Tú (Trưởng bộ phận kiểm tra chất lựơng phần mềm) đã
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại
đây.
Cuối cùng em xin được cảm ơn những thông tin và ý kiến đóng góp của
người thân, bạn bè, những người đã giúp đỡ em hòan thành đề tài này.
Xin chúc những lời tốt đẹp nhất!
Thành Phố Hồ Chí Minh
SVTT. Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Bài báo cáo thực tập - 1 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP CỦA KHOA
………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Bài báo cáo thực tập - 3 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY
DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY
Giới thiệu tổng quát về công ty Thế Giới Di Động
Quá trình hình thành và phát triển công ty Thế Giới Di Động
− Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động (Mobile Word Co, LTD.) do ông
Nguyễn Đức Tài (nay là Tổng Giám Đốc công ty Thế Giới Di Động) và 3 người
bạn khác thành lập vào tháng 03/2004, trước kia dưới hình thức là Công ty trách
nhiệm hữu hạn, sau chuyển thành công ty cổ phần, chuyên kinh doanh điện thọai
di động.
− Khi mới thành lập công ty đã gặp nhiều khó khăn và thất bại trong kinh
doanh điển hình là việc 3 cửa hàng di động với diện tích 20m
2
đã lần lược đóng
cửa chỉ sau 3 tháng ra đời. Sau đó Ông và nhóm bạn đã nhận ra được nguyên
nhân thất bại và quyết định thành lập một Siêu thị điện thoại mang tên “Thế Giới
Di Động” vào tháng 10/2004, được khánh thành tại 89A Nguyễn Đình Chiểu,
Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh với diện tích gần 300 m
2
.
− Đến tháng 09/2005 khai trương thêm siêu thị thứ 2 tại 330 Cộng Hòa.
− Trong năm 2006 khai trương thêm 2 siêu thị mới tại 26 Phan Đăng Lưu và
182 Nguyễn Thị Minh Khai.
Bài báo cáo thực tập - 4 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
Như vậy sau một thời gian hoạt động công ty đã thu hút hơn 3600 nhân
viên, khai trương hơn 80 siêu thị ĐTDĐ, laptop và 7 trung tâm sữa chữa hệ thống
bán lẻ điện thoại tốt nhất trong những năm qua. Một chuỗi hệ thống hơn 10 siêu
cuộc sống cho toàn thể nhân viên và quản lý trong Công ty: Thu nhập cao, ổn
định, giao tiếp nội bộ “quí tộc”, các chế độ phúc lợi, văn nghệ, thể thao, du lịch,
giải trí khác… Giá cả hàng hóa luôn hợp lý và được cập nhật chính xác, kịp thời
nhất để phục vụ khách hàng tốt nhất.
− Với những yếu tố trên đã góp phần giúp cho công ty ngày một phát triển
mạnh mẽ và luôn vững bước trong sự nghiệp kinh doanh ngày nay.
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty và nhiệm vụ các phòng ban:
Đội hình trợ lý Đội hình hậu cần
TIỀN TUYẾN
Bài báo cáo thực tập - 6 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Đại hội đồng
cổ đông
Dự án
VAS
Phòng
Kiểm
soát
nội bộ
Phòng
phát
triển
siêu thị
Ban
Giám
đốc
HĐQT
Ban kiểm soát
Khối Hành
chính –
Nhân sự
(CNTT)…Chịu trách nhiệm với các cổ đông về mọi mặt liên quan đến hoạt động
kinh doanh của công ty.
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh quản lý và điều hành của Công ty. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
theo Điều lệ Công ty Cổ phần Thế giới di động.
Đội hình trợ lý
Phòng kiểm soát nội bộ: Thực hiện kiểm soát quy trình hoạt động của tất
cả các phòng ban trong công ty, nhằm đảm bảo đạt được hiệu quả cao nhất
trong công việc và hạn chế thấp nhất rủi ro.
Phòng dự án VAS (Value Add Service): Thực hiện kinh doanh lĩnh vực
dịch vụ giá trị cộng thêm (Giá trị gia tăng) với đầu số 8X90.
Phòng phát triển siêu thị: Chịu trách nhiệm tìm kiếm mặt bằng, mở rộng
và phát triển siêu thị trên toàn quốc
Bài báo cáo thực tập - 7 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Phòng kiểm
soát nội bộ
Phòng bán
hàng
Phòng hành
chánh
Phòng phát
triển siêu
thị
Phòng TCC Phòng VAS Trợ lý
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
H 1.2: Phòng kiểm sóat nội bộ
Đội hình hậu cần
Khối Tài chính: Xử lý toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp và lập ra các Báo cáo cho
Ban Giám Đốc, Hội đồng quản trị và các cơ quan Nhà nước (cơ quan
H 1.5: Khối Công nghệ thông tin
Khối kinh doanh tiếp thị: Dự báo nhu cầu thị trường / xây dựng kế
hoạch kinh doanh, bán hàng, chăm sóc khách hàng, huấn luyện và đào tạo
nhân viên kinh doanh, sửa chữa bảo hành, xây dựng thương hiệu, mua
hàng kinh doanh, cung cấp thông tin bảo vệ giá.
Phòng phát triển kinh doanh: Nghiên cứu và đề ra các chiến lược
cũng như các chương trình bán hàng cho công ty. Xây dựng các chương
trình bán hàng với hãng và nhà phân phối, thực hiện các việc triển khai
chạy chương trình tại các siêu thị (Quà khuyến mãi, băng rôn, quảng cáo,
huấn luyện chương trình bán hàng…)
Phòng cung ứng hậu cần: Thực hiện công việc cung ứng hàng hóa về
lĩnh vực kinh doanh và không kinh doanh của công ty (mua hàng, giao
nhận, điều phối hàng hóa, quản lý kho, xuất nhập khẩu, giám sát hệ thống
camera).
Phòng bán hàng: Đẩy mạnh doanh số bán hàng của các Siêu thị. Kiểm
soát chặt chẽ chi phí tại các Siêu thị. Giải quyết khiếu nại khách hàng. Điều
chuyển hàng giữa các Siêu thị trong một khu vực do 1 ASM quản lý.
Phòng bán hàng phi truyền thống: Đẩy mạnh doanh số bán hàng
không dựa vào Siêu thị ( bán hàng Online, qua Catologe, qua điện thoại, ).
Bài báo cáo thực tập - 9 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Khối CNTT
Dự án net
Office
Phòng an
ninh mạng &
Hỗ trợ
Phòng CNTT
Phòng nghiên
cứu & PT
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
hàng
Nhóm
phân tích
KD kiem
soat
Phòng BH
phi truyền
thông
Phòng
cung ứng
và hậu cần
Siêu thị
điện máy
Phòng
marketing
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
lâu dài, tạo ra các cơ hội cho nhân viên thăng tiến trong công việc, Công ty đã
xây dựng Hệ thống quản lý nhân sự tích hợp trong giải pháp HUGATE. Đưa tin
học vào quản lý nhân sự thì hệ thống sẽ đáp ứng được việc cung cấp thông tin về
nhân sự một cách chính xác, kịp thời, giảm bớt thời gian tra cứu, đáp ứng yêu cầu
của lãnh đạo trở nên nhanh hơn. Đó là những nguyên nhân cần thiết để xây dựng
hệ thống thông tin quản lý tại Công ty Thế Giới Di Động.
MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Bài báo cáo thực tập - 11 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
Bài báo cáo thực tập - 12 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
Nguồn Phòng nhân sự
H 2.1: Mô hình tổng quát phòng nhân sự
Phân tích hệ thống quản lý nhân sự:
Khối Hành chính – Nhân sự
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
Hệ thống gồm 4 chủ thể: ban giám đốc nhân sự , nhân viên, phòng nhân
sự và các phòng ban khác.
Nhân viên gồm: nhân viên tuyển dụng, nhân viên đào tạo & phát triển,
nhân viên tiền lương, nhân viên quản lý lao động, nhân viên quan hệ lao
động.
Các thông tin đầu vào, đầu ra của hệ thống:
+ Thông tin đầu vào:
Những thông tin cơ bản ban đầu phục vụ cho việc nhập hồ sơ nhân
sự:
o Mã nhân viên.
o Họ và tên.
o Giới tính.
o Ngày sinh.
o Quê quán.
o Địa chỉ.
o Tôn giáo.
o Trình độ.
o Chức vụ.
o Bậc lương.
o Phụ cấp…
Các thông tin về chức vụ:
o Mã chức vụ.
o Tên chức vụ.
Thông tin về trình độ:
o Mã trình độ.
o Tên trình độ.
Thông tin về ngày công:
o Mã nhân viên.
SỰ
Danh mục
chứng từ,
hóa đơn
Các lọai báo cáo:
Báo cáo tiền
lương.
Các lọai báo cáo
khác.
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
H 2.2: Sơ đồ bảng tổng quát đầu vào - đầu ra hệ thống
− Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) của hệ thống:
Phân tích:
+ Các nhân viên phòng ban thực hiện việc chấm công hằng ngày thông
qua hệ thống, hệ thống sẽ ghi nhận việc chấm công và cung cấp bảng báo
cáo cho các phòng ban. Ví dụ: Bảng báo cáo chấm công hằng ngày.
+ Phòng HC – NS sẽ xử lý thông tin nhân sự, kiểm tra việc chấm công,
tính lương, thưởng…cho nhân viên thông qua hệ thống.
+ Khi ban lãnh đạo, quản lý có yêu cầu về thông tin nhân sự, thông tin sẽ
được gửi đến Ban lãnh đạo, quản lý thông qua các báo cáo.
+ Nhân viên sẽ cung cấp các thông tin cá nhân như: họ tên, tuổi, gia
đình…cuối tháng nhân viên nhận được phiếu lương của mình.
TTNS Báo Cáo
Chấm công TTCB
Các báo cáo
Phiếu lương
H 2.3: Sơ đồ DFD của hệ thống (Mức tổng thể)
Ghi chú:
+ TTNS: thông tin nhân sự
+ TTCB: thông tin cơ bản
+ Nhân viên tiền lương dựa vào bảng chấm công từ kho dữ liệu chấm
công sẽ thực hiện việc tạm ứng, thưởng, lương thực nhận…cho nhân viên trong
công ty. Sau đó sẽ xuất báo cáo lương gửi đến phòng HC – NS và in phiếu
lương để thực hiện việc chi trả lương cho nhân viên.
Yêu cầu TTNS
Báo cáo TTNS
TTNS
Xác nhân
Bảng
Hồ sơ chấm công
NV mới TTNS TT bảng
Bài báo cáo thực tập - 17 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Nhân viên
Phòng HC- NS
Ban lãnh đạo,
quản lý
Quản lý
hồ sơ
Quản lý
chấm
công
Ban lãnh đạo,
quản lý
Phòng ban
khác
Nhân viên
Quản lý
lương
Phòng HC-
NS
tại của công ty
theo độ tuổi
Hệ thống
Xử lý TT
H 2.5: Sơ đồ BFD của hệ thống
Các ký pháp dùng trong mô hình:
− Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin:
Xử lý:
Thủ công Tin học hóa
Kho lưu trữ dữ liệu:
Tin học hóa
Tài liệu in ấn được
− Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
Bài báo cáo thực tập - 19 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Bảng báo
cáo thống
kê nhân
viên theo
độ tuổi
In báo cáo
Nguồn Đích
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
Các xử lý:
Dòng dữ liệu: Kho dữ liệu
Tên các dòng thông tin
Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng mô hình hóa:
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về giải pháp Hugate – HRM tại công ty Thế Giới Di
Động:
− Hugate – HRM là hệ thống quản lý nhân sự tại công ty, đó là một phân hệ
phù hợp với yêu cầu đề ra.
Bài báo cáo thực tập - 21 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
BLĐ,
Quản lý
Hệ thống
quản lý
NS
(2)
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
1.1.2 Mô tả chi tiết về các đối tượng cần quản lý của hệ thống:
− Nhân viên khi mới được tuyển dụng vào công ty sẽ có một mã nhân viên
(MaNV) riêng, để phân biệt với các nhân viên khác, hồ sơ của mỗi nhân viên
được bảo mật bằng mật khẩu (MatKhau) riêng. Những thông tin này được hệ
thống lưu trữ trong hồ sơ nhân viên (NhanVien). Trong hồ sơ nhân viên còn có
các thông tin khác như: họ tên đầy đủ (HoTen), Giới tính (GioiTinh), ngày tháng
năm sinh (NgaySinh), Email (Email) để tiện cho việc liên lạc qua mạng, số điện
thọai (SoDT), địa chỉ nơi ở của nhân viên (DiaChi), mô tả một vài nét về nhân
viên đó (MoTa)…
− Trong công ty có rất nhiều phòng ban (PhongBan), mỗi phòng ban có một
mã riêng (MaPB) để phân biệt với các phòng ban khác. Trong phòng ban còn có
các thông tin như sau: tên phòng ban (TenPB), mô tả về phòng ban đó (MoTa),
số điện thọai của phòng ban (SoDT) và người lãnh đạo phòng ban đó
(TruongPB).
− Trong công ty gồm có nhiều chức vụ, các chức vụ này sẽ được lưu trong
một bảng riêng gọi là bảng chức vụ (ChucVu), mỗi chức vụ sẽ có một mã chức
vụ riêng (MaCV), kèm theo đó là tên chức vụ (TenCV), mô tả thông tin (MoTa)
về chức vụ đó. Khi một nhân viên nhận một chức vụ mới, chức vụ cũ sẽ được đặt
giá trị xóa (GiaTriXoa) để hệ thống dễ kiểm sóat, ví dụ bit 0: vẫn ở vị trí cũ, bit
1: giữ chức vụ mới. Đồng thời cũng khai báo tên nhân viên đã chuyển sang chức
vụ khác (XoaNguoiDung) cũng như ngày đã xóa nhân viên nắm giữ chức vụ đó
Mô hình vật lý dữ liệu (Mô hình logic)
Bài báo cáo thực tập - 24 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
GVHD: Lê Hồng Thái Khoa Kinh tế - Luật
H 2.9: Mô hình vật lý dữ liệu
Bài báo cáo thực tập - 25 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo