LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đợc luận án này, tác giả đã nhận đợc rất nhiều sự
giúp đỡ của các thày giáo hớng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng
nghiệp, và các cơ quan liên quan.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng
Đào tạo Đại học và Sau Đại học - Trờng Đại học Giao thông Vận tải đã
giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn các Thầy cô, các bạn đồng nghiệp
trong Bộ môn Đờng bộ và Khoa Công trình - Trờng Đại học Giao thông
Vận tải đã đóng góp những ý kiến thiết thực và quý báu. Đặc biệt tác giả
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo TS.Trần Thị Kim Đăng, PGS-
TS Nguyễn Quang Toản, PGS-TS Bùi Xuân Cậy - Bộ môn Đờng bộ Tr-
ờng Đại học Giao thông Vận tải, Thầy Mai Văn Hồng - Vụ Khoa học
công nghệ - Bộ giao thông vận tải, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Trong khuôn khổ một luận án Thạc sỹ khoa học kỹ thuật, chắc chắn
cha đáp ứng đợc một cách đầy đủ những vấn đề đã đặt ra, mặt khác do
trình độ bản thân còn nhiều hạn chế. Tác giả xin chân thành cảm ơn và tiếp
thu nghiêm túc những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và các bạn
đồng nghiệp.
Hà nội, ngày 15 tháng 03 năm 2007
Tác giả
Lê Vĩnh An
chơng mở đầu
Học viên:
Học viên:
tâm tại các nút giao thông cùng mức ở các thành phố, thị xã, khu đô thị mới đang
đợc quan tâm chú ý phần nào cải thiện đợc điều kiện giao thông, nâng cao an toàn
và mỹ quan đô thị. Nút giao thông hình xuyến cũng làm tăng các đặc trng an toàn
của vòng giao cắt bằng cách giảm các điểm giao cắt và đặc biệt là giảm mức độ
khốc liệt khi va chạm.
Để góp phần cải thiện tình hình giao thông nh trên, đề tài tập trung giải quyết
các vấn đề chính cho một bản chỉ dẫn thiết kế nút giao hình xuyến dựa trên các
nghiên cứu lý thuyết, các giải pháp kỹ thuật quy hoạch, đánh giá các phơng pháp
hoạt động chính xác, an toàn và phát triển chỉ dẫn thiết kế loại hình nút giao này.
Học viên:
Học viên:
Lê Vĩnh An
Lê Vĩnh An
- Lớp cao học công trình giao thông K11
- Lớp cao học công trình giao thông K11-
- 2 -
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
Đề xuất những ví dụ áp dụng cụ thể tiến tới xây dựng thí điểm và đánh giá để có đ-
ợc một chỉ dẫn thiết kế tối u là cần thiết.
Từ những yêu cầu thực tế trên, tôi đa ra đề tài: Nghiên cứu lập chỉ dẫn
thiết kế nút giao thông hình xuyến .
II. Mục đích và nội dung nghiên cứu
Đánh giá tính khả thi của nút giao thông hình xuyến kiểu mới nh một giải
- Lớp cao học công trình giao thông K11-
- 3 -
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
của các nớc tiên tiến. Tuy vậy cũng cần phải lu ý rằng, khi chúng ta giải quyết các
vấn đề trớc mắt, thì đối với những công trình lớn cũng rất cần phải hớng đến giao
thông hiện đại sau này, đây cũng chính là một khó khăn của ngời nghiên cứu. Giải
quyết nó có lẽ nên theo hớng phân biệt công trình làm mới (hớng đến giao thông
hiện đại) và công trình cải tạo (giải quyết ùn tắc hoặc an toàn giao thông trớc mắt).
iV. ý nghĩa khoa học của đề tài
Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể còn hạn chế ở mặt này mặt kia
nhng tác giả đã rất cố gắng có đợc một nghiên cứu thiết thực về một số nội dung
giao thông của một nút giao thông hình xuyến - một loại hình nút đang đợc áp
dụng khá phổ biến ở trên thế giới và ở nớc ta hiện nay cũng nh thời gian sắp tới.
Nghiên cứu của đề tài góp phần làm giảm nhẹ khó khăn cho công tác thiết kế, làm
tăng hiệu quả của công tác thiết kế nút giao thông hình xuyến.
Thực tế hiện nay, tài liệu về thiết kế nút giao thông hình xuyến cũng đợc đề
cập trong nhiều tài liệu nhng nói chung cha sâu sắc, cha đề cập một cách đầy đủ.
Vì vậy, nghiên cứu của đề tài sẽ đem lại một cái nhìn tổng quan hơn về lĩnh vực
thiết kế nút giao thông hình xuyến. Nó có thể làm tài liệu tham khảo tốt cho sinh
viên, kỹ s chuyên ngành cầu đờng.
Mặt khác, hiện nay chúng ta cha có một tiêu chuẩn nào về thiết kế nút giao
thông hình xuyến. Khi thiết kế, các kỹ s thờng vần dụng tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn
kia của nớc ngoài hoặc theo kinh nghiệm, do vậy nó thiếu một hành lang pháp lý
cần thiết khi thiết kế, trình duyệt, thẩm định các hồ sơ thiết kế nút giao hình xuyến.
Toàn bộ luận án đợc trình bày trên 118 trang giấy khổ A4, 60 hình vẽ, 18
bảng biểu và 01 tập phụ lục.
Chơng 1
Học viên:
Học viên:
Lê Vĩnh An
Lê Vĩnh An
- Lớp cao học công trình giao thông K11
- Lớp cao học công trình giao thông K11-
- 5 -
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
tổng quan về nút giao thông
I.1. Khái quát chung
Nút giao thông là nơi giao nhau giữa các đờng ô tô, giữa đờng ô tô và đờng
sắt, giữa đờng ô tô và đờng thành phố và giữa các đờng phố trong đô thị.
Nút giao thông là một không gian nguy hiểm vì tại đó, trong một không
gian chật hẹp và trong một thời gian rất hạn chế, ngời lái xe phải thực hiện cùng
một lúc nhiều động tác phức tạp nh: Định hớng chuyển động cho xe chạy theo chủ
định, tùy thuộc vào điều kiện chạy xe (nút đơn giản hay phức tạp, lu lợng xe, mật
độ xe trong nút nhiều hay ít, kích thớc hình học của các yếu tố trong nút: bán kính,
độ dốc dọc của các đờng vào và các đờng rẽ mà lái xe quyết định tăng tốc hay
giảm tốc); Thực hiện các động tác nhập dòng, trộn dòng, tách dòng, hay giao cắt
với các luồng xe khác khi đi từ đờng nhánh vào đờng chính hay ngợc lại hoặc vợt
tổ chức giao thông đối với các nút giao lân cận, liền kề. Bởi, dù cho đờng phố có
mở rộng và cải tạo bao nhiêu mà các nút giao liền kề hai đầu đờng phố và các nút
giao dọc tuyến liên quan không đợc quan tâm cải tạo đồng thời thì vẫn không giải
quyết đợc vấn đề ùn tắc, kẹt xe, nhất là đối với các khu đô thị với nhiều đoạn đờng
phố có chiều ngắn, khoảng cách giữa các nút giao tơng đối ngắn.
Việc thiết kế xây dựng mới hay cải tạo nâng cấp nút giao thông ngoài việc
phải tuân thủ những nguyên tắc và những giải pháp thiết kế đợc quy định, ngời kỹ
s thực hiện đồ án không những cần phải nắm đựoc những kiến thức về thiết kế, xây
dựng, khai thác đờng ô tô, đờng đô thị, kiến thức quy hoạch giao thông đô thị mà
còn phải có một trình độ thẩm mỹ nhất định và hiểu biết về cảnh quan môi trờng.
Nghĩa là, trong giai đoạn hiện nay, ngời kỹ s thiết kế cần phải giải quyết cùng một
lúc cả hai vấn đề kỹ thuật và mỹ thuật công trình, sao cho nút giao thông đợc thiết
kế phải thỏa mãn các yếu tố cơ bản sau:
- Lựa chọn loại hình nút giao thông hợp lý, phù hợp với vai trò và vị trí của
nút thiết kế và đảm bảo thỏa mãn khả năng thông hành của nút cho giai đoạn trớc
mắt và tơng lai.
- Sơ đồ tổ chức giao thông trong nút phải mạch lạc, rõ ràng, hợp lý, giúp cho
ngời lái xe dễ dàng nhận ra hớng đi của các đờng trong nút. Tạo điều kiện cho xe
chạy an toàn, thuận lợi với tốc độ thiết kế quy định.
- Nút đợc thiết kế phải phù hợp với điều kiện địa hình, địa thế, địa chất của
khu vực đặt nút. Một mặt thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế, mặt khác cần
giảm thiểu việc chiếm dụng mặt bằng. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các
nút giao thông xây dựng hay cải tạo trong các đô thị cũ liên quan đến những khó
khăn về kinh phí giải phóng mặt bằng.
- Nút giao thông đợc xây dựng phải là một công trình kiến trúc, phù hợp và
hài hòa với cảnh quan xung quanh. Các nút giao thông lớn phải tạo nên những
điểm nhấn về mặt kiến trúc thẩm mỹ, góp phần cải tạo và làm đẹp thêm cảnh quan
và môi trờng xung quanh, gây ấn tợng tốt đẹp và tự hào cho ngời dân sở tại và cả
hứng thú cho khách du lịch, vãng lai.
luồng xe đi vuông góc hay cắt chéo nhau .
I.2.1.2. Phân lọai theo mức độ phức tạp của nút giao thông
- Nút giao thông đơn giản: Đó là những nút ngã ba, ngã t xe chạy tự do với lu
lợng thấp. Trong nút không có đảo và các hình thức phân luồng xe chạy.
- Nút thông có đảo trên các tuyến phụ của nút: Nút đợc thiết kế với mục đích -
u tiên xe chạy thông thoát với tốc độ thiết kế không đổi trên hớng tuyến chính qua
nút.
- Nút giao thông phân luồng hoàn chỉnh: Nút đợc thiết kế với đầy đủ các đảo
dẫn đờng cho các luồng xe rẽ, các dải phân luồng cho hai hớng ngợc chiều, các dải
tăng tốc, giảm tốc, các dải trung tâm dành cho xe rẽ trái Việc bố trí các dải phân
Học viên:
Học viên:
Lê Vĩnh An
Lê Vĩnh An
- Lớp cao học công trình giao thông K11
- Lớp cao học công trình giao thông K11-
- 8 -
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
luồng trên tùy thuộc vào vị trí, địa hình, yêu cầu giao thông, tỷ lệ xe rẽ theo các h-
ớng, cùng nhiều nhân tố khác mà quyết định.
- Nút giao thông khác mức: Nút đợc thiết kế cho các luồng xe giao cắt đi trên
các cao độ khác nhau bằng các công trình cầu chui hay cầu vợt một hoặc nhiều
tầng
-
- 9 -
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
Trong nút giao thông, xe có nhiều chuyển động khác với trên đờng thờng.
Ngời ta thấy giữa các làn xe có các chuyển động: chờ đợi, nhập tách dòng và giao
cắt. Tơng ứng sẽ có các xung đột.
Cắt
Tách
Nhập
Hỗn hợp
Hình 1.1: Các dạng xung đột
+ Xung đột xếp hàng: Những loại xung đột này là lý do để xe chạy vào phần
lng của làn xe chờ trên đoạn chuyển tiếp. Những loại xung đột này có thể xuất hiện
trên đoạn lng hoặc nơi rẽ trái mà các xe phải xếp hàng chờ ở khoảng trống. Loại
xung đột này là ít gay gắt nhất trong tất cả các loại xung đột, bởi những loại xung
đột này gồm có vòng bảo vệ nhiều nhất cho xe và sự khác nhau về vận tốc tơng đối
giữa các xe là ít hơn so với các loại xung đột khác.
+ Xung đột nhập và tách dòng: Những loại xung đột này là do sự nhập tách
dòng của hai luồng giao thông. Đây là loại xung đột phổ biến nhất, những xung đột
nhập dòng là những va chạm khác hớng và nó có thể gay gắt hơn những xung đột
tách dòng. Bởi vì khả năng va chạm có thể xảy ra nhiều hơn từ các hớng đi của xe.
Nó là loại xung đột điển hình cho việc kém an toàn hơn về phía trớc hay phía sau
của xe.
+ Xung đột giao cắt: Những xung đột này tạo ra bởi sự giao cắt giữa các
Nếu gọi n
t
, n
n
, n
c
là số điểm tách, nhập và cắt của một nút giao thông. Theo
tiêu chuẩn đánh giá trên thì độ phức tạp của nút đợc đánh giá nh sau:
M < 10: nút rất đơn giản;
M = 10 ữ 25: nút đơn giản;
M = 25 ữ 55: nút phức tạp vừa phải;
M > 55: nút phức tạp;
Ví dụ nếu tính cho ngã t không điều khiển thì có 16 điểm cắt, 8 điểm nhập và 8
điểm cắt. M = 112, nút rất phức tạp. Nhng nếu ta cải tạo bằng cách bố trí đảo trung
tâm, khi đó độ phức tạp của nút giảm đi rất nhiều, (M=52).
I.2.2.1. Độ nguy hiểm (Q)
Độ nguy hiểm đợc sử dụng để đánh giá mức độ nguy hiểm của các dòng xe
giao cắt ở các góc khác nhau: Góc nhọn, góc tù và giao nhau vuông góc. Theo
G.A.Rappotport (Nga)
(1)
đã đa ra bảng mức độ nguy hiểm () tơng đối ( bảng 1.1),
trong đó các điểm tập trung cách nhau nhỏ hơn 15m và các điểm phân tán cách xa
hơn 15m.
Bảng 1.1: Mức độ nguy hiểm tơng đối (
)
Độ nguy hiểm
Mức độ nguy hiểm của các điểm ()
Học viên:
- là hệ số căng thẳng của nút , đợc xác định bằng công thức:
= M.N với M,N là lu lợng xe của hai luồng gặp nhau
Để giảm bớt trị số Q quá lớn, công thức trên đợc giảm đi 1000 lần. Khi đó:
Q = ./1000
Theo kết quả nghiên cứu của E.M.Lobanov (Nga)
(1)
thì độ nguy hiểm của
toàn nút giao thông cùng mức (trong vòng một năm) đợc đánh giá bằng tổng số tai
nạn giao thông xảy ra ở nút trong năm, biểu thị bằng công thức:
G = q
i
Trong đó: n là số điểm xung đột
q
i
là mức độ nguy hiểm đang xét, đợc xác định:
q
i
= K
i
.M
i
.N
i
.(25/K
n
).10
-7
Với K
i
là hệ số tai nạn tơng đối (số vụ/1 triệu xe): M
mà đa ra các tiêu chuẩn lựu chọn khác nhau. Dới đây, chúng tôi nêu ra một số các
tiêu chuẩn đợc đề nghị.
I.2.3.1. Đồ thị lựa chọn loại hình nút giao thông của A.A.Rzkov (Nga)
Đối với các nút giao thông nằm trong thành phố, cần lựa chọn loại hình nút
giao thông dựa vào các biện pháp tổ chức giao thông, hình 1.2 là đồ thị để lựa chọn
loại nút giao thông theo đề nghị của A.A.Rzkov (Nga)
(1)
dựa vào lu lợng xe giờ
cao điểm theo các hớng u tiên hoặc không u tiên.
Hình 1.2: Đồ thị lựa chọn loại nút giao thông của A.A.Rzkov.
Dựa vào tổng lu lợng xe theo các đờng, sử dụng đồ thị để tìm vùng từ (1) đến (4),
nhằm xác định biện pháp tổ chức giao thông (loại không điều khiển, loại tự điều
khiển, loại có điều khiển cỡng bức bằng đèn, loại giao nhau khác mức ). Từ đó
quyêt định loại hình nút giao thông (giao nhau có điều khiển, tự điều khiển hay
khác mức).
Học viên:
Học viên:
Lê Vĩnh An
Lê Vĩnh An
- Lớp cao học công trình giao thông K11
- Lớp cao học công trình giao thông K11-
- 13 -
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
-
- 14 -
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
- Vùng Vd: nút giao nhau khác mức.
I.3. Các yêu cầu khi thiết kế nút giao thông
+ An toàn: Là tiêu chuẩn cao nhất, có thể dùng phơng pháp dự báo tai nạn
trong nút, mọi thiết kế đa ra phải dảm bảo an toàn cho ngời tham gia giao
thông
+ Thông thoáng: Đảm bảo về mặt năng lực thông hành, có một trữ lợng đ-
ờng phụ có thể qua đợc đờng chính không gây ra sự tắc nghẽn.
+ Hiệu quả: Qua các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật, chứng minh tính khả thi
của phong án về các mặt: kinh tế, chính trị xã hội
+ Mỹ quan: Nút giao thông phải là một điểm hòa nhập và tôn tạo cảnh quan
khu vực, ở ngoài đô thị cũng nh trong đô thị. Phải đảm bảo hai điều kiện tối thiểu
sau:
- Cấu tạo đơn giản, mach lạc làm cho ngời sử dụng dễ nhận biết, dễ xử lý
- Cấu tạo hợp lý, đẹp
I.4. Các nguyên tắc khi thiết kế nút giao thông
+ Việc chọn kiểu, loại và sơ đồ giao của các đờng phải xét tới ý nghĩa và cấp
hạng kỹ thuật của đờng, lu lợng xe thiết kế năm tơng lai, sự phân bố dòng xe theo
các hớng, diện tích không gian vùng quy hoặch nút, vị trí của nút trên hệ thống
mạng lới đờng, sự phối hợp của các nút và tổ chức giao thông trên đờng, điều kiện
về tầm nhìn an toàn giao thông, tâm lý của ngời tham gia giao thông.
+ Trên vùng đờng dẫn tới nút phải đảm bảo tầm nhìn thật tốt giữa các xe,
nhìn rõ các đảo, các chớng ngại vật để kịp thời xử lý các tình huống có thể xảy ra.
chứa xe thuộc các luồng không u tiên, có tính tới tốc độ và thời gian giữa các xung
đột.
+ Các biển báo trong nút giao thông là quan trọng, đặc biệt là cấu tạo các
mũi đảo. Trên các đờng chính phải chiếu sáng các mũi đảo.
Chơng 2
nút giao thông hình xuyến - những vấn đề
chính
II.1. Lịch sử nút giao thông hình xuyến
Trong cun Thit k nỳt giao thụng hỡnh xuyn
c xut bn nm 1995,
Mike, Brown (Mike, Brown 1995)
(2)
ó cho rng nỳt giao hỡnh xuyn c xut
hin Chõu u v M. í tng hot ng theo vũng trũn c Eugene Henard
phỏt minh vo nm 1903, ni s chuyn ng ca phng tin giao thụng c
Học viên:
Học viên:
Lê Vĩnh An
Lê Vĩnh An
- Lớp cao học công trình giao thông K11
- Lớp cao học công trình giao thông K11-
- 16 -
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
thỡ bỏn kớnh o trung tõm cn thit l 82m hoc ln hn tựy thuc vo dc siờu
cao ca ng trong vũng giao thụng. Chỳng cú ớt hoc khụng cú gúc lch theo
phng ngang ca con ng v cú th hot ng theo li truyn thụng nhng
ng cho xe i bờn phi_ vớ d nh phng tin ang lu thụng trong vũng giao
thụng phi nhng ng cho phng tin i vo vũng xuyn. Ti mt s vũng
giao thụng, việc rẽ trái không cần vòng qua đảo trung tâm đợc cho phép dẫn đến
khả năng xung đột với luồng giao thông khác.
Học viên:
Học viên:
Lê Vĩnh An
Lê Vĩnh An
- Lớp cao học công trình giao thông K11
- Lớp cao học công trình giao thông K11-
- 17 -
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ
Vào năm 1942, AASHO đã cân nhắc và đưa ra nhận định việc sử dụng vòng
giao thông là không thực tế với những nút giao thông có lưu lượng quá 5000 xe/h.
Vào năm 1954 và 1965, hướng dẫn AASHO (AASHO 1965)
(3)
đưa ra con số 3000
xe/h như là lưu lượng giao thông lớn nhất.
Vào khoảng những năm 1950s, vấn đề then chốt khó giải quyết là việc không
chấp hành luật giao thông dẫn tới việc gia tăng tai nạn giao thông, điều đó làm
Lª VÜnh An
- Líp cao häc c«ng tr×nh giao th«ng K11
- Líp cao häc c«ng tr×nh giao th«ng K11-
- 18 -
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
Ti Thy in, quy tc mi c a ra vo gia nhng nm 1960s. Ch dn
thit k v tớnh toỏn kh nng thụng xe vi nỳt giao thụng khu vc nụng thụn
c xut bn vo nm 1967 v n nm 1973 thỡ ban hnh cho khu vc thnh
ph.
Trỏi ngc vi Chõu u, nỳt hỡnh xuyn M khụng c xem trng do
nhng tai ting c nh chim din tớch, ph thuc hot ng trn dũng v iu
khin giao thụng ti nỳt. Vo nm 1982, s tay thit k ng ITE (Traffic
Engineering Handbook) ch dnh mt trang núi v nỳt giao vũng xoay. Sỏch
xanh AASHTO 1984
(4)
, bn bỏo cỏo National Cooperative Highway Research
Program (NCHRP)
(3)
s 279 nm 1985 v HCM 1994
(5)
khụng cp n nỳt giao
vũng xoay. Ngy nay, tuy vy, mt vi bang vn a thớch nỳt giao hỡnh xuyn.
Bang Maryland v Florida l nhng bang tiờn phong a nỳt hỡnh xuyn vo s
dng. C quan qun lý ng ụ tụ liờn bang, (Federal Highway Administration)
cung cấp không gian để cho ngời đi bộ dừng tạm thời khi băng qua đờng theo hai
giai đoạn.
+ Vòng lu thông: Là đờng cho các phơng tiện giao thông di chuyển ngợc
chiều kim đồng hồ xung quanh đảo trung tâm.
+ Sân bậc: Cần thiết với vòng xuyến nhỏ để hỗ trợ vệt bánh xe của các ph-
ơng tiện lớn. Sân bậc là phần có thể đi qua của đảo trung tâm, kề sát với đờng trong
vòng lu thông.
+ Vạch u tiên: Là vạch kẻ đờng dùng để đánh dấu điểm vào của đờng nối
vào đờng vòng và thờng đợc đánh dấu dọc theo đờng tròn nối tiếp nhau. Các phơng
tiện giao thông đi vào phải nhờng đờng cho bất kỳ phơng tiện nào đang đi trong đ-
ờng vòng đến từ bên trái, trớc khi vợt qua vạch u tiên vào đờng vòng.
Học viên:
Học viên:
Lê Vĩnh An
Lê Vĩnh An
- Lớp cao học công trình giao thông K11
- Lớp cao học công trình giao thông K11-
- 20 -
Vạch xử lý cho xe
đạp
Dòng xe chạy ngợc
chiều kim đồng hồ
Vỉa hè
Đảo trung tâm
Vị trí trú chân cho ng-
ời sang đờng
trung tâm trên 4m.
Học viên:
Học viên:
Lê Vĩnh An
Lê Vĩnh An
- Lớp cao học công trình giao thông K11
- Lớp cao học công trình giao thông K11-
- 21 -
Đảo trung tâm
Vỉa hè
Vạch sang đờng cho
ngời di bộ
Đảo phân cách
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
Hình 2.3: Vòng xuyến thông thơng làn đơn
II.3.1.3. Vòng xuyến thông thờng làn đôi
Vòng xuyến làn đôi gồm tất cả các vòng xuyến có ít nhất một lối vào với hai
làn. Chúng gồm các vòng xuyến với các lối vào có hai làn, những yêu cầu này mở
rộng đờng tuần hoàn, tạo chỗ dự phòng cho trên một phơng tiện di chuyển ngay
cạnh nhau.
Tốc độ ở đờng vào, đờng trong vòng lu thông và đờng ra cũng giống nh với
Hình 2.4: Vòng xuyến thông thờng làn đôi
II.3.1.4. Vòng xuyến kép
Một nút giao thông đơn với hai vòng giao thông nhỏ hoặc trung bình kề nhau
hoặc đợc nối tiếp bằng một đờng vòng hay đảo dẫn hớng.
Hình 2.5: Vòng xuyên kép
II.3.1.5. Nút giao kiểu đai vòng
Với hai con đơng vòng quanh, nơi phơng tiện giao thông có thể đi vào con
đờng dẫn lên băng nút giao chữ T hoặc ba nhánh vòng xuyến nhỏ.
Học viên:
Học viên:
Lê Vĩnh An
Lê Vĩnh An
- Lớp cao học công trình giao thông K11
- Lớp cao học công trình giao thông K11-
- 23 -
Đệm thẩm mỹ
Vòng giao thông
Hai làn xe trên đ-
ờng dẫn
LUN VN THC S K THUT
CHUYấN NGNH NG ễ Tễ V NG THNH PH
KHOA CễNG TRèNH
B MễN NG B
Hình 2.6: Vòng xuyến kiểu đai vòng
II.3.2. Vòng xuyến khác mức
II.4.2. Cách vận hành:
+ Nút giao hình xuyến kiểu mới: Phương tiện giao thông đang ở trong vòng
xuyến được quyền ưu tiên so với phương tiện đang đi vào nút.
+Nút giao vòng xoay: Cho phép tồn tại những khu vực hòa trộn giữa các
dòng giao thông và dẫn tới xung đột giữa các dòng giao thông.
II.4.3. Hình dạng:
+ Nút giao hình xuyến kiểu mới: Làm chệch hướng các dòng giao thông so
với đảo trung tâm nhằm khống chế các phương tiện giao thông phải giảm tốc độ
khi lưu thông qua vòng xuyến.
+ Nút giao vòng xoay: Một vài vòng xoay lớn có đường đi thẳng cho phép
dòng giao thông chính đi thẳng chạy với tốc độ cao.
II.4.4. Đỗ xe:
+ Nút giao hình xuyến kiểu mới: Không cho phép đỗ xe trong vòng xuyến.
+ Nút giao vòng xoay: Tại những vòng xoay lớn, cho phép đỗ xe trong vòng
giao thông.
II.4.5. Người đi bộ:
+ Nút giao hình xuyến kiểu mới: Không cho người đi bộ đi qua đảo trung
tâm.
+ Nút giao vòng xoay: Tại những vòng giao thông lớn cho phép người đi bộ
đi qua đảo trung tâm.
II.4.6. Hướng rẽ:
Häc viªn:
Häc viªn:
Lª VÜnh An
Lª VÜnh An
- Líp cao häc c«ng tr×nh giao th«ng K11
- Líp cao häc c«ng tr×nh giao th«ng K11