Đ
ẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHI
ÊN
LÊ VI
ỆT THẮNG
NGHIÊN C
ỨU ĐỀ XUẤT MÔ H
ÌNH QUẢN LÝ
CH
ẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG SÀI GÒN
Chuyên ngành: MÔI TRƯ
ỜNG ĐẤT VÀ
NƯ
ỚC
Mã số chuyên ngành: 62 85 02 05
TÓM T
ẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÀNH MÔI TR
Ư
ỜNG
Tp. H
ồ Chí Minh năm
2013
Công trình
được hoàn thành tại:
Ngư
ời h
ướng dẫn khoa học: GS.TS. Lâm Minh Triết
PGS.TS. Lê M
ạnh Tân
ể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1. Thư vi
ện
Khoa h
ọc Tổng hợp Tp.HCM
2. Thư vi
ện tr
ường Đại học Khoa học Tự Nhiên
- HCM
1
M
Ở ĐẦU
1. Th
ực trạng vấn đề và tính cấp bách của Luận án
Sông Sài Gòn có vai trò r
ất
quan tr
ọng đối với
s
ự
phát tri
ển lâu bền của
các
t
ỉnh, th
ành trên lưu vực
(TPHCM, Bình D
ương và Tây Ninh
). Song cho
đ
ủa vấn đề n
ày, Đề tài Luận án tiến sỹ
“Nghiên c
ứu đề xuất mô h
ình quản
lý ch
ất lượng nước sông Sài
Gòn” đ
ã được đề xuất thực hiện.
2. Ý ngh
ĩa khoa h
ọc, tính mới và tính thực tiễn của Luận án
2.1. Ý ngh
ĩa khoa h
ọc: (1) Quản lý tổng hợp LVS, quản lý tổng hợp tài
nguyên nước LVS, quản lý và bảo vệ chất lượng nước sông là những vấn
đề khoa học quản lý liên hệ chặt chẽ và có ý ngh
ĩa th
ời sự rất cấp bách hiện
nay; (2) Kết quả kiểm chứng ứng dụng thành công mô hình MIKE 11 vào
việc đánh giá và dự báo diễn biến chất lượng nước, khả năng tiếp nhận
nước thải của sông Sài Gòn, sẽ tạo ra một công cụ kỹ thuật mới, tiên tiến
cho mục tiêu quản lý chất lượng nước LVS Sài Gòn; (3) Mô hình quản lý
chất lượng nước sông Sài Gòn được đề xuất, thực chất là một bước phát
triển mới hệ thống lý luận khoa học về quản lý LVS trong điều kiện thực tế
ở Việt Nam theo xu hướng thống nhất quản lý LVS, tăng c
ư
ờng hiệu lực
quản lý nhà n
ư
thực hiện mục tiêu quản lý ưu việt, có đủ các điều kiện và năng lực khả thi,
để quản lý chất lượng nước sông Sài Gòn theo h
ư
ớng phát triển bền vững,
mở ra nhiều triển vọng mới khả quan cho nhiệm vụ quản lý LVS ở nước ta.
2.3. Tính thực tiễn: (1) Mô hình MIKE 11 có thể ứng dụng thành công vào
việc đánh giá và dự báo khả năng tiếp nhận nước thải của các lưu vực sông
khác có chế độ thuỷ văn, thủy lực tương tự như lưu vực sông Sài Gòn
đ
ã
được kiểm chứng trong luận án này; (2) Mô hình quản lý chất lượng nước
sông Sài Gòn tạo ra một bước phát triển mới có chất lượng cao trong việc
tiếp thu, ứng dụng mô hình tiếp cận bảo vệ LVS (WPA) của Mỹ vào điều
kiện thực tế của các LVS ở nước ta, tạo nên tính kế thừa, tính phát triển,
3
tính ưu việt, tính khả thi và tính bền vững của mô hình
đư
ợc đề xuất. Từ đó
có thể đưa mô h
ình vào ki
ểm chứng thực tiễn trên LVS Sài Gòn,
đ
ể đánh
giá hiệu quả quản lý của mô hình và nhân rộng cho các nhóm LVS liên tỉnh
khác trong lưu vực hệ thống sông Đồng Nai nói riêng và trên phạm vi cả
nước nói chung; (3) Việc đề xuất mô hình quản lý chất lượng nước sông
Sài Gòn khả thi và hiệu quả bền vững, có ý ngh
ĩa th
ực tiễn rất thiết thực
cho công tác quản lý LVS nói chung và bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn
ổng hợp lưu vực sông
Qu
ản lý tổn
g h
ợp LVS là một quá trình bền bỉ, mà trong đó con người nỗ
l
ực phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên khác của
LVS nh
ằm đạt đ
ược các thành quả kinh tế
- xã h
ội tối
ưu, công bằng và
không làm t
ổn hại đến sự bền vững của các hệ sinh th
ái then ch
ốt
(GWP).
4
1.1.2. Cách tiếp cận quản lý chất lượng nước sông
Qu
ản lý và bảo vệ chất lượng nước LVS là phân cấp cơ bản của quản lý
t
ổng hợp tài nguyên nước LVS và gắn với vai trò quản lý, điều phối chung
c
ủa các bộ, ng
ành
, trung ương, c
ũng nh
ư quản
ên thế giới: (1)
Ủy ban LVS; (2) Ban
đi
ều hành hoặc Cơ quan LVS; (3) Hội đồng LVS; (4) Các tập đoàn và công
ty.
1.1.3.3. Tài chính cho qu
ản lý LVS: (1) Sử dụng t
ài chính: tập trung
cho
hoạt động: (i) Quản lý nước; (ii) Phát triển và duy trì cơ sở hạ tầng trong
LVS và (iii) Hoạt động của chính tổ chức LVS; (2) Nguồn thu: thuế, phí,
thu
ế VAT v
à các khoản tài trợ, đóng góp từ thiện, vốn vay (ODA, FDI,…).
1.1.3.4. Kinh nghiệm mô hình quản lý LVS trên thế giới: Tổ chức LVS
Murray - Darling (Australia), Tổ chức LVS Hoàng Hà (Trung Quốc), Tổ
ch
ức LVS Paraiba do Sul
(Brazil) và T
ổ chức LVS của Rumani.
1.1.4. Nh
ận xét v
à đánh giá chung
: T
ổ chức LVS phải có kiểu
ho
ặc
hình
th
ức phù hợp với các
ư
ớc
về tài nguyên nước giữa Bộ NN&PTNT và Bộ TN&MT, mà phải đến tận
đầu năm 2007, Bộ TN&MT mới thống nhất quản lý nhà n
ư
ớc về tài nguyên
nước và quản lý LVS [47].
- Ngoài ra, cũng theo tài liệu [47] thì sự thiếu hụt quy chế pháp lý cần thiết
cho việc tổ chức hoạt động của các Ban quản lý quy hoạch LVS trước đây
(thành lập theo Nghị định số 179/1999/NĐ-CP của Chính phủ và trực thuộc
Bộ NN&PTNT), cũng như c ủa các Ủy ban bảo vệ môi trường các LVS lớn
sau này (thành lập theo các Quyết định tương ứng của Thủ tướng Chính
phủ), nên hoạt động của các Ủy ban LVS còn tỏ ra rời rạc, thiếu tập trung,
thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa Trung ương và địa phương, và hiệu quả
hoạt động thực tế còn ch
ưa đáp
ứng được yêu cầu đặt ra.
1.2.2. Mô hình t
ổ chức l
ưu vực sông
1.2.2.1. Mô hình Ban quản lý quy hoạch LVS: đ
ã thành l
ập 04 Ban quản lý
quy hoạch LVS trực thuộc Bộ NN&PTNT. Hoạt động của các Ban quản lý
6
quy hoạch LVS còn diễn ra cầm chừng và hiệu quả chưa cao [47]. Song,
đây chỉ là bước khởi đầu trong áp dụng mô hình quản lý LVS ở nước ta.
1.2.2.2. Mô hình Ủy ban bảo vệ môi trường các LVS lớn
1.2.3. Nhận xét và đánh giá chung (1) Về cơ sở pháp lý: cần có Quy chế
pháp lý cụ thể hoá đi kèm nhằm tổ chức hoạt động cho các tổ chức này trên
ủ tịch:
Th
ứ trưởng Bộ TN&MT
Thành viên:
- Đ
ại diện lãnh đạo các tỉnh, thành trong
LVS
- Đ
ại diện lãnh đạo các Bộ, ngành khác
có liên quan
Các nhà
tài tr
ợ
trong
nư
ớc và
qu
ốc tế
Các nhóm
chuyên gia
đa ngành
Văn ph
òng U
ỷ ban BVMT
LVS
(tr
ực thuộc Tổng cục Môi
trư
ờng)
Các đơn v
nhiều khi được coi như tổ chức tư vấn cho các cơ quan nhà nước, chưa chủ
động được trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh của LVS, còn bỏ ngỏ
l
ĩnh v
ực quản lý tài nguyên n
ư
ớc LVS, hoặc chưa được quan tâm đúng
mức.
1.3. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C
ỨU CÓ LIÊ
N QUAN
1.3.1. Các công trình nghiên c
ứu có liên quan trên thế giới
: Các công
trình nghiên c
ứu về hệ thống quản lý tổng hợp LVS, t
ài nguyên nước LVS
và và quản lý chất lượng nước LVS.
1.3.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam: Các công
trình v
ề mô h
ình
Ban qu
ản lý quy hoạch LVS, mô h
ình các UB BVMT các
LVS lớn, các đề tài liên quan về LVS Đồng Nai, LVS Sài Gòn, …
1.3.3. Định hướng nghiên cứu chính của luận án : (1) Trước hết, cần thực
hi
ện quá trình điều tra, khảo sát bổ sung để đánh giá hiện t
r
sông Đ
ồng Nai, mô hình quản lý chất lượng nước WPA của EPA
-M
ỹ và
các k
ết quả nghiên cứu mới đề xuất về Quy chế pháp l
ý cho Ủy ban b
ảo vệ
môi trư
ờng các LVS (2010) v
à mô hình quản lý chất lượng nước LVS Vàm
C
ỏ Đông (2012), làm các căn cứ lý luận và thực tiễn tin cậy để định hướng
nghiên c
ứu đề xuất mô hình quản lý chất lượng nước sông Sài Gòn với tầm
nhìn dài hạn.
CHƯƠNG 2
M
ỤC TI
ÊU, NỘI DUNG, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU
2.1. M
ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1.1. Mục tiêu tổng quát: Dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất
mô hình quản lý chất lượng nước sông Sài Gòn theo hướng hiệu quả khả thi
và bền vững, với vai trò trung tâm của tổ chức điều phối LVS, cùng cơ chế,
chính sách, chương tr
ình và các gi
ải pháp tổng thể phù hợp, đảm bảo mục
ự báo
diễn biến chất lượng nước và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
sông Sài Gòn; (4) Xác
đ
ịnh các vấn đề môi trường nước bức xúc cùng các
yêu cầu mới đặt ra và cần đáp ứng cho công tác quản lý chất lượng nước
sông Sài Gòn; và (5) Đề xuất mô hình, cùng cơ chế, chính sách, chương
trình và các giải pháp tổng thể, khả thi về quản lý chất lượng nước sông Sài
Gòn.
2.3. PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU
2.3.1. Khái quát về vùng nghiên cứu
2.3.1.1. Vị trí địa lý: Từ khoảng 10
0
30’ đến 12
0
00’ v
ĩ đ
ộ Bắc và từ 106
0
10’
đến 106
0
40’ kinh độ Đông.
2.3.1.2. Ranh giới vùng nghiên cứu: + Phía Bắc giáp chân đập hồ Dầu
Tiếng (Tây Ninh); + Phía Nam giáp lưu vực sông Nhà Bè (TP. Hồ Chí
Minh); + Phía Tây giáp lưu vực sông Vàm Cỏ Đông; + Phía Đông giáp lưu
vực sông Bé và lưu vực dòng chính sông
Đ
ồng Nai.
10
Đ
ặc điểm dòng chảy lũ:
Môđun đ
ỉnh lũ
trung bình
ở các sông suối nhỏ
đ
ạt từ 0,5
-2,0 m
3
/s.km
2
. Đ
ặc điểm dòng
ch
ảy kiệt:
Nhi
ều sông suối bị khô cạn (Q
max
=0) đ
ến 1
-2 tháng; (3) Tri
ều
bi
ển Đông: Chế độ triều một ngày lên xuống 2 lần với 2 đỉnh triều xấp xỉ
nhau và 2 chân tri
ều chênh lệch nhau khá lớn.
3. Các nguồn tài nguyên của LVS: (1) Tài nguyên nước: Tổng lượng dòng
chảy bình quân nhiều năm của sông Sài Gòn đạt 2,8 ÷ 3,0 tỷ m
3
ối tượng nghiên cứu chính nhằm hướng tới mục tiêu nâng
cao hiệu quả quản lý chất lượng nước sông Sài Gòn một cách khả thi và
bền vững, trong đó nghiên cứu sinh áp dụng cách thức giải quyết các thành
phần nghiên cứu có liên quan theo cách tiếp cận quản lý tổng hợp LVS, với
vai trò quản lý trung tâm của tổ chức điều phối LVS.
2.4.2. Đối tượng nghiên cứu cơ sở: Chất lượng nước sông Sài Gòn là đối
tượng nghiên cứu cơ sở.
2.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5.1. Phương pháp luận: (1) Tiếp cận hệ thống, thực tiễn, tổng hợp và
toàn diện; (2) Tiếp cận đ
òn b
ẩy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
chất lượng nước sông Sài Gòn; (3) Tiếp cận hệ kinh tế – sinh thái – môi
trường và phát triển bền vững; (4) Tiếp cận tích hợp thông tin (ảnh viễn
thám, bản đồ số và công nghệ GIS); (5) Tiếp cận kế thừa có chọn lọc kinh
12
nghiệm, tri thức, cơ sở dữ liệu đ
ã có liên quan
đ
ến luận án và tiếp thu công
nghệ.
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu: (1) Thu thập, thống kê, tổng hợp và kế
thừa tài liệu; (2) Điều tra và khảo sát thực tế; (3) Mô hình hoá chất lượng
nước; (4) Xây dựng các kịch bản dự báo khả năng tiếp nhận nước thải; (5)
Tính toán tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải; (6) Phân tích hệ thống và tổ
hợp hệ thống; (7) Phân tích xu hướng; (8) Xây dựng bản đồ và ứng dụng
công nghệ GIS; và (9) Tham vấn và kỹ thuật Delphi.
CHƯƠNG 3
CÁC K
ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
ương) cung c
ấp
b
ổ sung lượng Mn trong nước. Hàm lượng amoni trong nước tăng mạnh có
nguyên nhân t
ừ n
ước thải sinh hoạt dân cư chưa qua xử lý phù hợp và nước
ch
ảy tràn động ruộng chứa nhiều dư lượng phân bón
.
13
3.1.2. Nguyên nhân gây ô nhi
ễm n
ước sông Sài Gòn
: (1) Các tác nhân
nhân t
ạo:
nư
ớc thải sinh hoạt,
nư
ớc thải công nghiệp, chất thải từ: hoạt
đ
ộng sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông
th
ủy
, nuôi tr
ồng
th
ủy sản v
à hoạt động khai thác cát; (2) Công tác quản lý tổng hợp LVS Sài
3.2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA
NGUỒN NƯỚC SÔNG SÀI GÒN
3.2.1. Hi
ệu chỉnh mô hình thủy lực và chất lượng nước:
Theo các thông
s
ố đo đạc thực tế tích luỹ nhiều năm.
14
3.2.2. Tính toán hiện trạng và dự báo chất lượng nước sông Sài Gòn:
(i) Kịch bản 1: Các biên sông, rạch phải áp dụng quy chuẩn quy định, trong
đó các biên hạ lưu đập Dầu Tiếng áp dụng A1; cửa sông Thị Tính, Rạch
Tra áp dụng A2; các kênh rạch còn lại áp dụng cột B1; (ii) Kịch bản 2:
tương tự kịch bản 1 song riêng cửa sông Thị Tính áp dụng cột B1 do nguồn
nước sông này luôn có xu hướng xấu đi; (iii) Kịch bản 3: nồng độ không
thay đổi như kịch bản hiện trạng (với các biên nhận giá trị ngẫu nhiên),
song lưu lượng hồ Dầu Tiếng xả với lưu lượng trung bình là 30m
3
/s vào
mùa khô; (iv) Kịch bản 4: nồng độ không thay đổi như kịch bản hiện trạng
(với các biên nhận giá trị ngẫu nhiên), song lưu lượng hồ Dầu Tiếng (có bổ
sung từ hồ Phước Hòa) xả 80m
3
/s vào mùa khô.
0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
Nồng độ BOD (mg/L)
KB1
KB2
KB3
KB4
QCVN08-2008_A1
QCVN08-2008_B1
QCVN08-2008_A2
Hình 3.34: K
ết quả mô phỏng chỉ ti
êu BOD
5
trung bình t
ại
các đi
ểm hạ l
ưu
sông Sài Gòn theo 4 k
ịch bản
Hình 3.35: K
ết quả mô phỏng chỉ tiêu NH
4
trung bình t
ại các điểm hạ lưu
sông Sài Gòn theo 4 k
ịch bản
Nhận xét: Kết quả dự báo chất lượng nước trên sông Sài Gòn theo các kịch
bản cho thấy, với nồng độ BOD
5
chỉ ở kịch bản 3, 4, thì chất lượng nước
16
c
ả 4
k
ịch bản. Tuy nhi
ên, chỉ tiêu N
-NH
4
thì v
ư
ợt quy chuẩn cho phép tại
t
ất cả các vị trí dự báo.
3.3. Đ
Ề XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG
SÀI GÒN V
ỚI TẦM NH
ÌN DÀI HẠN
3.3.1. L
ựa chọn phương án tổng thể quản lý lưu vực sông Sài Gòn
3.3.1.1. Đ
ặt công t
ác qu
ản lý lưu vực sông Sài Gòn vào trong chức năng,
nhi
ệm vụ v
à quyền hạn của Uỷ ban bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống
sông Đ
ồng Nai
: (1) Ti
3: thành l
ập
Ủy ban LVS Sài Gòn ho
ạt động độc lập; (4)
Phương án ch
ọn:
Trên cơ sở 06 tiêu chí đánh giá và sử dụng phương pháp chuyên gia chấm
điểm (kỹ thuật Delphi), đã chọn được phương án 2.
3.3.1.2. Đề xuất một số nâng cấp và hoàn thiện Uỷ ban bảo vệ môi trường
lưu vực hệ thống sông Đồng Nai: (1) Hoàn thiện chính sách pháp luật và
thể chế; (2) Nâng cấp và hoàn thiện mô hình Ủy ban bảo vệ môi trường lưu
vực hệ thống sông Đồng Nai:
17
Hình 3.45: Mô hình một đầu mối - Ủy ban BVMT lưu vực
Hình 3.46: Nâng cấp và hoàn thiện về mô hình tổ chức của Uỷ ban BVMT
lưu vực hệ thống sông Đồng Nai
U
ỷ ban BVMT
lưu vực hệ thống
sông Đ
ồng Nai
Thủ tướng Chính phủ
Ph
ụ trác
h LVS
Sài Gòn
Thành l
ập, phê duyệt, ban hành
B
ộ máy, nhân lực
U
ỷ ban BVMT
sông Đ
ồng Nai
Văn phòng giúp
vi
ệc Uỷ ban sông
Đ
ồng Nai
H
ội đồng
giám sát
H
ội đồng
c
ố vấn
- Đ
ại diện các Bộ, ngành trung ương;
- Đ
ại diện UBND các địa phương trên lưu
v
ực.
Ch
ủ tịch,
P. Ch
ủ
t
ịch
- Các t
ổ chức kinh tế dùng nhiều nước;
chính
riêng
18
3.3.2. Đề xuất mô hình quản lý chất lượng nước sông Sài Gòn với tầm
nhìn dài hạn
3.3.2.1. Mô hình qu
ản lý chất lượng nước sông Sài Gòn theo hướng cải tiến
t
ừ mô h
ình tiếp cận bảo vệ lưu vực sông (WPA) của Mỹ
.
3.3.2.2. Các giải pháp tổ chức phối hợp quản lý chất lượng nước sông Sài
Gòn: (1) Tăng cường cơ chế phối hợp quản lý LVS giữa các Bộ, ngành
trung ương và giữa các địa phương trên LVS; (2) Tăng cường thực hiện các
chương tr
ình b
ảo vệ chất lượng nước sông Sài Gòn cần có sự tham gia,
phối hợp đa ngành và đa cấp trên LVS.
3.3.3. Các giải pháp, công cụ hỗ trợ quản lý chất lượng nước sông Sài
Gòn
3.3.3.1. Các gi
ải pháp, công cụ pháp lý
3.3.3.2. Các giải pháp, công cụ kỹ thuật – công nghệ: (1) Phân vùng xả thải
nước thải để quản lý chất lượng nước xả thải: Dựa vào mục đích sử dụng
nước, quy chuẩn chất lượng nước và quy chuẩn xả thải, các thông số đo đạc
thực tế, tác giả đ
ã phân vùng x
ả thải nước thải trên LVS Sài Gòn theo 3
vùng: Vùng tiếp nhận loại A dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, vùng
tiếp nhận loại B dùng cho mục đích khác và “vùng đệm” A-B để bảo vệ
ành phần
r
ộng rãi, dân
ch
ủ, đủ quyền
hạn và năng lực
gi
ải quyết
H
ợp tác quốc tế (nếu có)
Tri
ển
khai
th
ực
hi
ện
Qu
ản
lý
th
ực
hi
ện
Quan
tr
ắc
và
đánh
giá
tham
mưu
chính
sách
Lưu v
ực
sông Sài
Gòn
Lưu v
ực
sông Sài
Gòn
Lưu v
ực
sông Sài
Gòn
Lưu v
ực
sông Sài
Gòn
Chú giải:
+ Quy trình n
ội vi
: Đi t
ừ
qu
ản lý, đánh giá nguồn thải; quan trắc, đánh
giá ch
ất lượng nước sông, xác định các vấn đề ưu tiên, đến thống nhất
hành đ
(2) Nâng cao nhận thức cộng đồng trong bảo vệ nguồn nước; (3) Tăng
cường thanh tra, kiểm tra cưỡng chế tuân thủ pháp luật; (4) Bảo vệ rừng
đầu nguồn và thảm thực vật ven sông; (5) Phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự
cố trên LVS Sài Gòn; (6) Tăng cường nguồn vốn và công cụ kinh tế.
3.3.4. Đ
ề xuất
các chương tr
ình và d
ự án ưu tiên quản lý chất lượng
nư
ớc sông Sài Gòn
3.3.4.1. Đ
ề xuất các chương trình quản lý chất lượng nước sông Sài Gòn:
(1) Xây d
ựng, ho
àn chỉnh các chính sách và giải pháp bảo vệ chất lượng
nư
ớc sông; (2)
L
ập quy hoạch LVS Sài Gòn
; (3) Xây d
ựng mạng cơ sở dữ
li
ệu tài nguyên và môi trường LVS Sài Gòn
; (4) X
ử lý ô nhiễm và khắc
ph
ục suy thoái chất l
ượng nước sông; (5) Phòng
ch
ình vào ki
ểm chứng
thực tiễn, tính khả thi của mô hình có thể được đánh giá chi tiết trong hoạt
21
động đánh giá hiệu quả và tham mưu chính sách quản lý thông qua việc đo
lường hiệu quả quản lý n
ư
ớc thải và quan trắc chất lượng nước sông.
3.4.2. Dự kiến về tính bền vững của mô hình: Tính bền vững của mô
hình có thể kiểm chứng và đánh giá cụ thể thông qua hiệu quả của chu trình
thực hiện thống nhất các mục tiêu quản lý, đ
ư
ợc tích hợp từ hoạt động đánh
giá hiệu quả và tham mưu chính sách quản lý theo kế hoạch 5 năm.
K
ẾT LUẬN V
À KIẾN NGHỊ
1/- K
ẾT LUẬN
Quản lý tổng hợp/quản lý tổng hợp tài nguyên nước/quản lý chất lượng
nước LVS là những vấn đề khoa học quản lý liên hệ chặt chẽ theo quy luật
vận động không ngừng và có ý ngh
ĩa th
ời sự cấp bách hiện nay, nhất là khi
tài nguyên nước của nước ta có nhiều yếu tố không bền vững, chịu nhiều
tác động từ biến đổi khí hậu toàn cầu. LVS Sài Gòn có ý ngh
ĩa chi
ến lược
đối với sự phát triển lâu bền của các địa phương trên LVS và của cả vùng
KTTĐ phía Nam, nên cần phải tổ chức quản lý n
trong Luận án này là một hướng kiểm chứng mô hình MIKE 11 mới trong
điều kiện cụ thể của LVS Sài Gòn, so với một số công trình nghiên cứu đ
ã
có, chủ yếu ứng dụng mô hình MIKE 11
đ
ể dự báo về khả năng chịu tải của
nguồn nước sông. Hướng triển khai ứng dụng mô hình MIKE 11 này có
nhiều triển vọng, bởi vì nó cho phép giảm nhẹ các nguồn số liệu đầu vào
cần cung cấp cho tính toán và dự báo chất lượng nước, từ đó nâng cao độ
tin cậy của mô hình. Tuy nhiên,
đ
ộ tin cậy của mô hình vẫn cần cải thiện
nhờ vào việc nghiên cứu mở rộng cho các phụ lưu liên hệ để hiệu chỉnh các
biên đầu vào.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cấp bách về quản lý LVS Sài Gòn, Luận án
đ
ã
đ
ề xuất mô hình quản lý chất lượng nước sông Sài Gòn, trên c
ơ s
ở đề
xuất trao thêm chức năng và nhiệm vụ của Uỷ ban BVMT lưu vực hệ thống
sông Đồng Nai, để quản lý các nhóm LVS liên tỉnh trực thuộc (có nhóm
LVS Sài Gòn) và hệ thống quản lý l
ưu v
ực hệ thống sông Đồng Nai về một
đầu mối, đi từ việc lập và quản lý thực hiện quy hoạch LVS đến việc lập và
quản lý thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường nước LVS, đồng thời thực
hiện một số nâng cấp, hoàn thiện cần thiết về chính sách pháp luật, thể chế,
tổ chức mô hình cùng các c
ợc đề xuất. Thiết ngh
ĩ, mô
hình quản lý đ
ã đ
ề xuất, có thể được đưa vào kiểm chứng, đánh giá hiệu
quả quản lý và nhân rộng cho các nhóm LVS liên tỉnh khác.
Việc đề xuất mô hình quản lý chất lượng nước sông Sài Gòn khả thi và
hiệu quả bền vững, có ý nghĩa thực tiễn rất thiết thực cho công tác quản lý
LVS nói chung và bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn nói riêng, là c
ơ s
ở để
Uỷ ban BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai hoạch định kế hoạch nâng
cấp, hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý của mình, cũng như để các cấp
lãnh
đ
ạo và chính quyền cùng các cơ quan quản lý địa phương trên LVS
điều chỉnh, xây dựng chương tr
ình/k
ế hoạch cụ thể nhằm phối hợp hành
động Uỷ ban BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trong việc nâng cấp,
hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý của Uỷ ban, c
ũng như trong th
ực hiện
Kế hoạch bảo vệ chất lượng nước sông Sài Gòn phục vụ mục tiêu phát triển
bền vững. Mặt khác, việc kiểm chứng thực tiễn thành công mô hình này sẽ