ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM ĐỨC HOÀN
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC
CHẤT ĐIỂM” VẬT LÝ 10 CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
SÁCH GIÁO KHOA
2013
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ vi
MỞ ðẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 3
3. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
8. DỰ KIẾN ðÓNG GÓP CỦA ðỀ TÀI 5
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SGK 6
1.1. Tổng quan 6
1.2.Kỹ năng tự học 7
1.2.1. Khái niệm tự học 7
1.2.2. Vị trí vai trò của tự học 8
1.2.3. Kỹ năng tự học 10
1.2.4. Hệ thống các kỹ năng tự học 10
1.3. SGK 11
1.3.1. Quan niệm về SGK 11
1.3.2. Vai trò, chức năng của SGK Vật lý 14
2.2.4. Các mức ñộ sử dụng tiến trình 37
2.3. Nghiên cứu ND chương trình SGK và xây dựng cấu trúc logic ND chương
“ðộng học chất ñiểm” Vật lý 10 41
2.3.1. Chuẩn kiến thức kỹ năng chương “ðộng học chất ñiểm” 41
2.3.2. Xây dựng cấu trúc logic nội dung chương "ðộng học chất ñiểm" 44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.4. Xây dựng tiến trình dạy học theo hướng hình thành các kỹ năng khai thác sử
dụng SGK nhằm rèn luyện kỹ năng tự học chương "ðộng học chất ñiểm" Vật lý 10
cho HS PTDTNT 46
2.5. Kết luận chương II 55
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57
3.1. Mục ñích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 57
3.1.1. Mục ñích thực nghiệm 57
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm 57
3.2. ðối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 57
3.2.1. ðối tượng thực nghiệm 57
3.2.2. Nội dung thực nghiệm 58
3.3. Các giai ñoạn thực nghiệm sư phạm. 58
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm 58
3.4.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm 59
3.4.3. Xử lý và phân tích, ñánh giá kết qủa thực nghiệm sư phạm 59
3.5. ðánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm. 61
3.5.1. Kết quả thực nghiệm 61
3.5.2. ðánh giá kết quả học tập của học sinh 69
3.5.3. ðánh giá bước ñầu về hiệu quả của tiến trình dạy học ñã thực hiện 71
3.6 Kết luận chương 3 72
KẾT LUẬN CHUNG 73
1. Kết luận 73
2. Hướng phát triển của ñề tài 74
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt ñặc ñiểm của chuyển ñộng rơi tự do
19
9
Bảng 1.2: Các bước rèn luyện kỹ năng khai thác sử dụng với kênh chữ
20
0
Bảng 1.3: Các bước rèn luyện kỹ năng khai thác sử dụng với kênh hình
21
1
Bảng 2.1: Chuẩn kỹ năng, kiến thức chương "ðộng học chất ñiểm" Vật lý 10
42
2
Bảng 3.1: Bảng số liệu HS ñược chọn làm mẫu thực nghiệm
58
Bảng 3.2. Chất lượng học tập môn Vật lý của HS lớp thực nghiệm và lớp ñối chứng
qua khảo sát ñầu năm học
59
59
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất ñiểm Xi (kỹ năng)
62
2
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất % HS ñạt ñiểm Xi (kỹ năng)
62
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp các tham số
69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ
SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ Trang
Sơ ñồ 2.1 : Sơ ñồ logic các kiến thức cơ bản của chương "ðộng học chất ñiểm"
45
5
Biểu ñồ 3.1: Biểu ñồ phân phối tần suất (kỹ năng)
63
3
Biểu ñồ 3.2: Biểu ñồ phân phối tần suất lũy tích (kỹ năng)
64
4
Biểu ñồ 3.3: Biểu ñồ xếp loại kỹ năng khai thác sử dụng SGK của học sinh
65
Biểu ñồ 3.4: Biểu ñồ phân phối tần suất
66
Biểu ñồ 3.5: Biểu ñồ phân phối tần suất lũy tích
67
Biểu ñồ 3.6: Biểu ñồ xếp loại kết quả học tập của HS
68
của nền văn hóa nhân loại; mặt khác phải phát huy tính năng ñộng cá nhân, bồi
dưỡng năng lực sáng tạo, học sinh hoạt ñộng tích cực, tự lực mà chiếm lĩnh kiến
thức, hình thành kỹ năng, phát triển năng lực sáng tạo” [9].
Khoản 2 ñiều 5 Luật giáo dục 2005 quy ñịnh: “ Phương pháp giáo dục phải
phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí
vươn lên” [20].
Trong Dự thảo chiến lược giáo dục 2009 – 2020 lần thứ 13 theo ñó mục tiêu
giáo dục giai ñoạn 2009 – 2020 là: “Thực hiện cuộc vận ñộng toàn nghành ñổi mới
phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ ñộng, sáng tạo
của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản
lý của giáo viên” [4].
Trong ñiều kiện xã hội như vậy giáo dục ý thực tự học, tự học một cách
thường xuyên có kế hoạch và phương pháp ñúng ñắn, khoa học cho HS phổ thông
nói chung và HS dân tộc nói riêng là một nhiệm vụ bắt buộc và là trách nhiệm của
người thầy. Chỉ có dạy cách học và cách tự học, tự học sáng tạo mới ñáp ứng ñược
yêu cầu cao của sự phát triển xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
ðặc ñiểm của HS nội trú trên ñịa bàn tỉnh Lai Châu cũng giống như HS nội trú
ở các tỉnh miền núi khác là nơi tạo nguồn cán bộ cho vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng
bào dân tộc thiểu số, luôn ñược ðảng, nhà nước và ñồng bào các dân tộc ñặc biệt
quan tâm. Hệ thống trường DTNT không ngừng ñược mở rộng về quy mô, nâng cao
về chất lượng, có vị trí và ñóng góp quan trọng vào sự nghiệp giáo dục của cả nước.
Tuy nhiên thực tế cho thấy giáo dục nói chung và dạy học nói riêng, ở các trường
DTNT hiện nay còn nhiều bất cập. Do những ñặc trưng của HS dân tộc, sinh sống
tại các vùng miền khác nhau, ña số là ở vùng sâu, vùng xa, vùng có hoàn cảnh Kinh
tế - Xã hội ñặc biệt khó khăn, học và sống tập chung tại trường xa gia ñình. Do ñó
chất lượng kiến thức văn hóa ñầu vào rất thấp, các kỹ năng học tập ( kỹ năng tự học,
kỹ năng: ôn tập, hệ thống hóa, khái quát hóa, phân tích, tổng hợp…) hầu như chưa
giáo khoa"
2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
Xây dựng tiến trình dạy học theo hướng khai thác các kỹ năng sử dụng SGK
nhằm rèn luyện kỹ năng tự học chương "ðộng học chất ñiểm" Vật lý 10 cho HS PT
DTNT, qua ñó góp phần nâng cao kết quả học tập.
3. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hoạt ñộng dạy học theo hướng khai thác các kỹ năng sử dụng SGK cho HS
PTDTNT
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng tiến trình dạy học với sự hỗ trợ của SGK theo hướng rèn luyện
kỹ năng tự học ñáp ứng mục tiêu dạy học môn Vật lý, thì có thể góp phần nâng cao
kết quả học tập cho HS PTDTNT.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về :
5.1.1. SGK
5.1.2. Kỹ năng tự học của học sinh
5.1.3 Mục tiêu dạy học môn Vật lý
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện kỹ năng tự học với sự hỗ
trợ của SGK ñối với HS PTDTNT
5.2.1. ðặc ñiểm của HS trường DTNT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
5.2.2. ðiều tra thực trạng việc rèn luyện kỹ năng tự học cho HS PTDTNT với
sự hỗ trợ của SGK tại trường PTDTNT Tỉnh Lai Châu.
5.3. Xây dựng tiến trình dạy học theo hướng khai thác các kỹ năng sử dụng
SGK nhằm rèn luyện kỹ năng tự học cho HS PT DTNT.
5.4. Nghiên cứu ND chương trình SGK và xây dựng cấu trúc logic ND chương
“ðộng học chất ñiểm” Vật lý 10
5.5. Xây dựng tiến trình dạy học theo hướng hình thành các kỹ năng khai thác
Sử dụng phương pháp thống kê toán học ñể xử lý các số liệu thu ñược từ kết
quả TNSP nhằm kiểm tra tính hợp lí của tiến trình, tính hiệu quả và mức ñộ khả thi
của ñề tài
8. ðÓNG GÓP CỦA ðỀ TÀI
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc rèn luyện kỹ năng tự học với sự
hỗ trợ của SGK.
- Xây dựng tiến trình dạy học với sự hỗ trợ của SGK theo hướng rèn luyện kỹ
năng tự học chương “ðộng học chất ñiểm” Vật lý 10 cho HS PTDTNT
- Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho GV Vật lý dạy ở các trường
PTDTNT.
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Mở ñầu
Nội dung
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SGK
Chương II: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO HƯỚNG
KHAI THÁC CÁC KỸ NĂNG SỬ DỤNG SGK NHẰM RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG TỰ HỌC CHƯƠNG “ðỘNG HỌC CHẤT ðIỂM’ VẬT LÝ 10 CHO
HS PTDTNT
Chương III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA SGK
chưa có tác giả nào nghiên cứu việc rèn luyện kỹ năng khai thác sử dụng SGK cho
HS PTDTNT trong dạy học chương "ðộng học chất ñiểm". Trong ñề tài chúng tôi
sẽ kế thừa những kết quả của các công trình nghiên cứu trước ñây, ñồng thời sẽ tập
trung khai thác sử dụng SGK theo hướng rèn luyện kỹ năng tự học cho HS khi dạy
chương "ðộng học chất ñiểm" Vật lý 10 THPT, nhằm góp phần nâng cao chất
lượng học tập của HS lớp 10 ở trường PT DTNT hiện nay.
1.2.Kỹ năng tự học
1.2.1. Khái niệm tự học
Ở Việt Nam, các nhà lãnh tụ và nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu vấn
ñề tự học của HS. Các tác giả ñã ñưa ra những quan niệm khác nhau về tự học.
Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời ñã rất quan tâm ñến vấn ñề tự học - tự ñào
tạo. Người ñã chỉ ra rằng:" Tự học chính là sự nỗ lực của bản thân người học, sự
làm việc của bản thân người học một cách có kế hoạch trên tinh thần tự ñộng học
tập, lại còn cần phải có môi trường (tập thể ñể thảo luận) và sự quản lý chỉ ñạo giúp
vào"[7]
Theo Nguyễn Cảnh Toàn, " Tự học là mình ñộng não, sử dụng các năng lực trí
tuệ (quan sát, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp ( khi phải sử dụng công
cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả ñộng cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế
giới quan (trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ, kiên trì
nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi ñỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi)
ñể chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết của nhân loại, biến lĩnh vực ñó thành sở hữu
của mình"[24].
Tác giả Võ Quang Phúc cho rằng: "Tự học là một bộ phận của học, nó ñược
tạo thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành ñộng của người học trong hệ
thống tương tác của hoạt ñộng dạy học. Tự học phản ánh rõ nhu cầu bức xúc về học
tập của người học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của người học, phản ánh năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
lực tổ chức và tự ñiều khiển của người học nhằm ñạt ñược kết quả nhất ñịnh trong
Khi tự học, người học phải vận dụng các năng lực trí tuệ tới mức tối ña ñể tự
mình giải quyết vấn ñề. Vì vậy trong quá trình dạy học, người học không chỉ là
khách thể chịu sự tác ñộng của các hoạt ñộng giáo dục mà còn là chủ thể của quá
trình nhận thức. ðiều này ñòi hỏi người học phải tìm tòi, ñào sâu suy nghĩ, ñộng
não từ ñó tạo ñiều kiện cho việc thấu hiểu kiến thức sâu sắc hơn. Lê-nin viết:
"không có sự lao ñộng tự lực thì không thể tìm thấy chân lý trong bất kì vấn ñề hệ
trọng nào và ai sợ tốn công sức thì không sao tìm ra sự thật ñược".
* Tự học là nội lực của người học, ñóng vai trò cốt lõi của hoạt ñộng học.
Trong hoạt ñộng dạy học, việc tạo ra kiến thức cho người học gắn liền với
nhận thức của chính họ, kiến thức chỉ có ñược qua hoạt ñộng tư duy của người học.
Kết quả của tự học cũng là sự chiếm lĩnh kiến thức, biến kiến thức chung của nhân
loại thành kiến thức riêng của mình. Người học không thể nhớ lâu và cũng không
thể vận dụng ñược nhưng kiến thức ñã học vào thự tiễn nếu như kiến thức ñó chưa
phải của họ. Vì thế, tự học là một hoạt ñộng cốt lõi của việc học.
* Tự học là con ñường hoàn thiện cá nhân
Khi tự học, các thao tác tư duy và thao tác chân tay ñược lặp ñi lặp lại nhiều
lần góp phần hình thành kỹ năng, phương pháp cho người học. Trước cùng một tình
huống sẩy ra, một vấn ñề nêu lên thì khả năng tự lý giả sự vật, hiện tượng của từng
người sẽ ñạt các mức ñộ không bằng nhau. Rõ ràng, trong hoạt ñộng học tập chất
lượng và hiệu quả phụ thuộc vào mức ñộ tích cực tham gia (thái ñộ) và khả năng xử
lý (kỹ năng, phương pháp) của người học.
Như vậy, tự học là cách ñể tiếp nhận tri thức mới, so sánh với kiến thức sẵn có
trước ñó, tự ñúc rút kinh nghiệm ñể dần hoàn thiện bản thân mình.
* Tự học có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện tư duy
Trong quá trình tự học, người học phải sử dụng các thao tác tư duy như so
sánh, phân tích, tổng hợp, quy nạp, khái quát hóa, trừu tượng hóa ñể giải quyết
vấn ñề một cách sáng tạo, vì vậy các thao tác tư duy cần ñươc rèn luyện thường
xuyên. Với cùng một lượng kiến thức nhưng các nhiệm vụ học tập ñặt ra ngày càng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
như trong nhà trường, GV chỉ dạy HS những nguyên tắc ñại cương, thì khi vào ñời
các em sẽ không ứng xử ñược những tình huống phức tạp và ña dạng. Thực tế ñó,
ñặt ra cho GV nhiệm vụ phải rèn luyện nhưng kỹ năng tự học cho HS bên cạnh việc
truyền thụ kiến thức, ñể các em có cơ hội tự hoàn thiện bản thân mình nhằm ñáp
ứng những nhu cầu của thực tiễn.
Thực tế cho thấy một kỹ năng nào ñó thường là tổ hợp của nhiều kỹ năng con
hợp thành. Kỹ năng tự học cũng không nằm ngoài quy luật ñó, cũng bao gồm nhiều
kỹ năng khác hợp thành, mà có thể chỉ ra là [10],[11]:
+ Kỹ năng thu thập thông tin
+ Kỹ năng xử lý thông tin
+ Kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn
+ Kỹ năng tự kiểm tra ñánh giá
Trong quá trình tự học, người học tự mình tìm tòi và thu nhận kiến thức, cho
nên kỹ năng tự kiểm tra, ñánh giá là một kỹ năng quan trọng. Kỹ năng này sẽ thực
hiện chức năng hỗ trợ là chuẩn ñoán, ñiều chỉnh cho những kỹ năng trước ñó, từ ñó
sẽ giúp cho quá trình tự học của các em trở lên hiệu quả hơn. Việc tự học của HS là
một quá trình.
1.3. SGK
SGK là loại tài liệu ñược viết ñể sử dụng trong dạy học. Vậy SGK ñược hiểu
như thế nào? Trong dạy học, SGK có vai trò và chức năng gì? Dưới ñây sẽ giúp tìm
câu trả lời cho các câu hỏi ñó.
1.3.1. Quan niệm về SGK
ðã có nhiền quan niệm về SGK khác nhau, dưới ñây chúng tôi sẽ hệ thống và
trình bày quan niệm chung về SGK và quan niệm về SGK Vật lý.
1.3.1.1. Quan niệm chung về SGK
Theo ðại Bách khoa toàn thư Xô viết, tập 27, in lần thứ 3, 1977, trang 439,
SGK là cuốn sách trình bày có hệ thống những kiến thức cơ sở của một lĩnh vực
Theo tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lý 10 (2006), NXB giáo dục, SGK
là tài liệu ñịnh hướng và hỗ trợ cho quá trình tự học, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh tri
thức mới và thực hành theo năng lực của người học.[4]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Trong quá trình dạy học cả giáo viên và học sinh ñều tác ñộng trực tiếp với
SGK. Căn cứ vào tác dụng của các công cụ giúp học sinh nhận thức trực tiếp thế
giới hiện thực thì SGK là phương tiện day học quan trọng nhất. SGK cung cấp cho
học sinh hệ thống tri thức và những tình cảm lành mạnh, nhưng phong cách và
phương pháp làm việc hiện ñại.[28].
Nhìn chung các nội dung học tập của mỗi bậc học ñược trình bày trong SGK
một cách có hệ thống, phù hợp với chương trình quốc gia về bộ môn, phù hợp với
các tính cập nhật, tính trực quan, tính dễ hiểu, tính logic của việc trình bày. SGK
phải phù hợp với nhận thức của HS và có mối liên hệ hữu cơ với các môn học
khác.[22]
Như vậy, SGK là cuốn sách trình bày hệ thông kiến thức cơ sở của một khoa
học; phản ánh các tư tương văn hóa của mỗi dân tộc; cụ thể hóa các yêu cầu về nội
dung kiến thức và kỹ năng quy ñịnh trong chương trình giáo dục của Quốc gia.
SGK là một trong ba yếu tố quyết ñịnh ñến chất lượng dạy học, là tài liệu sử dụng
chính thức trong giảng dạy và học tập. SGK là phương tiện rất cần thiết cho quá
trình tổ chức nhận thức cho HS của GV, giúp ñịnh hướng quá trình tự học, tự phát
hiện, tự chiếm lĩnh tri thức mới và thực hành theo năng lực của người học, góp phần
giáo dục nhân cách và bồi dưỡng tâm hồn cho HS.
Trên cơ sở quan niệm về SGK như trên và dựa vào ñặc thù của bộ môn Vật lý,
SGK Vật lý ñược hiểu như thế nào?
1.3.1.2. Quan niệm về SGK Vật lý
Vật lý là môn học có ñặc thù khá riêng, vừa phải nêu bật hiện tượng tự nhiên
vừa phải thực hiện các thí nghiệm kiểm chứng, khảo sát, vừa phải áp dụng công cụ
toán học ñể biện luận và thống kê. Do ñó, SGK Vật lý vừa phải cung cấp nội dung
bản của một phương tiện dạy học, dưới ñây trình bày tóm lược các vai trò, chức
năng cơ bản của SGK Vật lý ñối với GV và HS
1.3.2.1. Vai trò, chức năng của SGK Vật lý ñối với HS
SGK Vật lý cung cấp cho HS những kiến thức, kỹ năng cơ bản, hiện ñại, thiết
thực và có hệ thống theo những quy ñịnh trong chương trình của môn học. Cung
cấp thông tin, bao gồm những sự kiện, hiện tượng cụ thể, những khái niệm, ñịnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
luật, những quy tắc, những luận thuyết khoa học về tự nhiên và xã hội của môn học
và khoa học tương ứng.
SGK Vật lý góp phần hình thành cho HS phương pháp học tập tích cực, khả
năng tự học, tự nghiên cứu môn học. SGK Vật lý là tài liệu quan trọng có tác dụng
hỗ trợ, tạo ñiều kiện cho HS tự học, tự tiếp thu tri thức Vật lý cần thiết cho bản thân.
SGK Vật lý giúp HS tìm hiểu kiến thức mới, nghiên cứu và nghiền ngẫm những
ñiều chưa hiểu biết hoặc hiểu chưa thấu ñáo về kiến thức Vật lý. SGK Vật lý giúp
phát triển những kỹ năng làm bài tập, thực hành, nghiên cứu khoa học, thu thập
thông tin và sử lý thông tin [28].
SGK Vật lý tạo ñiều kiện cho người học có thể tự kiểm tra, ñánh giá kiến
thức, kỹ năng, tự khẳng ñịnh khả năng của mình ñối với môn học. Từ ñó người học
sẽ có ñược biện pháp cụ thể ñể bổ sung kiến thức và kỹ năng Vật lý cho bản thân.
Nhờ ñó, HS tự ñiều chỉnh ñể trở thành một cái tôi hoàn thiện về ñức, trí, thể, mỹ.
Việc làm này có ý nghĩa quan trọng là góp phần ñáp ứng nhu cầu về lực lượng lao
ñộng của ñất nước trong quá trình hội nhập và phát triển.[28]
SGK Vật lý giúp HS liên kết những kiến thức, kỹ năng ñã học với hành ñộng
của các em trong ñời sống và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Chuẩn
bị và tạo ñiều kiện cho người học tiếp tục học lên, hoặc vào các trường nghề hoặc
trực tiếp vào ñời tham gia các hoạt ñộng của ñời sống xã hội [28]
SGK Vật lý giúp HS tham khảo, tra cứu thông tin Vật lý. Nó ñược coi là một
cộng cụ tin cậy, có tính thuyết phục cao ñối với người học, giúp người học tìm kiếm
với kiến thức. ðây chính là bước quan trọng của việc rèn luyện và hình thành cho
HS nhũng kỹ năng cần thiết. ðồng thời SGK có thể giúp người dạy khêu gợi và
phát huy khả năng tự học của người học.[28].
Dựa vào SGK Vật lý, GV xác ñịnh ñược yêu cầu về nội dung kiểm tra, ñánh
giá HS phù hợp với mục tiêu và chương trình giáo dục. SGK Vật lý cung cấp kiến
thức theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình giáo dục của quốc gia, giúp
GV tham khảo ñể hiểu và xác ñịnh kiến thức của mỗi phần, mỗi chương, mỗi bài
học cụ thể. Do vậy, cả GV và HS có thể biết ñược yêu cầu về kiến thức và kỹ năng
câng có của mỗi bậc học, cấp học, lớp học. Từ yêu cầu về kiến thức và kỹ năng GV
có thể ñịnh hướng việc kiểm tra, ñánh giá HS theo chuẩn thống nhất tương ñối so
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên