MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 6
VỐN ODA VÀ QUẢN LÝ VỐN ODA 6
1.1. VỐN ODA VÀ DỰ ÁN ODA 6
1.1.1. Khái niệm vốn ODA và Dự án ODA 6
1.1.2. Đặc điểm vốn ODA 6
1.1.3. Phân loại ODA 8
1.1.4. Vai trò và tác động của ODA 9
1.2. QUẢN LÝ VỐN ODA 14
1.2.1. Nội dung quản lý, sử dụng vốn ODA 14
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả Dự án ODA 17
1.2.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng ODA của Dự án 19
1.3. MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TẾ VỀ QUẢN LÝ ODA VÀ DỰ ÁN ODA Ở VIỆT NAM 24
1.3.1. Một số quy định pháp lý về quản lý vốn ODA và Dự án ODA 24
1.3.2. Một số kinh nghiệm của các nước trên thế giới về quản lý ODA và Dự án ODA 24
CHƯƠNG 2 29
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ODA TRONG DỰ ÁN 29
“CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC” 29
Giai đoạn 2007-2013 29
2.1. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN “CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC” 29
2.1.1. Thông tin tổng quan về Dự án 29
2.1.2.Nguồn vốn đầu tư của Dự án 32
2.1.3. Cơ cấu quản lý của Dự án 33
2.1.4. Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với các Dự án hợp phần 34
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG DỰ ÁN "CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC" 36
2.2.1. Hình thức quản lý Dự án 38
2.2.2. Tình hình tiến độ thực hiện của Dự án 38
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN CHO DỰ ÁN "CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH
9 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
10 JICA Tố chức Hợp tác quốc tế Nhật Bản
11 KBNN Kho bạc nhà nước
12 NSNN Ngân sách nhà nước
14 ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
15 UBND Ủy ban Nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa các loại hình và các tiêu chí đánh giá 23
Bảng 2.1: Quản lý vận hành và khai thác công trình 38
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp khái quát vốn đầu tư 39
Bảng 2.3: Tổng mức đầu tư dự kiến của Dự án 40
Thoát nước và xử lý nước thải Vĩnh Yên 40
Bảng 2.4: Tổng mức đầu tư dự kiến của Dự án 41
hợp phần Mở rộng hệ thống cấp nước Vĩnh Yên 41
Bảng 2.5: Tổng mức đầu tư dự kiến của Dự án Đầu tư 43
xây dựng công trình cải tạo lưới điện trung áp thị xã Vĩnh Yên 43
Bảng 2.6:Tổng mức đầu tư dự kiến của Dự án đầu tư 43
công trình lưới điện trung áp Thị xã Phúc Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc 43
Bảng 2.7: Tổng mức đầu tư dự kiến của Dự án 45
Đường trục Trung tâm Khu đô thị mới Mê Linh 45
Bảng 2.8: Mức độ giải ngân từng năm 50
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Giai đoạn phụ của Dự án 17
Hình 1.2: Đánh giá hiệu quả và hiệu suất của một Dự án ODA 20
Hình 2.1: Cơ cấu, tổ chức của Ban QLDA 34
iii
iv
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được hiểu là sự hỗ trợ, giúp đỡ về
(2) Dự án hợp phần mở rộng hệ thống cấp thoát nước Thành phố Vĩnh Yên.
(3) Dự án hợp phần thoát nước và xử lý nước thải thành phố Vĩnh Yên.
(4) Dự án hợp phần thoát nước và xử lý nước thải thị xã Phúc Yên.
(5) Dự án hợp phần cải tạo lưới điện trung áp Thành phố Vĩnh Yên.
(6) Dự án cải tạo lưới điện trung áp Thị xã Phúc Yên.
(7) Hợp phần mềm hỗ trợ giúp tỉnh Vĩnh Phúc nâng cao năng lực thu
hút, quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đặc biệt là các Doang nghiệp
Nhật Bản; cải cách chính sách thu hút đầu tư; cung cấp dịch vụ hỗ trợ nhà đầu
tư trong quá trình đầu tư tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Tổng 7 Dự án hợp phần trên gồm khoảng 4500 tỷ đồng, được chia
thành 2 giai đoạn đầu tư, nhưng thực hiện mục tiêu chung là cải thiện môi
trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc.
Do nhu cầu tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý Dự án dùng vốn ODA và
hiện chưa có bất kỳ công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện cơ chế quản lý
ODA trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, vì vậy, sự lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn
ODA trong Dự án “Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc” –Thực
trạng và giải pháp” là có ý nghĩa cao cả về thực tế và khoa học quản lý ở
nước ta nói chung, cho địa phương nói riêng.
2. Tình hình nghiên cứu
Đã có một số nghiên cứu về ODA cả về lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam.
- Tác giả Lê Thanh Nghĩa với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng và
quản lý vốn ODA ở Việt Nam” đã đưa ra được những giải pháp chung cho
việc quản lý vốn ODA trong đó tập trung nhất vào việc đẩy nhanh công tác
giải ngân vốn.
2
- Tác giả Thái Chuyên với bài viết “Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)” đưa ra giải pháp về giải quyết vốn
đối ứng sao cho đáp ứng kịp thời với vốn ODA.
- Trong bài viết “Bàn về quản lý vốn ODA ở Việt Nam” của tác giả Hồ
Hữu Tiến trên tạp chí khoa học và công nghệ Đà Nẵng lại tập trung vào việc
thảnh quả của một dự án ODA đưa ra những phân tích, đánh giá và đóng góp
một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả quản lý vốn ODA của Dự án.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế quản lý sử dụng vốn ODA
trong giai đoạn 2007 - 2013 của Dự án. Đây là một vấn đề nghiên cứu cần
thiết giúp đem lại lợi ích cho việc quản lý vốn ODA trong giai đoạn tiếp theo
và thực hiện việc trả nợ.
Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến sử dụng vốn tại Dự án
“Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc”.
Thời gian: từ năm 2007-2037
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, người viết dự kiến sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
Các thông tin liên quan đến việc nghiên cứu việc sử dụng vốn ODA của
Dự án cũng như việc quản lý hoạt động sử dụng vốn đó như thế nào.
- Phương pháp phân tích – thống kê – mô tả:
Đề tài phân tích thực trạng quản lý sử dụng vốn ODA trong Dự án “Cải
thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc” trong gian đoạn 2007 – 2013, từ đó
thống kê những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân
còn tồn tại trong hoạt động quản lý sử dụng vốn ODA của Dự án.
4
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như
phương pháp phân tích – tổng hợp, so sánh – đối chiếu, phương pháp suy luận
logic, khái quát hóa, và kế thừa khoa học.
6. Những đóng góp của luận văn
Thứ nhất, Bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận về quản lý sử dụng
nguồn vốn ODA trong các dự án ODA.
Thứ hai, Phân tích có hệ thống thực trạng thực trạng quản lý sử dụng vốn
tại dự án “Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc” một số năm gần đây. Qua
đó sẽ đánh giá toàn diện về các kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân
1.1.2. Đặc điểm vốn ODA
Với bản chất là vốn cho vay ưu đãi của các nước công nghiệp phát triển và
tổ chức tài chính quốc tế cung cấp cho các nước đang phát triển, ODA có những đặc
điểm sau:
Thứ nhất, ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển. Trước kia, ODA được
coi như một nguồn viện trợ ngân sách của các nước phát triển dành cho các
nước đang phát triển. Cho nên ODA mang tính tài trợ là chủ yếu. Tuy nhiên
trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, thì hình thành nên quan niệm mới về
ODA. Người ta cho rằng nguồn vốn ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển của
6
các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển. ODA
bỏ ra thì sẽ đem lại lợi ích cho cả hai bên: bên viện trợ và bên tiếp nhận. Các
nước phát triển khi cung cấp ODA thì sẽ nâng cao vị thế của mình trên trường
quốc tế, tạo ra thị trường rộng lớn để tiến hành đầu tư trực tiếp. Còn các nước đang
phát triển thì có điều kiện cải tạo cơ sở hạ tầng thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Như vậy với quan niện mới này thì sẽ tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn
ODA. Bên viện trợ coi ODA không phải là nguồn vốn cho không mà là khoản
cho vay hợp tác, còn bên tiếp nhận không phải là nhận không nguồn vốn này
mà đó là một khoản vay và phải có nghĩa vụ trả nợ, tuy nhiên nguồn vốn vay
này có nhiều ưu đãi.
Thứ hai, ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi, so với các nguồn vốn
khác trong cơ cấu vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại thấp
nhất là 25%. Ngoài ra, ODA luôn dành cho bên vay các điều kiện ưu đãi như
ưu đãi về lãi suất, thời gian trả nợ, thời gian ân hạn. Thông thường, nguồn vốn
ODA có lãi suất thấp nhỏ hơn 3%; Thời gian cho vay dài thường là 30-40
năm; Thời gian ân hạn dài từ 5-10 năm.
Yếu tố không hoàn lại được tính theo công thức:
Trong đó:
GE: Yếu tố không hoàn lại.
R: tỷ lệ lãi suất hàng năm
- ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn
trả lại cho nhà tài trợ, tức cho không bên tiếp nhận;
8
- ODA vay ưu đãi: Là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất,
thời gian ân hạn và thời gian trả nợ;
- ODA vay hỗn hợp: Gồm ODA vay ưu đãi và không hoàn lại.
1.1.3.2. Căn cứ theo nhà cung cấp các khoản tài trợ, ODA được chia thành:
- ODA song phương: Là ODA của Chính phủ tài trợ trực tiếp cho một
Chính phủ khác (thông thường là Chính phủ nước giàu tài trợ cho Chính phủ
nước nghèo);
- ODA đa phương: Là các khoản ODA của nhiều Chính phủ cùng đồng
thời tài trợ thông qua các tổ chức quốc tế liên Chính phủ toàn cầu (IMF, WB,
các tổ chức Liên hợp quốc ) và khu vực (ADB ) tài trợ.
1.1.3.3. Căn cứ theo cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng
nguồn vốn, ODA được chia thành:
- ODA cấp phát trực tiếp: Là cá Dự án ODA được Nhà nước cấp phát trực
tiếp toàn bộ vốn từ NSNN và chủ các Dự án không phải hoàn trả vốn cho NSNN;
- ODA cho vay lại: Là các Dự án mà chủ Dự án nhận vay lại vốn ODA
từ NSNN (thông qua hợp đồng vay lại giữa Bộ Tài chính và chủ đầu tư) để
đầu tư theo các mục tiêu đã định. Chủ Dự án phải hoàn trả vốn vay lại cho
NSNN theo các điều kiện và điều khoản đã thống nhất trong hợp đồng cho
vay lại;
- ODA cấp phát một phần, cho vay lại một phần: Là các Dự án một
phần vốn được Nhà nước cấp phát và một phần vốn (thường là một cấu phần)
được Nhà nước cho vay lại. Tương tự như trên thì chủ Dự án có trách nhiệm
phải hoàn trả phần vốn vay lại cho NSNN theo đúng nội dung hợp đồng cho
vay lại.
1.1.4. Vai trò và tác động của ODA
1.1.4.1. Những mặt tích cực
Trong số các nguồn vốn từ nước ngoài chảy vào trong nước như: vốn
10
Để có thể thu hút được các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài bỏ vốn đầu
tư vào một lĩnh vực nào đó thì phía nước nhận đầu tư đó phải đảm bảo cho họ
có một môi trường đầu tư thuận lợi, hấp dẫn như: cơ sở hạ tầng vững chắc,
giao thông hiện đại, thuận tiện, hệ thống chính sách pháp luật ổn định đảm
bảo cho nhà đầu tư có lợi với tỷ suất lợi nhuận đầu tư đạt hiệu quả cao. Muốn
vậy, Nhà nước cần phải tập trung vào việc nâng cấp, cải thiện và xây dựng
mới cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính ngân hàng Một khi môi trường đầu tư
được cải thiện sẽ tăng sức hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thúc đẩy
đầu tư trong nước tăng và dẫn đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Mặt
khác, việc sử dụng nguồn vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo
điều kiện kích thích các nhà đầu tư trong nước tập trung hơn vào sản xuất
kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội đất nước. Rõ ràng, ODA ngoài việc bản
thân nó là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho các nước đang phát triển và
chậm phát triển, nó còn có tác dụng nâng cao khả năng thu hút dòng vốn FDI,
tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước cho các nước tiếp nhận,
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước.
Thứ ba, Tạo điều kiện tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ hiện
đại và phát triển nguồn nhân lực
Kèm theo dòng vốn ODA cho các nước tiếp nhận, các khoản ODA còn
đem lại công nghệ, kỹ thuật hiện đại, trình độ chuyện môn và phương thức
quản lý tiên tiến. Đồng thời, bằng nguồn vốn ODA, các nhà tài trợ còn ưu tiên
đầu tư đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mà đó là đầu tư cho sự phát triển
lâu dài. Đây là những lợi ích cơ bản, lâu dài mà ODA đem lại cho các nước
nhận tài trợ.
Thứ tư, Góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế
Cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế ở các nước đang phát triển là chìa
khoá tạo ra bước nhảy vọt trong chiến lược xoá đói giảm nghèo và tăng
trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc cải thiện được thể chế và cơ cấu kinh tế của
một nước là chuyện không dễ dàng gì, nhất là đối với những nước đang phát
12
nguồn ODA là một “cơ hội” để nâng cao chất lượng cuộc sống của số người
nghèo. Quá trình xoá đói giảm nghèo có mối quan hệ chặt chẽ với tăng thu nhập
đầu người. Với các nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội nhanh, thu nhập của
những người nghèo sẽ được nâng lên, mức độ nghèo đói sẽ giảm xuống.
- Nâng cao các chỉ tiêu xã hội
ODA tác động tới tăng trưởng và từ đó làm nâng cao mức sống người
dân, nâng cao chất lượng chăm sóc y tế, từ đó sẽ làm tăng tuổi thọ, giảm tỷ lệ
tử vong trẻ sơ sinh và góp phần cải thiện các chỉ tiêu xã hội. Đặc biệt, một
trong những chỉ tiêu xã hội quan trọng nhất được cải thiện khi có nguồn vốn
ODA là chỉ tiêu phát triển con người - HDI.
1.1.4.2 Những ảnh hưởng tiêu cực có thể có của ODA
Bên cạnh những mặt tích cực, nguồn vốn ODA còn có thể có một số
mặt hạn chế sau:
Một là, Đi kèm với khoản viện trợ là các ràng buộc của bên viện trợ.
ODA dù là song phương hay đa phương đều là công cụ của bên viện trợ
để buộc bên tiếp nhận phải có những ràng buộc kèm theo về mặt chính trị hay
kinh tế. Do đó, trong quá trình tiếp nhận, bên tiếp nhận cần phải tìm hiểu
tường tận những ràng buộc đó để cân nhắc và đưa ra quyết định đúng đắn
trong việc tiếp nhận và sử dụng nguồn ODA sao cho có hiệu quả cao nhất và
giảm thiểu được những ràng buộc không có lợi cho quốc gia.
Hai là, Có thể làm mất cân đối trong cơ cấu kinh tế xã hội.
Điều này có thể xảy ra khi một số nước xuất hiện tình trạng ODA tập
trung quá nhiều vào khu vực trọng điểm như các Thành phố lớn, các nơi
tương đối phát triển, từ đó sẽ tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu
kinh tế xã hội của các quốc gia và làm cho khoảng cách giữa thành thị với
nông thôn, giữa người giàu với người nghèo ngày một tăng thêm.
13
Ba là, ODA kéo theo gánh nặng trả nợ.
ODA không phải là nguồn vốn dễ kiếm cũng không phải là khoản cho
lý ODA. Kinh nghiệm cho thấy, để có thể quản lý sử dụng tốt các khoản ODA
thì chúng phải được tập trung về một đầu mối thống nhất.Cơ quan này vừa là
người tổng hợp nhu cầu ODA, vừa là người thực hiện phân phối và giám sát
trực tiếp việ sử dụng các khoản ODA. Đồng thời, đây cũng là người thu hồi
các khoản nợ của Dự án sau này.
Cơ quan này có thể nằm trong Bộ Tài Chính hoặc trực thuộc Chính
phủ. Trong cơ quan này có các bộ phận tham mưu, như bộ phận chuyên theo
dõi viện trợ không hoàn lại, bộ phận chuyên theo dõi các khoản vay, bộ phận
quản lý quỹ trả nợ Chính phủ.
1.2.1.4. Thực hiện phân cấp quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng
các khoản ODA
ODA của các Dự án phải được sử dụng đúng mục tiêu và nội dung đã
được phê duyệt. Do vậy, chúng phải được kiểm tra chặt chẽ thường xuyên để
chống các hiện tượng sử dụng sai mục đích, lãng phí, tham nhũng… Đồng
thời, qua kiểm tra, kiểm soát để nhằm đảm bảo cho cho các khoản ODA giải
ngân đúng tiến độ.
Nếu tất cả các khoản ODA đều được quản lý vào một mối duy nhất của
Chính phủ trung ương thì sẽ đảm bảo được yêu cầu tập trung thông nhất cao,
nhưng dễ dẫn đến tình trạng thiếu sâu sát, cụ thể. Đặc biệt là trong điều kiện
có nhiều Dự án ODA khác nhau với quy mô lớn…thì việc quản lý tập trung
trở nên khó khăn. Do đó, trong quản lý ODA, nhiều quốc gia đã thực hiện
phân cấp cụ thể cho các Bộ, ngành, địa phương…phổ biến là:
- Chính phủ Trung ương quản lý:
+ Danh mục các Dự án có sử dụng vốn ODA hàng năm của quốc gia.
15
+ Quản lý trực tiếp các Dự án quan trọng (nhóm A).
+ Quản lý trực tiếp các Dự án có mức quy mô vốn ODA lớn.
+ Các dự án có liên quan đến một số ngành và lĩnh vực như: xây dựng
thể chế chính sách, luật pháp…
- Các ngành, địa phương quản lý chủ yếu là các Dự án không quan
Việc cung cấp ODA thường đi kèm với những điều kiện ràng buộc về
mặt kinh tế chính trị nhất định nào đó. Do đó, hiệu quả ODA cũng chịu sự tác
động và chi phối của các nhân tố kinh tế - chính trị từ các nhà tài trợ, cụ thể:
Hình thành, thiết
kế, thẩm định, phê
duyệt
Chuẩn bị thực
hiện, lập kế
hoạch
Triển khai Đánh giá, kết
thúc
Thành lập
Ban Quản lý
Dự án
Xây dựng cấu
trúc tổ chức,
quy trình
Lập kế hoạch và
lịch trình Dự án
Sau khi được duyệt và
cấp vốn
(Giai đoạn phụ)
17
- Chiến lược cung cấp ODA trong từng thời kì của các nước tài trợ
dành cho các nước nhận viện trợ là nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và
giảm nghèo đói ở những nước đang phát triển và tăng cường lợi ích chiến
lược và chính trị của các nhà tài trợ đối với các nước tiếp nhận viện trợ.
- Ngân sách hàng năm mà Chính phủ các nước tài trợ dành cho các
nước nghèo thông qua con đường hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Các cơ
chế, điều kiện cung cấp và chính sách quản lý nguồn ODA của các nước tài
Nghị định 38/2013/NĐ-CP xác định: đánh giá Dự án là hoạt động định
kỳ, xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về tính phù hợp, hiệu quả,
hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của chương trình, Dự án để có những
điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho giai
đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các chương trình, Dự án khác. Các
thông tin cũng được sử dụng để rút ra những bài học kinh nghiệm khi hoạch
định chiến lược, lập kế hoạch và chuẩn bị cho các Dự án đầu tư mới trong
tương lai.Công tác đánh giá được thực hiện tại 4 giai đoạn trong chu trình đầu
tư: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kì, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.
Như vậy, có 5 tiêu chí được sử dụng trong đánh giá là mức độ phù hợp,
hiệu quả, hiệu suất, tác động và tính bền vững. Mối quan hệ tương quan giữa
các tiêu chí được thể hiện ở biểu sau:
19