1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
__________________________________ HOÀNG KHẮC TRUNG
CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Sơn; quốc lộ 37 Bắc Ninh, Bắc Giang. Hệ thống đƣờng sông Đa Phúc - Hải
Phòng; đƣờng sắt Thái Nguyên – Hà Nội - Lạng Sơn.
Thái Nguyên đƣợc xác định là một trong những trung tâm của vùng Đông
Bắc - Bắc Bộ về kinh tế, văn hoá, giáo dục và y tế. Thái Nguyên hiện đang đƣợc
đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn và tạo
động lực cho phát triển của vùng Việt Bắc và vùng trung du miền núi phía Bắc.
Thái Nguyên cũng đã đƣợc Chính phủ lựa chọn để trở thành vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Thủ đô Hà Nội.
Trong những năm qua, chính quyền tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều nỗ lực
trong thu hút đầu tƣ và cải thiện môi trƣờng kinh doanh của địa phƣơng. Tỉnh đã
có một số hoạt động nhằm cải thiện tính hiệu quả trong hoạt động của bộ máy
chính quyền, chú trọng phát triển doanh nghiệp và thu hút đầu tƣ. Tuy vậy, môi
trƣờng kinh doanh đặc biệt là chất lƣợng điều hành của tỉnh vẫn còn nhiều điểm
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
cần đƣợc cải thiện để ngày một nâng cao hơn nữa sức hấp dẫn của tỉnh đối với
các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc.
Thực tế cho thấy, mặc dù Thái Nguyên có rất nhiều tiềm năng trong phát
triển kinh tế và thu hút đầu tƣ, các điều kiện hạ tầng đang đƣợc cải thiện hết sức
tích cực nhƣng cảm nhận của các doanh nghiệp đang hoạt động đầu tƣ và kinh
doanh tại Thái Nguyên chƣa thật tích cực. Bộ máy chính quyền các cấp cần nỗ
lực hơn nữa để đáp ứng tốt các yêu cầu của doanh nghiệp và nhà đầu tƣ. Theo
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do Phòng Thƣơng Mại và Công nghiệp Việt
Nam điều tra và công bố những năm gần đây thì Thái Nguyên ở vị trí thấp trên
bảng xếp hạng.
Điều hết sức thuận lợi hiện nay cho việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh
của tỉnh là lãnh đạo chính quyền các cấp tại Thái Nguyên, cụ thể là UBND tỉnh,
3. 2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về nội dung
Luận văn tiếp cận môi trƣờng đầu tƣ về lý luận và thực tiễn. Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện cải thiện môi trƣờng đầu tƣ tỉnh Thái Nguyên trong
giai đoạn 2006-2011. Trên cơ sở những phân tích nghiên cứu trên, đề xuất giải
pháp cải thiện môi trƣờng đầu tƣ ở Tỉnh Thái Nguyên.
3.2.2. Phạm vi không gian
Nghiên cứu các vấn đề về môi trƣờng đầu tƣ tại tỉnh Thái Nguyên.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Đề tài đƣợc tập trung nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ và hoạt động đầu tƣ
trong giai đoạn từ năm 2006-2011.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP VỀ KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về môi trƣờng đầu tƣ và cải thiện môi
trƣờng đầu tƣ.
- Phân tích những yếu tố của môi trƣờng ảnh hƣởng đến hoạt động đầu tƣ
từ đó tạo ra những tác động đến phát triển kinh tế, xã hội của địa phƣơng. 5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
- Tổng kết bài học kinh nghiệm về cải thiện môi trƣờng đầu tƣ của một số
quốc gia trên thế giới và một số tỉnh thành trong nƣớc.
- Phân tích thực trạng tình hình cải thiện môi trƣờng đầu tƣ trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên và đánh giá khả năng cải thiện môi trƣờng đầu tƣ của Tỉnh so với
các địa phƣơng khác. Chỉ rõ những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế
và các nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất giải pháp cải thiện môi trƣờng đầu tƣ trên bình diện vĩ mô để thực
hiện việc công tác chỉ đạo cũng nhƣ các giải pháp cụ thể để triển khai.
môi trƣờng khí; môi trƣờng nƣớc; môi trƣờng văn hoá; môi trƣờng thể chế; môi
trƣờng sống; môi trƣờng làm việc…Nói một cách khác chính xác hơn, môi
trƣờng là tập hợp các yếu tố, những điều kiện tạo nên khung cảnh tồn tại và phát
triển của một chủ thể. Môi trƣờng đầu tƣ là một thuật ngữ đã đƣợc đề cập
nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nƣớc trên
thế giới. Tại Việt Nam khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng, thực thi
chính sách đổi mới mở cửa nền kinh tế hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu
tƣ nƣớc ngoài thì vấn đề môi trƣờng đầu tƣ mới đƣợc quan tâm nghiên cứu
nhiều hơn và vấn đề cải thiện môi trƣờng đầu tƣ đƣợc áp đặt ra nhƣ là một
giải pháp cho phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế thế giới và thực thi các cam
kết của Việt Nam với quốc tế.
Tuy nhiên môi trƣờng đầu tƣ đƣợc nghiên cứu và xem xét theo nhiều cách
khác nhau, tuỳ thuộc vào mục đích, phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu và cách tiếp
cận vấn đề. Với phạm vi nhất định, có thể nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ của
một doanh nghiệp, một ngành, môi trƣờng đầu tƣ trong nƣớc, môi trƣờng đầu tƣ
khu vực và môi trƣờng đầu tƣ quốc tế. Nhƣng nếu tiếp cận môi trƣờng đầu tƣ
theo một khía cạnh, một yếu tố cấu thành nào đó thì ta lại có môi trƣờng pháp
lý, môi trƣờng công nghệ, môi trƣờng kinh tế, môi trƣờng chính trị…Chính vì
vậy, trong thực tiễn và lý luận có nhiều quan niệm khác nhau về môi trƣờng đầu
tƣ và sau đây là một số khái niệm về môi trƣờng đầu tƣ tiêu biểu:
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Theo Wim P.M Vijverberg (2005), Môi trƣờng đầu tƣ đƣợc hiểu là bảo
gồm tất cả các điều kiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, kết cấu hạ
tầng tác động đến hoạt động đầu tƣ và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Trong nghiên cứu của mình, Vijverberg cho thấy rất nhiều các vấn đề ảnh hƣởng
tới đầu tƣ đối với các doanh nghiệp nhất là các vấn để liên quan đến chính sách
quản lý và các thủ tục hành chính để thực hiện, các điều kiện cần đáp ứng đối
với dự án đầu tƣ và cả các vấn đề về hành lang pháp lý đảm bảo cho việc thực
hiện đƣợc dự án đầu tƣ.
Các yếu tố của môi trƣờng đầu tƣ có thể quy tụ thành các nhóm, đó là nhóm yếu
tố về cơ chế chính sách tạo hành lang pháp lý để thực hiện dự án đầu tƣ, nhóm yếu tố
về lĩnh vực quản lý đầu tƣ, nhóm yếu tố về các điều kiện để hấp thụ dự án đầu tƣ:
- Các yếu tố về cơ chế chính sách đầu tƣ, tạo hành lang pháp lý để thực hiện dự
án đầu tƣ: Gồm các bộ Luật và các văn bản pháp quy dƣới luật do nhà nƣớc ban hành,
các văn bản pháp quy của các Bộ Ngành TW và UBND tỉnh ban hành.
- Các yếu tố về quản lý đầu tƣ: Gồm các quy trình, thủ tục hành chính thực
hiện các công đoạn của công tác quản lý; cơ chế phối hợp; phƣơng tiện quản lý; bộ
máy quản lý; nhân lực quản lý.
- Các yếu tố về điều kiện hấp thụ dự án đầu tƣ: Gồm các điều kiện về nguồn
lực tài chính, nguồn vốn đối ứng; điều kiện về nguồn nhân lực vận hành dự án;
điều kiện về đất đai để thực hiện dự án; điều kiện về kết cấu hạ tầng và dịch vụ;
điều kiện về môi trƣờng tƣ vấn đầu tƣ; điều kiện về thị trƣờng…
1.1.2. Đặc điểm của môi trường đầu tư
1.1.2.1. Tính khách quan của môi trường đầu tư
Không có một nhà đầu tƣ nào hay một doanh nghiệp nào có thể tồn tại một
cách biệt lập mà không đặt mình trong một môi trƣờng đầu tƣ kinh doanh nhất
định, ngƣợc lại, cũng không thể có môi trƣờng đầu tƣ nào mà lại không có một
nhà đầu tƣ hay một đơn vị sản xuất kinh doanh, ở đâu có hoạt động đầu tƣ sản
xuất kinh doanh thì ở đó sẽ hình thành môi trƣờng đầu tƣ. Môi trƣờng đầu tƣ tồn
tại một cách khách quan, nó có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
cho các nhà đầu tƣ. Môi trƣờng đầu tƣ một mặt tạo ra các ràng buộc cho các
10
liên tục. Nói cách khác là khi nghiên cứu và phân tích môi trƣờng đầu tƣ phải
đứng trên quan điểm động, phải xem xét và phân tích các yếu tố của môi trƣờng
đầu tƣ trong trạng thái vừa vận động vừa tác động tƣơng hỗ lẫn nhau, tạo thành
những tác lực chính cho sự vận động và phát triển của môi trƣờng đầu tƣ.
1.1.2.5. Môi trường đầu tư có tính hệ thống
Môi trƣờng đầu tƣ có mối liên hệ và chịu tác động của các yếu tố thuộc môi
trƣờng rộng lớn hơn, theo từng cấp độ nhƣ: môi trƣờng đầu tƣ ngành, môi
trƣờng đầu tƣ quốc gia, môi trƣờng đầu tƣ quốc tế…Trong một môi trƣờng ổn
định, mức độ biến đổi của các yếu tố thấp và có thể dự báo trƣớc đƣợc, còn
trong môi trƣờng càng phức tạp thì các nhà đầu tƣ càng khó đƣa ra những quyết
định hiệu quả. Sự ổn định của môi trƣờng đầu tƣ còn phụ thuộc vào tính phức
tạp và tính biến động của các môi trƣờng tƣơng tác, tính phức tạp của môi
trƣờng đầu tƣ còn có đặc trƣng của một loạt các yếu tố có ảnh hƣởng đến các
quyết định của nhà đầu tƣ. Do đó tính phức tạp của môi trƣờng đầu tƣ cần phải
đƣợc coi trọng khi xem xét các yếu tố, điều kiện của môi trƣờng đầu tƣ kinh
doanh tổng quát vì nó có nhiều yếu tố ngoại cảnh và yếu tố khách quan tác động
tới các nhà đầu tƣ.
1.1.3. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và các tiêu chí đánh gía
1.1.3.1. Khái niệm
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là năng lực cạnh tranh hay lợi thế so sánh
tƣơng đối về phát triển kinh tế và môi trƣờng kinh doanh của một tỉnh hay thành
phố. Năng lực cạnh tranh này đƣợc thể hiện ở sự hấp dẫn về đầu tƣ và kinh doanh
đối với các doanh nghiệp và chủ yếu có đƣợc từ các yếu tố sau:
- Các điều kiện truyền thống về nguồn lợi, nguồn lực tự nhiên.
- Hạ tầng cơ sở sẵn có cho sự phát triển các hoạt động kinh tế và kinh doanh.
- Các chính sách khuyến khích đầu tƣ đƣợc đƣa ra và thực hiện trên địa bàn
của địa phƣơng.
- Mật độ và mức độ cạnh tranh trong địa phƣơng đó.
đƣợc sau này có thể dễ dàng chuyển biến thành những cải cách về điều hành
kinh tế:
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Thứ nhất, bằng cách loại trừ ảnh hƣởng của các điều kiện truyền thống ban
đầu tới sự tăng trƣởng kinh tế (những điều kiện này là các nhân tố căn bản cần
thiết cho sự tăng trƣởng nhƣng rất khó hoặc thậm chí không thể đạt đƣợc trong
thời gian ngắn). Những thực tiễn này góp phần lý giải sự khác biệt về phát triển
kinh tế giữa các tỉnh hoặc tại sao các tỉnh đạt kết quả phát triển kinh tế tƣơng
đồng mặc dù điều kiện truyền thống ban đầu của mỗi tỉnh rất khác nhau.
Thứ hai, bằng cách chuẩn hoá điểm số xung quanh các thực tiễn điều hành
kinh tế tốt nhất đã có ở Việt Nam, các chỉ tiêu nghiên cứu hƣớng chính quyền
địa phƣơng vào cải thiện cách điều hành của họ, không nhất thiết cứ phải dựa
vào chuẩn mực lý tƣởng nào về mô hình điều hành mà có thể căn cứ ngay vào
những thực tiễn tốt nhất sẵn có ở các tỉnh bạn và ngay trong cùng một hệ thống
chính trị.
Thứ ba, bằng cách so sánh thực tiễn điều hành kinh tế với thực tế phát triển
kinh tế, các chỉ tiêu nghiên cứu cung cấp các đánh giá ban đầu về tầm quan
trọng của thực tiễn điều hành đối với sức thu hút đầu tƣ và tăng trƣởng. Nghiên
cứu này là một minh chứng cụ thể về mối tƣơng quan giữa thực tiễn điều hành
kinh tế tốt với đánh giá của doanh nghiệp và đặc biệt quan trọng là với sự cải
thiện phúc lợi của địa phƣơng. Mối quan hệ thứ hai có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng vì nó nêu rõ các chính sách và thực tiễn điều hành kinh tế tốt không chỉ
làm lợi cho các doanh nghiệp mà còn làm lợi cho xã hội, một khu vực kinh tế tƣ
nhân năng động chính là cơ sở để tạo thêm nhiều việc làm, góp phần nâng cao
mức sống cho ngƣời dân.
1.2. Nội dung, sự cần thiết cải thiện môi trƣờng đầu tƣ ở Thái Nguyên
thu hẹp, mà còn làm cho dòng vốn này từ trong nƣớc, địa phƣơng chảy ngƣợc ra
ngoài, tìm đến những nơi trú ẩn mới an toàn và hấp dẫn hơn.
Để thu hút đầu tƣ, trƣớc hết hệ thống luật pháp đầu tƣ của nƣớc sở tại phải
đảm bảo sự an toàn về vốn và cuộc sống cá nhân cho nhà đầu tƣ nếu hoạt động
đầu tƣ của họ không làm phƣơng hại đến an ninh quốc gia và môi trƣờng cạnh
tranh lành mạnh
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Đối với hệ thống luật pháp, thực tế cho thấy sự thành công hay thất bại
trong việc hấp dẫn các nhà đầu tƣ phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống này. Tuy
nhiên, tuỳ vào điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể của từng nƣớc mà hệ thống luật
pháp của mỗi nƣớc có sự hấp dẫn đầu tƣ khác nhau. Nếu hệ thống pháp luật của
một nƣớc càng đồng bộ, rõ ràng, chặt chẽ, không có sự chồng chéo, phù hợp với
hệ thống luật pháp và thông lệ quốc tế thì khả năng thu hút đầu tƣ của nƣớc, địa
phƣơng đó sẽ càng cao và ngƣợc lại.
Cùng hoạt động trong một môi trƣờng có rất nhiều doanh nghiệp hay dự án
vận hành có cả các doanh nghiệp, dự án cùng hoạt động trong một ngành hoặc
có những dự án, doanh nghiệp có sản phẩm có thể thay thế cho nhau hoặc có
những dự án, doanh nghiệp sử dụng giống nhau một số yếu tố đầu vào. Vì lẽ đó,
giữa các dự án hay các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động có thể xảy ra
tình trạng tranh giành khách hàng khi tiêu thụ sản phẩm hoặc tranh giành nhau
những yếu tố đầu vào. Các dự án, doanh nghiệp có thể thuộc các thành phần
kinh tế khác nhau đặc biệt có những doanh nghiệp, dự án thuộc thành phần kinh
tế Nhà nƣớc hoặc có vốn góp của nhà nƣớc cho nên trong quá trình hoạt động sẽ
đƣợc hƣởng những đặc ân và đặc quyền giúp họ luôn chiến thắng trong cạnh
tranh vì lẽ đó sẽ làm méo mó các quy tắc cạnh tranh và phƣơng hại đến các
thành viên khác trên thị trƣờng sẽ không khuyến khích các doanh nghiệp thuộc
chí khi dự án đi vào hoạt động cần rất nhiều các yếu tố này. Vì vậy, các doanh
nghiệp có nhu cầu tiếp cận các nguồn lực tại chính nơi đầu tƣ để giảm bớt chi
phí. Bởi thế, mỗi địa phƣơng cần xây dựng thị trƣờng để cung cấp các yếu tố
này và tạo ra điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận thông qua các cơ chế
và chính sách.
Bộ máy công quyền với vai trò là cơ quan quản lý nhà nƣớc cần xây dựng
và cải cách các thủ tục hành chính để hạn chế việc phát sinh các chi phí không
chính thức và tiết kiệm thời gian giao dịch cho doanh nghiệp. Bộ máy hành
chính hiệu quả không chỉ quyết định sự thành công trong thu hút vốn đầu tƣ mà
trong cả vấn đề sử dụng nguồn vốn. Bộ máy hành chính gọn nhẹ, sáng suốt, các
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
thủ tục hành chính và những quy định pháp lý đơn giản, công khai và nhất quán,
đƣợc thực hiện bởi những con ngƣời có trình độ chuyên môn cao và tôn trọng
pháp luật sẽ là những yếu tố quan trọng khi quyết định đầu tƣ và mở rộng đầu tƣ
của các nhà đầu tƣ trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài.
Hiệu lực quản lý nhà nƣớc gắn liền với sự vận hành của bộ máy công
quyền đảm bảo việc thực thi các quy định cũng nhƣ thủ tục hành chính. Ở mỗi
địa phƣơng hay quốc gia khác nhau hiệu lực quản lý Nhà nƣớc là khác nhau sẽ
tạo ra những môi trƣờng đầu tƣ khác nhau. Chính vì thế, ngay trong một quốc
gia môi trƣờng đầu tƣ cũng có sự phân hoá giữa các địa phƣơng và nó cũng là
yếu tố quan trọng để tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của
các địa phƣơng.
Để đánh giá hiệu quả công tác cải thiện môi trƣờng đầu tƣ cần có các tiêu
chí để đo lƣờng sự thay đổi tích cực về môi trƣờng đầu tƣ do sự quản lý, giám
sát của các cơ quan chức năng ở từng địa phƣơng. Những tiêu chí đánh giá này
sẽ đánh giá sự nỗ lực của bộ máy hành chính trong việc cải biến môi trƣờng đầu
cung cấp năng lƣợng cho việc tiêu dùng của dân cƣ, hay vận hành hệ thống giao
thông vận tải ngoài việc phục vụ việc trao đổi hàng hoá của doanh nghiệp còn đáp
ứng nhu cầu đi lại của ngƣời dân, hay vận hành hệ thống thông tin không chỉ cung
cấp thông tin hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao đời
sống và trình độ dân trí của nhân dân địa phƣơng
Tuy vậy, hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất, kỹ thuật này đòi hỏi
nguồn vốn đầu tƣ rất lớn cho nên địa phƣơng phải huy động cao độ mọi nguồn lực
ở bên trong cũng nhƣ mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại để thu hút các nguồn
lực ở bên ngoài. Chính vì thế để xây dựng đƣợc hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất, kỹ
thuật có trình độ cao đáp ứng đòi hỏi của các dự án đầu tƣ, địa phƣơng phải tiến
hành việc lựa chọn trình độ công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ của địa
phƣơng và quốc gia đồng thời phải có khả năng bắt kịp với công nghệ tiên tiến ở
khu vực và thế giới. Do đó, môi trƣờng khoa học công nghệ của quốc gia cũng nhƣ
18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
khu vực và thế giới sẽ tác động đến việc lựa chọn công nghệ của địa phƣơng trong
quá trình cải thiện môi trƣờng đầu tƣ.
1.2.1.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng tạo nên sự thành
công của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không phụ
thuộc rất lớn đến chất lƣợng nguồn nhân lực và vì vậy muốn trở thành những
doanh nghiệp hàng đầu có khả năng chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng vấn đề quan
trọng hàng đầu là các doanh nghiệp đó phải có nhiều lao động có tay nghề và
những nhà quản lý giỏi. Thực tế chứng minh rằng chất lƣợng nguồn nhân lực có
tác động rất mạnh đến khả năng thu hút đầu tƣ của các nƣớc, kể cả những nƣớc
nghèo. Chất lƣợng nguồn nhân lực của một quốc gia thấp sẽ hạn chế khả năng
tiếp cận công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý yếu kém, gây ảnh hƣởng trực tiếp
trình độ công nghệ của nơi tiếp nhận và bản thân địa phƣơng sẽ tiến hành cải
cách các điều kiện tiếp nhận dự án…
Vì thế, mỗi quốc gia hay địa phƣơng đều phải duy trì tốt đồng thời thiết lập
các mối quan hệ quốc tế và xây dựng các chƣơng trình xúc tiến đầu tƣ để tạo ra
những điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển các yếu tố sản xuất phục vụ cho
quá trình đầu tƣ hoặc cũng nhƣ là biện pháp để mở rộng thị trƣờng tiêu thụ. Đối
với nƣớc ta nói chung và các địa phƣơng trong nƣớc việc Việt Nam gia nhập Tổ
chức thƣơng mại thế giới (WTO) cũng là một nhân tố tích cực kích thích cũng
nhƣ thu hút các nguồn vốn đầu tƣ phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Trong điều kiện nền kinh tế mở mỗi quốc gia đều có và mong muốn
ngày càng mở rộng các quan hệ ra bên ngoài để tận dụng những điều kiện thuận
lợi ở bên ngoài phục vụ cho công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế. Song môi
trƣờng quốc tế cả ở trên lĩnh vực kinh tế hay chính trị đều có những diễn biến
phức tạo do đó có cả ảnh hƣởng tích cực cũng nhƣ là tiêu cực đến môi trƣờng
đầu tƣ của quốc gia.
Tóm lại, để có đƣợc môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi phục vụ tốt hoạt động đầu
tƣ cần tạo ra môi trƣờng pháp lý minh bạch, công khai; đơn giản hoá các thủ tục
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc; xây dựng hệ thống cơ sở hạ
tầng sản xuất, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở sử dụng các nguồn lực bên trong và
thu hút các nguồn lực bên ngoài thông qua việc mở rộng các quan hệ kinh tế đối
ngoại, chủ động xúc tiến đầu tƣ. Những hành động đó có ý nghĩa to lớn trong
việc thu hút vốn đầu tƣ và cho phép vận hành dự án đầu tƣ có hiệu quả. Từ đó
nâng cao tốc độ phát triển kinh tế, lành mạnh các yếu tố kinh tế vĩ mô và thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và tái đầu tƣ mở rộng
1.2.2. Sự cần thiết phải cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên
dung quan trọng cần tiến hành trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
nâng cao đƣợc trình độ khoa học và công nghệ. Cho nên với việc chuyển đổi cơ
cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá muốn thuận lợi cần
phải thực hiện việc đổi mới công nghệ thông qua các chính sách đầu tƣ. Do đó,
thông qua quá trình thu hút đầu tƣ trực tiếp địa phƣơng tiến hành huy động các
nguồn lực cả ở trong nƣớc và nƣớc ngoài; Chủ đầu tƣ sẽ di chuyển các yếu tố
phục vụ quá trình đầu tƣ đến nơi tiếp nhận trong đó có yếu tố công nghệ, từ đó
tạo ra ảnh hƣởng và góp phần nâng cao đƣợc trình độ sản xuất và công nghệ của
địa phƣơng.
Bởi vậy, thông qua con đƣờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thái Nguyên
thực hiện huy động các nguồn lực dựa trên cơ sở thu hút vốn đầu tƣ sẽ thực hiện
việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và nâng cao sự phát triển khoa học công nghệ.
Từ đó vƣơn tới mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây
dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội dựa trên một nền tảng khoa
học và công nghệ tiên tiến tạo ra lực lƣợng sản xuất tiên tiến. Nâng cao các hoạt
động kinh tế đối ngoại và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.2.2. Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư khai thác lợi thế so
sánh để phát triển kinh tế địa phương
Cũng nhƣ các địa phƣơng khác trong cả nƣớc, tỉnh Thái Nguyên cũng
đang trong giai đoạn quá độ cần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá do đó
tiền đề cần thiết là phải có nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ
22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
nghĩa xã hội. Mặc dù đƣợc sở hữu một số điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý,
điều kiện tự nhiên, tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân lực…Song một số điều
kiện khác nhƣ nhân lực chất lƣợng cao, vốn, công nghệ…của địa phƣơng còn
hạn chế. Do đó để đáp ứng điều kiện về nguồn lực phục vụ mục tiêu kinh tế và
thu hút vốn đầu tư
Do trình độ khoa học công nghệ của tỉnh Thái Nguyên và các nguồn lực khác
còn nhiều hạn chế. Cho nên trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội
nhập kinh tế quốc tế Thái Nguyên không phải là địa phƣơng duy nhất thực hiện
chiến lƣợc thu hút vốn đầu tƣ bên ngoài mà các địa phƣơng khác hay các quốc gia
khác cũng tiến hành giống nhƣ vậy. Để thu hút đƣợc ngày càng nhiều nguồn vốn đầu
tƣ từ bên ngoài, bản thân các địa phƣơng cần tạo ra những điều kiện hấp dẫn và gợi
ra đƣợc những kết quả tốt đẹp mà chủ đầu tƣ sẽ nhận đƣợc trên địa phƣơng của
mình. Vì lẽ đó, dựa trên chính sách đầu tƣ chung của Nhà nƣớc và điều kiện cụ thể,
các địa phƣơng tiến hành nhiều biện pháp, chính sách ƣu đãi đầu tƣ nhằm thu hút
vốn đầu tƣ ở bên ngoài địa phƣơng.
Nhƣng vấn đề đặt ra hệ thống các chính sách ƣu đãi đầu tƣ khi ban hành
cũng nhƣ là triển khai thực hiện xảy ra sự chồng chéo và mâu thuẫn và mỗi
chính sách có hiệu lực trong một khoảng thời gian riêng. Do vậy để tạo ra sự
thống nhất trong thu hút vốn đầu tƣ, cũng nhƣ quản lý hoạt động đầu tƣ các địa
phƣơng đã nghiên cứu, rà soát và triển khai đồng bộ các chính sách nhằm tạo ra
môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi thay thế cho những biện pháp, chính sách ƣu đãi
đầu tƣ riêng lẻ.
Vì thế, trong điều kiện cạnh tranh để thu hút vốn tỉnh Thái Nguyên cần
tích cực không chỉ là cải thiện mà còn phải hoàn thiện hơn nữa về môi trƣờng
đầu tƣ để tăng cƣờng sự thu hút đầu tƣ bên ngoài.
1.3. Kinh nghiệm cải thiện môi trƣờng đầu tƣ và bài học kinh nghiệm đối
với Thái Nguyên
1.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia về cải thiện môi trường đầu tư
1.3.1.1. Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của Singapore
Ngày nay, ngƣời ta luôn biết đến Singapore nhƣ một nƣớc có cơ sở hạ
tầng và một số ngành công nghiệp phát triển cao hàng đầu châu Á cũng nhƣ
24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
Có thể nói, với những bƣớc cải thiện môi trƣờng đầu tƣ Singapore đã trở
thành “thiên đƣờng” giành cho những nhà đầu tƣ dù khó tính nhất bởi nó đảm
bảo tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tƣ cũng nhƣ hạn chế các rủi ro đối với các
dự án đầu tƣ khi hoạt động tại môi trƣờng này.
1.3.1.2. Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư của Trung Quốc
Trung Quốc hiện nay là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất
thế giới nhƣng khác với Singapore, Trung Quốc có nhiều tiềm năng về điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý đặc biệt là có nền văn hoá
đã phát triển rực rỡ và ảnh hƣởng đến nhiều quốc gia láng giềng. Tuy có dân
số đông và diện tích rộng lớn có thể dƣới góc độ Marketing thì Trung Quốc là
thị trƣờng đầy tiềm năng có thể thu hút các nhà sản xuất lớn trên thế giới song
dƣới góc độ quản lý hành chính lại gây ra những khó khăn về hiệu lực quản lý
vì thế đó cũng là lực cản lớn đối với Nhà nƣớc Trung Quốc trong quá trình
điều hành nền kinh tế.
Nhƣng sự phát triển thần tốc của nền kinh tế Trung Quốc trong những năm
gần đây cho thấy rõ ràng Trung Quốc đã khắc phục đƣợc hạn chế về lãnh thổ
trong quản lý. Không những vậy, những chính sách điều hành kinh tế của Trung
Quốc còn rất phù hợp và biến đổi linh hoạt tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế của
từng địa phƣơng cụ thể. Do có những chính sách phù hợp nên môi trƣờng đầu tƣ
của Trung Quốc không ngừng đƣợc cải thiện, cụ thể nhƣ sau:
Trƣớc hết, về cải cách thủ tục hành chính, Trung Quốc thực hiện chế độ
phân cấp ra quyết định đầu tƣ cho các tỉnh, thành phố, tạo điều kiện thuận lợi
hơn cho các nhà đầu tƣ về thời gian, chi phí trong việc làm thủ tục xin đầu tƣ.
Sau khi có giấy phép đầu tƣ các thủ tục liên quan đến triển khai dự án đƣợc giải
quyết mau lẹ, các vấn đề giải phóng mặt bằng, cấp điện, cấp nƣớc, đƣờng giao
thông, xử lý môi trƣờng đƣợc giải quyết dứt điểm để nhà đầu tƣ yên tâm triển