Tình hình thu hút nguồn vốn FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc_ Thực trạng và giải pháp - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp " Tình hình thu
hút nguồn vốn FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc_ Thực trạng và giải pháp” là kết quả
của quá trình thực tập và nghiên cứu tại Bộ kế hoạch và đầu tư. Mọi số liệu
sử dụng trong chuyên đề là có thực. Nếu bị phát hiện có sao chép, tôi xin
cháp nhận các hình thức xử phạt của Khoa TM&KTQT và Trường DH
KTQD.
Hà Nội, ngày 8 tháng 4 năm 2010
Sinh viên

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thế giới đang đến Việt Nam và Việt Nam cũng bắt đầu đi ra thế giới.
Đây là xu hướng phù hợp với quy luật của sự phát triển, là điều kiện tiên quyết
để Việt Nam hội nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Trong những thập niên
gần đây loài người đã chứng kiến sự bùng nổ của hoạt động đầu tư trực tiếp trên
phạm vi toàn cầu. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) đã
trở thành một trong hai xu hướng nổi bật trong nền kinh tế thế giới, nguồn vốn
FDI là nguồn bổ xung quan trọng cho đầu tư phát triển góp phần khai thác và
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, tạo thế và lực mới cho
việc phát triển nền kinh tế. Ở Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần
làm gia tăng GDP của nền kinh tế, ngày càng có nhiều dự án và nhiều tỷ USD
vốn đầu tư nước ngoài đưa vào hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế nước ta.
Không đứng ngoài xu thế phát triển đó, tỉnh Vĩnh Phúc đã không ngừng nỗ lực
trong việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI để phục vụ cho việc phát
triển kinh tế xã hội, với lợi thế thuận lợi về vị trí địa lý và bằng các chính sách
hấp dẫn cho các nhà đầu tư, thái độ quan tâm thỏa đáng, trân trọng đối với các
doanh nghiệp của tỉnh, trong thời gian qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã thực sự là địa
điểm hấp dẫn thuộc tốp đầu cả nước cho doanh nghiệp vào tìm hiểu cơ hội đầu

cung cấp, tham khảo các sách chuyên ngành, thông tin từ báo, tạp chí, và chuyên
đề tốt nghiệp của các khoá trước...
+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các cán bộ của phòng Đầu tư
nước ngoài tại Bộ kế hoạch đâu tư để tìm hiểu thêm
+ Phương pháp tổng hợp phân tích, phương pháp thống kê liệt kê so sánh số liệu
chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối. Từ đó đưa ra những nhận xét, kết luận về hiệu
quả hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Chuyên đề gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Bộ Kế hoạch – Đầu tư và Cục Đầu tư nước
ngoài
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn FDI vào Vĩnh Phúc thời gian qua
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn
FDI vào Vĩnh Phúc
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề, em đã được sự hướng dẫn chỉ đạo tận
tình của Th.s. Nguyễn Thị Thanh Hà cùng với sự góp ý và giúp đỡ của các cán
bộ Phòng Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ kế hoạch và đầu tư. Em xin bày tỏ lòng
biết ơn và trân trọng. Với điều kiện về trình độ và thời gian hạn chế, mặc dù đã
có nhiều cố gắng song báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong
nhận được sự góp ý của thầy cô và những người quan tâm.
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Bộ Kế hoạch đầu tư và Cục
Đầu tư nước ngoài
1.1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.1.1 Quá trình hình thành và trưởng thành của bộ kế hoạch đầu tư
- Tiền thân của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là uỷ ban Kế hoạch Nhà
nước, được thành lập vào ngày 8 tháng 10 năm 1955
- Theo dòng lịch sử, chúng ta có thể điểm lại các mốc quan trọng trong quá

mưu tổng hợp về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của cả nước, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý nhà nước về
lĩnh vực đầu tư trong và ngoài nước; giúp Chính phủ phối hợp điều hành thực
hiện các mục tiêu và cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.1.2.1 Vị trí và chức năng
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư phát triển và thống kê, bao gồm:
tham mưu tổng hợp về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
cả nước; quy hoạch phát triển, cơ chế, chính sách quản lý kinh tế chung và
một số lĩnh vực cụ thể; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; khu kinh tế; quản lý nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ của nước ngoài; đầu
thầu ; thành lập, phát triển doanh nghiệp và khu vực kinh tế tập thể, hợp
tác xã; thống kê; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
1.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại
Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ.
1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức: Bao gồm 18 vụ và các phòng ban khác
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A
1.2 Cục đầu tư nước ngoài
1.2.1 Hình thành và phát triển
- Cục đầu tư nước ngoài được thành lập theo nghị định số 61/2003/NĐ-CP của
Thủ tướng chính thủ vào năm 2003 trên cơ sở sát nhập vụ quản lý dự án và vụ
đầu tư nước ngoài một phần của vụ pháp luật và xúc tiến đầu tư. Trải qua hơn 5
năm thành lập đến nay cục đầu tư nước ngoài đã phát triển bao gồm 6 phòng, 3
trung tâm xúc tiến đầu tư trực thuộc cục ở 3 miền của đất nước.
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ

đầu tư trực tiếp nước ngoài theo sự phân công của Bộ.
 Hướng dẫn và theo dõi hoạt động liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài
của cán bộ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cử làm việc tại các cơ quan đại diện
của Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại các cơ quan của các nước, các tổ chức
quốc tế.
+ Về tiếp nhận, xử lý và cấp phép đối với các dự án đầu tư:
 Hướng dẫn các chủ đầu tư trong nước và ngoài nước về thủ tục đầu tư đối
với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và các dự án đầu tư
của Việt Nam ra nước ngoài;
 Tiếp nhận hồ sơ các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ và của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
 Tham gia thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài để Bộ trình Thủ tướng
Chính phủ hoặc cấp Giấy phép đầu tư theo thẩm quyền; trình Bộ trưởng
quyết định đối với các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư;
 Làm đầu mối tổ chức làm việc hoặc trao đổi bằng văn bản với các nhà đầu tư
về các nội dung liên quan đến dự án đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền;
 Thực hiện thủ tục cấp Giấy phép đầu tư sau khi dự án được chấp thuận.
Thông báo với chủ đầu tư về việc chưa hoặc không cấp Giấy phép đầu tư
trong trường hợp dự án chưa hoặc không được chấp thuận.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A
+ Về quản lý nhà nước các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và
các dự án của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy phép đầu
tư:
 Làm đầu mối hướng dẫn triển khai thực hiện dự án, tổ chức lại doanh nghiệp,
điều chỉnh Giấy phép đầu tư, giải quyết các vấn đề phát sinh và theo dõi hoạt
động của các dự án đầu tư nước ngoài; làm đầu mối hoà giải tranh chấp liên
quan đến dự án đầu tư nước ngoài khi có yêu cầu; thực hiện các thủ tục quyết
định giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt Hợp đồng
hợp tác kinh doanh trước thời hạn đối với các dự án thuộc thẩm quyền của

bổ nhiệm và miễn nhiệm.
1.2.3.2 Bộ máy giúp việc cục trưởng, gồm 6 phòng ban:
a. Phòng Tổng hợp - Chính sách:
- Phòng Tổng hợp – Chính sách là đơn vị thuộc bộ máy giúp việc của Cục
trưởng Cục đầu tư nước ngoài, có chức năng giúp Cục trưởng trong việc tổng
hợp về đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ tổng hợp kinh tế quốc dân; theo dõi,
tổng hợp kết quả và đánh gía hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trực
tiếp của nước ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nước ngoài; nghiên cứu,
đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm tăng cường hiệu quả việc thu hút đầu tư
trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nước ngoài.
b. Phòng Xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế:
- Phòng Xúc tiến đầu tư có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
+ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Cục Đầu tư nước
ngoài xây dựng quy hoạch, chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài trong phạm vi
quốc gia; xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài trong phạm
vi quốc gia; xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài
trong phạm vi cả nước để báo cáo Lãnh đạo Cục trình cấp có thẩm quyền quyết
định; kiến nghị việc điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; làm đầu mối trong
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A
việc tham gia ý kiến với các địa phương trong việc lập danh mục dự án kêu gọi
đầu tư trực tiếp nước ngoài của địa phương.
+ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị khác xây dựng, triển khai, thực hiện quy
hoạch, kế hoạch, chiến lược xúc tiến đầu tư nước ngoài; tổ chức hoặc tham gia
tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài.
+ Làm đầu mối tổ chức và tham gia các hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế
liên quan đến đầu tư nước ngoài.
+ Làm đầu mối liên lạc với cán bộ, cơ quan xúc tiến đầu tư của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư ở nước ngoài, các tổ chức quốc tế và người nước ngoại hoạt động xúc
tiến đầu tư cho Việt Nam.

+ Thuỷ sản
+ Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản
+ Dịch vụ kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp
e. Phòng Dịch vụ:
- Phòng Dịch vụ là đơn vị thuộc bộ máy giúp việc của Cục trưởng Cục đầu tư
nước ngoài, có chức năng giúp Cục trưởng trong việc thực hiện công tác quản lý
hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc lĩnh vực dịch vụ theo các nhóm
ngành sau đây:
+ Xây dựng và kinh doanh khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, khu
công nghiệp, khu đô thị, khu vui chơi giải trí, sân golf.
+ Dịch vụ du lịch.
+ Dịch vụ y tế, văn hoá, giáo dục, sản xuất dược phẩm.
+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ giao thông vận tải.
+ Dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại.
+ Dịch vụ tư vấn (trừ tư vấn kỹ thuật thuộc các ngành công nghiệp, xây dựng,
nông nghiệp).
f. Văn phòng
- Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Văn Phòmg Cục
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A
+ Tổng hợp xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của Cục theo dõi
và đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục và báo cáo Cục
trưởng về việc thự hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục.
+ Lập và trình Cục trưởng Dự doán ngân sách hàng năm của Cục.
+ Tổ chức quản lý và thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; tiếp nhận
văn thư đến; cùng Chuyên viên các Phòng tiếp nhạn hồ sơ dự án xin cấp Giấy
phép; phân phối văn thư và hồ sơ dự án đến địa chỉ theo quy định; in ấn và phát
hành văn bản sau khi đã được phê duyệt.
+ Thực hiện công tác kế toán, tài vụ, quản lý cơ sở vật chất và tài chính của Cục,
bảo đảm phương tiện và điều kiện làm việc của Cục; giám sát việc thực hiện kỷ

dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo lao động và xúc tiến thương mại ….; vì vậy doanh
nghiệp phát triển mạnh; Đặc biệt từ khi luật doanh nghiệp (năm 2005) có hiệu
lực, số lượng doanh nghiệp được thành lập tại tỉnh Vĩnh Phúc tăng nhanh đột
biến. Tính đến tháng 6 năm 2009 số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
( FDI) là trên 100 doanh nghiệp, với số vốn đăng ký trên 1.98 triệu USD.
Tốc độ tăng trưởng của Vĩnh Phúc luôn đạt mức cao so với các tỉnh Vùng Kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ, là một trong những tỉnh đứng đầu của cả nước về tốc độ
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A
tăng trưởng và cao hơn nhiều so với tốc độ trung bình của cả nước. Giai đoạn
2006-2010 tốc độ tăng trưởng bình quân của Vĩnh Phúc đạt 15,8%/năm; cùng
giai đoạn cả nước là 6,9-7%/năm; các tỉnh trong vùng KTTĐ Bắc Bộ (Vĩnh
Phúc có tốc độ tăng trưởng cao nhất): Quảng Ninh là 13,3%/năm; Bắc Ninh là
15,2%/năm; Hải Dương là 11%/năm; Hưng Yên là 14,1%/năm; Hải Phòng là
13,2%/năm;…
GDP bình quân đầu người trong tỉnh tăng khá nhanh, tốc độ tăng bình quân trên
26%/năm, đến năm 2010 đạt 29,5 triệu đồng/người, tương đương 1.627 USD;
cao hơn mức bình quân chung cả nước (đến 2010 dự kiến đạt 1.200 USD/người)
và đứng thứ 3 trong vùng KTTĐ Bắc Bộ sau 2 tỉnh, thành là Hà Nội (2.059
USD/người), Hải Phòng (1.800-1.900USD/người).
Thu ngân sách nhà nước: Năm 2010 dự kiến thu ngân sách của tỉnh đạt 10.200
tỷ đồng, so với các tỉnh trong Vùng KTTĐ Bắc Bộ Vĩnh Phúc đứng sau 3 tỉnh,
thành là Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, nhưng thu nội địa đứng thứ 2 sau
Hà Nội.
Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo Vĩnh Phúc còn cao so với các tỉnh trong vùng. Đến 2010
tỷ lệ hộ nghèo Vĩnh Phúc còn 7%, cao nhất so với các tỉnh trong Vùng (tỷ lệ này
đến năm 2010: Hà Nội còn 5,53%; Hải Phòng còn 5%; Hưng Yên còn 3%; Hải
Dương còn 4,9%; Bắc Ninh còn 4,5%; Cả nước là 11%).
Biểu đồ 4: so sánh mức GDP/người của Vĩnh Phúc với cả nước và ĐBTĐ bắc
Bộ.

16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vĩnh Trung – QTKDQT48A
po, Vương quốc Thái Lan và Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày
28/01/1992 tại Phillipin nhằm tạo sự thống nhất và tăng cường hợp tác giữa các
nước trong khu vực
- Các cam kết khi Việt nam tham gia WTO: Việc gia nhập WTO là một trong
những nỗ lực nhằm tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, nâng cao vị thế của
Việt Nam trên thị trường thương mại quốc tế, tạo tiền đề hội nhập và phát triển
nền kinh tế. Do vậy Việt Nam tuân thủ các cam kết là cần thiết
2.1.1.2 Các quyết định liên quan đến việc đăng ký kinh doanh, thành lập
doanh nghiệp
- Luật doanh nghiệp 2005: Luật Doanh nghiệp năm 2005 của Việt Nam quy định
về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp
gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh
nghiệp tư nhân. Luật doanh nghiệp 2005 còn quy định về nhóm công ty.
- Thông tư liên tịch số 0505/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA giữa Bộ Kế hoạch
Đầu tư và Bộ Tài chính, Bộ Công an
- Vấn đề đất đai, giải phóng mặt bằng
2.1.1.3 Thủ tục quản lý dự án FDI
Ngày 15/1/2001, UBND tỉnh đã ra quyết định số 60/QĐ-UB (quyết định thực
hiện “cơ chế một cửa” về hợp tác đầu tư trong nước và nước ngoài trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc). Quyết định này quy định nội dung chủ yếu để tổ chức thực hiện
quy chế một cửa (một đầu mối) trong việc xúc tiến, quản lý đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở tuân thủ Luật ĐTNN tại Việt Nam,
Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước và các văn bản pháp luật có
liên quan để cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi
nhất cho đầu tư phát triển. Hiện nay, cơ chế một cửa liên thông đang thực hiện ở
03 đơn vị: Sở Kế hoạch & Đầu tư thực hiện lĩnh vực cấp phép đăng ký kinh
doanh, mã số thuế và giấy phép khắc dấu; UBND TP Vĩnh Yên thực hiện lĩnh
vực đất đai; Sở Tư pháp thực hiện lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status