Luận văn: Tình hình thu hút nguồn vốn FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc_ Thực trạng và giải pháp doc - Pdf 15



1
Luận văn
Tình hình thu hút nguồn vốn FDI tại tỉnh
Vĩnh Phúc_ Thực trạng và giải pháp 2
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thế giới đang đến Việt Nam và Việt Nam cũng bắt đầu đi ra thế giới.
Đây là xu hướng phù hợp với quy luật của sự phát triển, là điều kiện tiên quyết
để Việt Nam hội nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Trong những thập niên
gần đây loài người đã chứng kiến sự bùng nổ của hoạt động đầu tư trực tiếp trên
phạm vi toàn cầu. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) đã
trở thành một trong hai xu hướng nổi bật trong nền kinh tế thế giới, nguồn vốn
FDI là nguồn bổ xung quan trọng cho đầu tư phát triển góp phần khai thác và
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, tạo thế và lực mới cho
việc phát triển nền kinh tế. Ở Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần
làm gia tăng GDP của nền kinh tế, ngày càng có nhiều dự án và nhiều tỷ USD
vốn đầu tư nước ngoài đưa vào hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế nước ta.
Không đứng ngoài xu thế phát triển đó, tỉnh Vĩnh Phúc đã không ngừng nỗ lực
trong việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI để phục vụ cho việc phát
triển kinh tế xã hội, với lợi thế thuận lợi về vị trí địa lý và bằng các chính sách
hấp dẫn cho các nhà đầu tư, thái độ quan tâm thỏa đáng, trân trọng đối với các
doanh nghiệp của tỉnh, trong thời gian qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã thực sự là địa
điểm hấp dẫn thuộc tốp đầu cả nước cho doanh nghiệp vào tìm hiểu cơ hội đầu
tư. Đã có một số Tập đoàn kinh tế lớn của các quốc gia đã quan tâm đến quyết

cung cấp, tham khảo các sách chuyên ngành, thông tin từ báo, tạp chí, và chuyên
đề tốt nghiệp của các khoá trước
+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các cán bộ của phòng Đầu tư
nước ngoài tại Bộ kế hoạch đâu tư để tìm hiểu thêm
+ Phương pháp tổng hợp phân tích, phương pháp thống kê liệt kê so sánh số liệu
chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối. Từ đó đưa ra những nhận xét, kết luận về hiệu
quả hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Chuyên đề gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Bộ Kế hoạch – Đầu tư và Cục Đầu tư nước
ngoài
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn FDI vào Vĩnh Phúc thời gian qua 4
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn
FDI vào Vĩnh Phúc
hoạch kiến thiết). Ban Kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo và
trình Chính phủ những đề án về chính sách, chương trình, kế hoạch kinh tế hoặc
những vấn đề quan trọng khác
+ Trong phiên họp ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã
quyết định thành lập ủy ban Kế hoạch Quốc gia và ngày 14 tháng 10 năm
1955, Thủ tướng Chính phủ đã ra Thông tư số 603-TTg thông báo quyết
định này.
+ Ngày 9-10-1961, Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định số 158-CP quy định
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ủy ban Kế hoạch Nhà nước, trong
đó xác định rõ ủy ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quan của Hội đồng Chính phủ
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn phát triển kinh
tế và văn hóa quốc dân theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
+ Ngày 27 tháng 11 năm 1986 Hội đồng Bộ trưởng có Nghị định 151/HĐBT
giải thể ủy ban Phân vùng kinh tế Trung ương, giao công tác phân vùng kinh tế
cho ủy ban Kế hoạch Nhà nước.
+ Ngày 1 tháng 1 năm 1993, ủy ban Kế hoạch Nhà nước tiếp nhận Viện Nghiên
cứu Quản lý Kinh tế TW, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, luật pháp 6
kinh tế phục vụ công cuộc đổi mới. Ngày 1 tháng 11 năm 1995, Chính phủ đã ra
Nghị định số 75/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ
máy của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở hợp nhất ủy ban Kế hoạch Nhà nước
và ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư.
+ Ngày 17 tháng 8 năm 2000 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số
99/2000/TTg giao Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam về Bộ Kế hoạch
và Đầu tư.Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ có chức năng tham
mưu tổng hợp về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của cả nước, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý nhà nước về
lĩnh vực đầu tư trong và ngoài nước; giúp Chính phủ phối hợp điều hành thực

Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước
ngoài.
- Cục Đầu tư nước ngoài có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Làm đầu mối giúp Bộ trưởng quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
+ Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ
công tác tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân; tổng hợp, kiến nghị xử lý các
vấn đề liên quan đến chủ trương chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đầu tư trực tiếp nước
ngoài; phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ
sung các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam và của Việt nam ra nước ngoài theo sự phân công của Bộ.
+ Theo dõi, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh trong việc thực hiện các quyết
định phân cấp quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các địa phương; tham
gia với Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất theo dõi việc thực hiện các
quyết định uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với các Ban
quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
+ Về xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế: 8
 Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư;
thiết lập mối quan hệ đối tác để xúc tiến đầu tư nước ngoài theo sự chỉ đạo của
Bộ; chủ trì chuẩn bị và tổ chức các cuộc tiếp xúc với các nhà đầu tư để xúc tiến
đầu tư theo sự phân công của Bộ.
 Làm đầu mối hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội và hình thành dự án
đầu tư, vận động xúc tiến đầu tư theo các chương trình, dự án trọng điểm.
 Tham gia các chương trình hợp tác liên Chính phủ, các nhóm công tác với
các nước, các tổ chức quốc tế liên quan đến đàm phán, xử lý các vấn đề về đầu

tác kinh doanh trước thời hạn đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ. Tham
gia với Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất trong việc thực hiện các
nhiệm vụ trên đối với các dự án hoạt động theo quy định pháp luật về khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mở và các mô hình kinh tế
tương tự khác.
 Làm đầu mối phối hợp với Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất
và các đơn vị, cơ quan liên quan quy định thống nhất chế độ báo cáo thống kê về
tình hình tiếp nhận, cấp và điều chỉnh Giấy phép đầu tư, hoạt động của các dự án
đầu tư trực tiếp nước ngoài trên phạm vi cả nước;
 Làm đầu mối tổ chức kiểm tra, theo dõi công tác kiểm tra của các cơ quan
chức năng và chính quyền địa phương về hoạt động của các dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài theo quy định của pháp luật;
 Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi tình hình triển khai các
dự án của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Phối hợp với các đơn vị và cơ quan
liên quan quy định chế độ báo cáo thống kê, đánh giá kết quả đầu tư ra nước
ngoài của Việt Nam.
+ Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo bồi
dưỡng cán bộ làm công tác đầu tư nước ngoài; phối hợp thực hiện công tác thi
đua khen thưởng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
thuộc thẩm quyền.

10
+ Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
1.2 3 Cơ cấu tổ chức
1.2.3.1 Lãnh đạo:
- Cục trưởng,Các Phó Cục trưởng, cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng về lãnh đạo và quản lý toàn bộ hoạt động của
Cục. Các Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về lĩnh vực

tiến đầu tư cho Việt Nam.
+ Hướng dẫn các nàh đầu tư, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về chủ
trương, chính sách của nhà nước về đầu tư nước ngoài; giới thiệu và hỗ trợ các
nhà đầu tư nước ngoài tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân trong nước.
+ Theo dõi và tổng hợp tình hình hoạt động xúc tiến đầu tư của các Trung tâm
Xúc tiến đầu tư phía Bắc, miền Trung và Trung tâm Đầu tư nước ngoài phía
Nam cũng như các Trung tâm xúc tiến đầu tư của các địa phương; phối hợp với
các Trung tâm này thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư.
+ Chủ trì biên soạn, in ấn tài liệu phục vụ công tác xúc tiến đầu tư;
+ Phối hợp với các đơn vị khác trong Cục Đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc
tế và nước ngoài trong việc tổ chức các lớp đào tạo về công tác xúc tiến và quản
lý đầu tư nước ngoài.
+ Thực hiện các công tác khác do Cục trưởng giao.
c. Phòng Công nghiệp và Xây dựng
- Phòng Công nghiệp và Xây dựng là đơn vị thuộc bộ máy giúp việc của Cục
trưởng Cục đầu tư nước ngoài, có chức năng giúp Cục trưởng trong việc thực
hiện công tác quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc lĩnh vực công
nghiệp và xây dựng theo các nhóm ngành sau đây:
+ Công nghiệp khai thác mỏ,
+ Công nghiệp chế biến (trừ chế biến nông, lâm, thuỷ sản),

12
+ Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
+ Xây dựng
+ Tư vấn kỹ thuật ngành công nghiệp và xây dựng
d. Phòng Nông, lâm, ngư nghiệp:
- Phòng Nông – Lâm – Ngư nghiệp là đơn vị thuộc bộ máy giúp việc của Cục
trưởng Cục đầu tư nước ngoài, có chức năng giúp Cục trưởng trong việc thực
hiện công tác quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc lĩnh vực Nông
– Lâm – Ngư nghiệp theo các nhóm ngành sau đây:

bảo đảm phương tiện và điều kiện làm việc của Cục; giám sát việc thực hiện kỷ
luật lao động của các tập thể và các nhân viên trong Cục; phối hợp giải quyết
các vấn đề liên quan của các Trung tâm trực thuộc Cục.
+ Làm đầu mối giúp Cục trưởng trong việc sắp xếp tổ chức, nhân sự, đào tạo, thi
đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với cán bộ và nhân viên của Cục; làm đầu
mối tổ chức tập huấn nghiệp vụ và quản lý đầu tư nước ngoài.
+ Làm đầu mối bố trí các cuộc tiếp khách của Lãnh đạo Cục
+ Thực hiện các công tác khác do Cục trưởng chỉ định
14
Chương 2: Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào Vĩnh
Phúc thời gian qua
2.1 Tổng quan môi trường đầu tư của Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng và là 1 trong
7 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, kề sát vùng tam giác
phát triển kinh tế phía bắc ( Hà nội – Hải phòng – Quảng ninh); Vĩnh Phúc tiếp
giáp 4 tỉnh, thành phố là: TP.Hà Nội, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Thái Nguyên và tỉnh
Tuyên Quang; tỉnh lỵ là thành phố Vĩnh Yên, cách Thủ đô Hà Nội 50km, cách
Sân bay Quốc tế Nội Bài 25 km; hệ thống giao thông thuận lợi: có các tuyến

và đứng thứ 3 trong vùng KTTĐ Bắc Bộ sau 2 tỉnh, thành là Hà Nội (2.059
USD/người), Hải Phòng (1.800-1.900USD/người).
Thu ngân sách nhà nước: Năm 2010 dự kiến thu ngân sách của tỉnh đạt 10.200
tỷ đồng, so với các tỉnh trong Vùng KTTĐ Bắc Bộ Vĩnh Phúc đứng sau 3 tỉnh,
thành là Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, nhưng thu nội địa đứng thứ 2 sau
Hà Nội.
Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo Vĩnh Phúc còn cao so với các tỉnh trong vùng. Đến 2010
tỷ lệ hộ nghèo Vĩnh Phúc còn 7%, cao nhất so với các tỉnh trong Vùng (tỷ lệ này
đến năm 2010: Hà Nội còn 5,53%; Hải Phòng còn 5%; Hưng Yên còn 3%; Hải
Dương còn 4,9%; Bắc Ninh còn 4,5%; Cả nước là 11%).

Biểu đồ 4: so sánh mức GDP/người của Vĩnh Phúc với cả nước và ĐBTĐ bắc
Bộ.

16
Với những kết quả đạt được, Vĩnh Phúc ngày càng khẳng định vị thế trong
vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ và với cả nước; Đồng thời cũng là tiền đề để tiếp
tục thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 để
đến năm 2015 tỉnh Vĩnh Phúc có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp
2.1.1 Khung chính sách FDI
- Cơ chế quản lý đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là quản lý
theo luật. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại doanh
nghiệp không có bộ chủ quản như doanh nghiệp nhà nước nên mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài,
các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ theo luật. Trên cơ sở luật sửa
đổi năm 2005, tỉnh đã bổ sung tập trung trước hết vào việc tháo gỡ kịp thời
những khó khăn, cản trở đối với doanh nghiệp có vốn FDI đã được cấp phép, tạo
điều kiện thu hút nhiêù dự án đầu tư mới với chất lượng cao hơn bằng cách phối
hợp giữa Luật doanh nghiệp 2005 với các hiệp ước quốc tế về FDI và các chính
sách hỗ trợ của tỉnh.

- Vấn đề đất đai, giải phóng mặt bằng
2.1.1.3 Thủ tục quản lý dự án FDI
Ngày 15/1/2001, UBND tỉnh đã ra quyết định số 60/QĐ-UB (quyết định thực
hiện “cơ chế một cửa” về hợp tác đầu tư trong nước và nước ngoài trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc). Quyết định này quy định nội dung chủ yếu để tổ chức thực hiện
quy chế một cửa (một đầu mối) trong việc xúc tiến, quản lý đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở tuân thủ Luật ĐTNN tại Việt Nam,
Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước và các văn bản pháp luật có
liên quan để cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi
nhất cho đầu tư phát triển. Hiện nay, cơ chế một cửa liên thông đang thực hiện ở
03 đơn vị: Sở Kế hoạch & Đầu tư thực hiện lĩnh vực cấp phép đăng ký kinh
doanh, mã số thuế và giấy phép khắc dấu; UBND TP Vĩnh Yên thực hiện lĩnh
vực đất đai; Sở Tư pháp thực hiện lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp.
"Cơ chế một cửa" trong quyết định này được thống nhất hiểu như sau:
- "Một cửa" là thực hiện theo một đầu mối, một cơ quan giải quyết

18
mọi vấn đề liên quan đến nhà đầu tư từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định dự án
đến cấp giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật.
- "Một cửa" không phải là một cơ quan làm thay tất cả các công việc của các
ngành liên quan mà là đầu mối khâu nối tổng hợp ý kiến các ngành trên cơ sở
thống nhất ý kiến của các ngành dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Nhà đầu tư có nguyện vọng đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc chỉ phải đến một cơ
quan mà không phải đến nhiều cơ quan để liên hệ công tác từ khâu khảo sát ban
đầu cho đến khi nhận được giấy phép đầu tư. 2.1.1.4 Chính sách thuế
a. Chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước:
. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

20
đầu tư được hưởng các quyền lợi và ưu đãi mới trong thời gian ưu đãi còn lại(
nếu có) kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực
- Các ưu đãi khác do Chính phủ ban hành tại từng thời điểm.
b. Một số ưu đãi đầu tư và các hỗ trợ của tỉnh:
- Tỉnh xây dựng cơ sở hạ tầng gồm đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp
nước, thông tin liên lạc… đến hàng rào khu công nghiệp;
- Giá thuê đất sẽ được áp dụng ở mức thấp nhất trong khung quy định của Nhà
nước
- Ưu tiên cung ứng lao động và hỗ trợ tiền đào tạo nghề theo yêu cầu từng loại
lao động của dự án, phù hợp với quy định của tỉnh
- Tạo điều kiện thuận lợi để Chủ đầu tư tiếp cận vay vốn ngân hàng trong trường
hợp Chủ đầu tư cần vay;
- Đối với các dự án có quy mô lớn do Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp tham gia xử
lý. Ngoài ra, tuỳ thuộc vào tính chất, quy mô của từng dự án, tỉnh Vĩnh Phúc sẽ
dành thêm những hỗ trợ khác.
- Bảo hộ tài sản công nghệ, thương mại
2.1.2 Môi trường kinh tế- xã hội
2.1.2.1 Kết cấu hạ tầng
a. Cấp điện
- Để đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, lưới điện Vĩnh Phúc đã không
ngừng được đầu tư và phát triển. Hiện tại tỉnh đã có 6 trạm 110 KV (trong đó có
2 trạm cũ là trạm Vĩnh Yên và Phúc Yên còn lại 4 trạm mới đang xây dựng) với
tổng dung lượng 375 MVA và 01 trạm 220 KV đang chuẩn bị xây dựng tại
Hương Canh để cấp riêng cho trạm biến áp 110KV Thiện Kế.
- Với hệ thống chuyền tải điện trên 1000km (đường 22KV, 35KV) trải đều trên
toàn tỉnh. 100% các xã trên địa bàn tỉnh đã được phủ điện lưới quốc gia. Tại các
KCN, CCN, tỉnh đang lập kế hoạch xây dựng 2 trạm nguồn khác nhau để đảm
bảo điện sử dụng liên tục cho các KCN, CCN.


internet băng thông rộng, tốc độ cao cho từng KCN, CCN.
d. Giao thông vận tải
- Đường bộ: Vĩnh Phúc có mạng lưới giao thông đường bộ nhìn chung được
phân bố đều khắp trên địa bàn tỉnh. Có 04 tuyến quốc lộ chạy qua QL2A (Hà
Nội –Hà Giang), QL2B (Vĩnh Yên- Tam Đảo), QL2C (Vĩnh Tường- Vĩnh Yên-
Tam Dương –Tuyên Quang), QL23 (Hà Nội –Đô thị mới Mê Linh) cùng với cao
tốc Thăng Long Nội Bài nối từ sân bay Nội Bài ( Hà Nội) đi cảng nước sâu Cái
Lân (Quảng Ninh) là tuyến đường quan trọng đối với việc vận chuyển hàng hóa
của Vĩnh Phúc. Ngoài ra tỉnh Vĩnh Phúc đang xây dựng một số tuyến đường tỉnh

22
lộ với quy mô mặt cắt từ 36m trở lên đến tất cả các trung tâm Khu công nghiệp
và đô thị.
- Đường sắt: Có tuyến đường sắt liên vận (Hà Nội – Lào Cai) đi Vân Nam
(Trung Quốc) qua các huyện thị của tỉnh có chiều dài 41km có 06 ga trong đó có
ga Vĩnh Yên và ga Phúc Yên là hai ga chính.
- Đường sông: Trên địa bàn tỉnh có hai tuyến sông chính sông Lô (đoạn qua tỉnh
là 35km) và sông Hồng (đoạn qua tỉnh 50km). Trước mặt đã đảm bảo được các
phương tiện vận tải vận chuyển dưới 30 tấn. Có 03 cảng là Chu Phan, Vĩnh
Thịnh (trên sông Hồng) và cảng Như Thuỵ (trên sông Lô).
- Đường hàng không: Vĩnh Phúc liền kề với sân bay quốc tế Nội Bài do vậy việc
vận chuyển, đi lại rất thuận tiện tới các nơi trên thế giới và trong nước.
e. Các nghành dịch vụ khác
- Ngân hàng: Hệ thống ngân hàng Vĩnh Phúc không ngừng đổi mới công nghệ,
tăng cường cơ sở vật chất, thực hiện nối mạng thanh toán giữa các ngân hàng
trong nước và quốc tế, đảm bảo vốn cho nhu cầu vay của các thành phần kinh
tế.
- Hải quan: Hải quan Vĩnh Phúc luôn tạo điều kiện thuận lợi đối với các hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp. Mọi thủ tục xuất nhập được
khai báo qua mạng. Việc kiểm tra hải quan và thông quan được thực hiện tại

17.258,60 tỷ đồng.
2.1.4 Tổng kết về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh( PCI)

24
- Điều tra PCI 2009 là “tập hợp tiếng nói” của 9.890 doanh nghiệp dân doanh
trên 63 tỉnh, thành phố của cả nước nhằm đánh giá chất lượng điều hành kinh tế
của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận
lợi cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân trên 9 lĩnh vực: Gia nhập thị
trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Chi phí thời gian, Chi phí không
chính thức, Tính năng động, Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, Đào tạo lao động,
Thiết chế pháp lý.
Theo báo cáo xếp hạng, năm 2009 Vĩnh Phúc đạt 66,65 điểm, đứng trong
tốp 6 tỉnh “rất tốt”. Trong 9 chỉ số thành phần, các chỉ số về các lĩnh vực như:
chi phí gia nhập thị trường(đạt 8,38 điểm); tiếp cận và ổn định trong sử dụng đất
đai(6,93 điểm); chi phí thời gian( 6,65 điểm); chi phí không chính thức(7,00
điểm), chất lượng lao động( 5,62 điểm) và lòng tin vào thiết chế pháp lý(5,78
điểm) đã được cải thiện đáng kể. Cụ thể, về chi phí gia nhập thị trường, thời gian
đăng ký kinh doanh bình quân đã giảm từ 12,25 ngày xuống còn 10 ngày, tổng
thời gian để thực hiện các thủ tục hành chính của các nhà quản lý doanh nghiệp
giảm từ 22% xuống còn 15%. Trong khi đó, thời gian trung bình của mỗi đợt
thanh tra thuế cũng giảm từ 8 giờ xuống còn 5 giờ… Kết quả này chỉ ra việc cải
cách hành chính đã có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, so với chỉ số PCI năm 2008,
tỉnh đã tụt 3 bậc, một số chỉ số thành phần đã có sự sụt giảm đáng kể, đặc biệt ở
chỉ số dịch vụ hỗ trợ kinh doanh(năm 2008 chỉ số này của tỉnh ta là 5,95 điểm,
năm 2009 chỉ số này còn 4,31 điểm). Con số đó cho thấy tỉnh cần chú trọng hơn
về việc hỗ trợ và trợ giúp thông tin, tư vấn, tìm kiếm đối tác kinh doanh, xúc tiến
thương mại cho doanh nghiệp.
Năm 2009, Vĩnh Phúc vẫn dẫn đầu khu vực đồng bằng sông Hồng, đứng
đầu về chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh và cơ sở hạ tầng so
với các tỉnh khác trong vùng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status