CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS. TS. TRẦN TUẤN HIỆP Cán bộ chấm nhận xét 1 : Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Người đã hướng dẫn rất nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận án
này.
Em xin kính chúc sức khoẻ đến quý thầy cô.
Tp.HCM Ngày /12/2005
Học Viên Thực Hiện
Trịnh Gia Khải
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH GTVT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
o0o
NHIỆM VỤ LUẬN ÁN THẠC SỸ
Họ Và Tên Học Viên : TRỊNH GIA KHẢI. Phái : Nam.
Ngày tháng năm sinh : 20/10/1975. Nơi sinh : An Giang.
Chuyên ngành : Đường Ôtô. Mã số ngành :
I - TÊN ĐỀ TÀI: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XỬ LÝ LÚN NỀN ĐƯỜNG ĐẦU
CẦU CHO KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
II - NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG.
1- NHIỆM VỤ:
Nghiên cứu các giải pháp xử lý lún nền đường đầu cầu cho khu vực Đồng Bằng
Sông Cửu Long. Đưa ra giải pháp tốt nhất : về kinh tế, kỹ thuật, biện pháp thi công,
3.3: Sử Dụng Vật Liệu Hatelit Để Xử Lý Gia Cường Tại Vị Trí Nối Tiếp
Giữa Mố Và Đường Vào Cầu .
CHƯƠNG IV: ÁP DỤNG TÍNH TOÁN NỀN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
4.1: Dùng Phương Pháp Cọc Cát (Giếng Cát) Để Tính Toán Nền Đường
Đầu Cầu Ơ Vùng ĐBSCL.
4.2: Ap Dụng Tính Toán.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : Ngày tháng năm 2005
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : Ngày tháng năm 2005
V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP. PGS.TS. BÙI XUÂN CẬY.
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 6
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÚN NỀN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU Ở VÙNG ĐỒNG
BẰNG SƠNG CỬU LONG 8
I. ĐẮP ĐẤT TRÊN LỚP ĐỆM – ĐẮP ĐẤT TRÊN BÈ: 44
2.1 BỆ PHẢN ÁP: 47
2.1.1 Tính tốn bệ phản áp theo dạng làm tăng độ chơn sâu của nền đường: 48
2.1.2 Tính tốn bệ phản áp theo dạng làm xoải ta-luy nền đường: 50
2.2 CỘT ĐẤT GIA CỐ VƠI – XIMĂNG: 52
2.2.1 Gia cường đất yếu bằng vơi: 52
2.2.2 Gia cường đất yếu bằng xi măng: 60
2.3 GIẾNG CÁT (CỌC CÁT): 75
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 7
1. Các cơ sở xuất phát để tính tốn; 75
2. Cơng thức t.tốn t.gian tăng sức chịu tải của đất nền yếu khi làm giếng cát: 77
2.4 NỀN ĐẮP TRÊN CỌC: 94
2.4.1 Tổng quan: 94
2.4.3 Các trạng thái tới hạn: 94
2.4.4 Khả năng làm việc của nhóm cọc: 97
2.4.5 Phạm vi làm việc của nhóm cọc: 97
2.4.6 Tải trọng thẳng đứng: 98
2.4.7 Sự trượt bên: 99
2.4.8 Điều kiện gia cố: 100
2.4.9 Tính ổn định tổng thể: 102
2.4.10 Tăng cường lực căng: 103
2.4.11 Ổn định: 103
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHẦN LỰC TẠI VỊ TRÍ CHUYỂN TIẾP
GIỮA CẦU VÀ ĐƯỜNG DẪN ĐẦU CẦU; SỬ DỤNG VẬT LIỆU HATELIT ĐỂ
GIA CƯỜNG TẠI VỊ TRÍ MỐI NỐI TIẾP GIỮA MỐ VÀ ĐƯỜNG VÀO CẦU PHÂN
TÍCH THÀNH PHẦN LỰC TẠI VỊ TRÍ TIẾP GIÁP:
3.1 PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN LỰC TẠI VỊ TRÍ TIẾP GIÁP: 104
3.1.1 Kiểm tra điều kiện chịu uốn ở 180
sót của cơng tác khảo sát, thiết kế hoặc thi cơng nền đường thường bị hư hỏng vì mất ổn
định trong và sau khi xây dựng cơng trình. Việc xử lý hậu quả do những hư hỏng vì nền
đắp mất ổn định thường rất phức tạp và tốn kém, chưa kể đơi khi những hư hỏng này
còn có thể gây ra các hậu quả đáng tiếc. Trong xây dựng cầu đường cần đặc biệt chú ý
đến vấn đề lún, vì đây là ngun nhân làm cho nhiều cơng trình cầu đường bị hư hỏng
phải xử lý rất tốn kém hoặc nhiều khi khơng xử lý được.
Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên trong đề tài này, tơi chỉ nghiên Cứu Các
Giải Pháp Kỹ Thuật Xử Lý Lún Nền Đường Đầu Cầu Cho Khu Vực Đồng Bằng
Sơng Cửu Long. Trong nội dung nghiên cứu của đề tài này, tập trung xử lý độ lún theo
phương đứng của đường đắp sau mố cầu, khơng xét đến trường hợp lún theo phương
ngang cũng như khơng xét đến trường hợp đường đi ven sơng.
1.1 KHÁI QT VỀ ĐỒNG BẰNG SƠNG CỬU LONG
1.1.1. Vị trí địa lý :
Đồng bằng sơng Cửu Long (ĐBSCL) là vùng châu thổ nằm ở cuối lưu vực sơng
Mêkơng, được gới hạn bở phía bắc là biên giới Việt nam – Campuchia, Tây Ninh và
thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam và Đơng là vùng biển Đơng, phía tây là vịnh Thái
Lan. Đồng bằng sơng Cửu Long có diện tích tự nhiên 3.900.000 ha, bao gồm 13 tỉnh và
thành phố : Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ,
Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và An Giang.
1.1. 2. Địa hình, địa mạo :
ĐBSCL có địa hình khá bằng phẳng, cao độ phổ biến từ (+0,3 -:- +0,4)m, trên
mực nước biển (theo hệ thống cao độ Mũi Nai) trừ một số ngọn núi ở tỉnh An Giang và
Kiên Giang. Ngồi các khu vực có cao độ cục bộ, có thể phân thành các vùng theo cao
độ như sau :
- Thềm phù sa cổ dọc biên giới Việt nam – campuchia có cao độ từ (+2,0 -:-
+5,0)m
- Dọc theo sơng Tiền và sơng Hậu có cao độ (+1,0 -:- +3,0)m
- Các khu vực ngập lũ của sơng tiền, sơng Hậu và các vùng ngập triền ven biển
có cao độ : (+0,3 -:- 1,5)m
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
1.1.4. Chế độ thuỷ văn:
Chế độ thuỷ văn ở ĐBSCL chịu ảnh hưởng rất lớn của dòng chảy sơng mêkơng,
thuỷ triều biển Đơng, thuỷ triều vịnh thái Lan và chế độ mưa từng tiểu vùng.
Sơng Mêkơng
Sơng Mêkơng cò diện tích lưu vực 795.000 Km
2
, tổng lượng nước hằng năm 450
tỷ mét khối, lưu lượng bình qn năm khoảng 14.000m
3
/s. dòng chảy của sơng Mêkơng
có 2 mùa rỏ rệt, mùa lũ và mùa kiệt. Ơ thượng lưu sơng Mêkơng mùa lũ bắt đầu từ
tháng 6 và kết thúc vào tháng 11. Nhờ sự điều tiết của Biển Hồ nên vùng Đồng bằng
sơng Cửu Long lũ chậm hơn 1 tháng và kéo dài với dạng lũ bẹt.
Hằng năm Đồng bằng sơng Cửu Long bị nước lũ của sơng Mêkơng chảy về gây
ngập lụt ở phần phía Bắc của đồng bằng. Nước lũ truyền vào đồng bằng theo các kênh
rạch nối với sơng Tiền, sơng Hậu và từ phía Bắc tràn vào theo biên giới Việt Nam –
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 10
Campuchia. Thơng thường vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 nước lũ bắt đầu gây ngập và
đạt đỉnh lũ cao nhất vào cuối tháng 9, đầu tháng 10. Diện tích ngập lũ ở Đồng bằng sơng
Cửu Long khoảng 1.100.000 hecta, tuỳ từng nơi thời gian ngập lũ từ 2 đến 5 tháng.
Mùa kiệt ở Đồng bằng sơng Cửu Long từ tháng 1 đến tháng 6, trong mùa kiệt lưu
lượng sơng Mêkơng giảm dần, lưu lượng nhở nhất thường rơi vào tháng 4 (có năm lưu
lượng kiệt chỉ còn khoảng 2.000 m
3
/s). đều này làm hạn chế khả năng cung cấp nước
ngọt và làm cho nước mặn xâm nhập sâu hơn vào đồng bằng. Nhưng riêng về thời đoạn
chọn để lấn dòng, ngăn dòng là vào khoảng cuối tháng 2 đến trung tuấn tháng 5.
Thuỷ triều .
Gần như tồn bộ diện tích Đồng bằng sơng Cửu Long chịu ảnh hưởng mạnh của
gồm cát màu vàng và xám tro, chứ sỏi nhỏ cũng kết
vón sắt, phủ lên tầng đất sét loang lổ pleixtoxen, chiều dày đạt tới 12m.
• Bậc Holoxen giữa Q
IV2
gồm bùn sét màu xám, sét xám xanh và xám vàng,
chiều dày tứ 10,0m đến 70,0m.
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 11
• Bậc Holoxen trên Q
IV3
gồm trầm tích khác nhau về điều kiện tạo thành, thành
phần vật chất, tuổi và điều kiện phân bố :
- Tầng trầm tích biển, sơng biển hổ hợp và sinh vật mQ
IVa
, mabQ
IVa
gồm
cát hạt mịn, bùn sét hữu cơ…
- Trầm tích sinh vật, đầm lầy ven biển bamQ
IV3 gồm
bùn sét hữu cơ, than
bùn.
- Tầng trầm tích sơng hồ hổn hợp sinh vật ambQ
IVa
gồm bùn sét hữu cơ.
- Tầng bồi tích aQ
IV3
gồm sét, á sét chảy, bùn á sét hoặc bùn sét hữu cơ.
Chiều dày của thành tạo trầm tích Holoxen trên biến đổi từ 9 đến 20m, trung
bình 15m. tồn bộ chiều dày trầm tích Holoxen đạt tới 100m.
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 13
Khu vực này thường gặp các loại đất yếu như: bùn sét, bùn á sét, chúng phân bố
khơng đều hoặc xen kẹp, chiều dày tầng đất yếu có thể đạt đến 80m.
• Phân khu II c:
Trong thực tế xây dựng cơng trình gặp các loại đất yếu như: bùn sét, bùn á sét,
chúng phân bố khơng đều hoặc xen kẹp gối lên trên nền đất sét chặt chặt QI-III, chiều
dày khơng q 25m.
• Phân khu II d:
Ở phân khu này thường hay gặp những dạng đất nền yếu như trường hợp các
phân khu IIa , IIb , IIc đã nêu ở trên. Bề dày tầng đất yếu nhỏ hơn 30m.
v Khu vực III :
Đất nền trong khu vực này bao gồm các dạng sau: Cát hạt mịn, á cát, xen kẹp ít
bùn á cát, chúng được chia thành các phân khu như sau:
• Phân khu III a:
Đất nền ở đây thường gặp chủ yếu là các loại á cát, cát bụi, xen kẹp ít bùn sét,
bùn á sét, bùn á cát (m, am, abm Q
IV
), chúng nằm trực tiếp trên nền trầm tích nén chặt
Q
I-III
. Chiều dày tầng trầm tích yếu ở đây khơng q 60m. Địa hình ở khu vực này là
đồng bằng tích tụ và đồng bằng tích tụ gợn sóng ven biển với độ cao từ 1÷2m đến
5÷7m. Mực nước ngầm xuất hiện cách mặt đất 0,5 ÷ 2,0 m, nước có tính ăn mòn.
• Phân khu IIIb:
Đất nền ở phân khu này cũng có những đặc trưng giống như Phân khu IIIa,
nhưng chiều dày tầng Holoxen khơng q 40m.
• Phân khu IIIc:
Nền đất yếu ở đây có các tính chất, đặc trưng giống như IIIa, IIIb, nhưng chiều
dày của tầng Holoxen khơng q 25m.
triều, nứớc có tính ăn mòn hóa học .
Ở đây phổ biến các q trình địa chất động lực như xâm thực bờ và đáy sơng,
hiện tượng lầy hóa.
1.3. ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ CỦA ĐẤT NỀN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SƠNG CỬU
LONG
1.3.1 Đặc trưng cơ lý của đất sét yếu bảo hồ nước ở Đồng bằng sơng Cửu
Long .
Tầng trầm tích mới thuộc Đồng bằng sơng Cửu Long là đối tượng nghiên cứu về
mặt địa chất cơng trình. Các lớp đất chính thường gặp là những loại đất sét hữu cơ và
sét khơng hữu cơ có trạng thái độ sệt khác nhua. Ngồi ra, còn gặp những lớp cát, sét
bùn lẫn vỏ sò và sạn latérit. Ngay trong lớp đất sét còn gặp các vệt cát mỏng.
Dựa theo hình trụ hố khoan trong phạm vi độ sâu khoảng 30m trở lại của những
cơng trình thuỷ lợi thuộc các tỉnh Long An, Tiền Giang, Hậu Giang, Cà Mau, Bạc Liêu,
Tp. Hồ Chí Minh… có thể phân chia các lớp đất nền như sau:
a. Lớp đất ở trên mặt : dày vào khoảng 0,5 -:- 1,5m, gồm những loại đất sét
hạt bụi đến sét cát, có màu xám nhạt đến xám vàng. Có nơi là bùn sét hữu cơ
màu xám đen. Lớp này có nơi nằm tr6en mực nước ngầm, có nơi nằm dưới mực
nước ngầm (vùng sình lầy).
b. Lớp sét hữu cơ : nằm dưới lớp mặt lá lớp sét hữu cơ, có chiều dày thay đổi
từ 3-:-4m (ở Long An), 9-:-10m (vùng Thạch An, Hậu Giang) đến 18:-20m
(vùng Long Phú, hậu giang). Chiều dày lớp này tăng dần về phía biển.
Lớp sét hữu cơ thường có màu xám đen, xám nhạt hoặc vàng nhạt. Hàm
lượng hạt sét chiếm 40-:-70%. Hàm lượng hữu cơ thường gặp là 2-:-8%, các chất
hữu cơ đã phân giải gần hết. Ơ các lớp gần mặt đất còn có những khối hữu cơ ở
dạng thang bùn. Đất rất ẩm, thường q bảo hồ nước, các chỉ tiêu vật lý thay đổi
trong phạm vi như sau :
- Độ ẩm tự nhiên W= 50 -:- 100% (có nơi trên 100%)
- Độ ẩm ở giới hạn chảy W
T
= 50 -:- 100%
9
0
8
0
7
0
5
0
Sai số qn phương
ϕ
σ
(độ)
1
0
45’ 1
0
30’ 1
0
12’ 1
0
12’ 1
0
30’
Trị trung bình của C (kG/cm
2
) 0,12 0,10 0,08 0,06 0,05
Sai số qn phương
c
- Độ ẩm tự nhiên W= 25 -:- 55%
- Độ ẩm ở giới hạn chảy W
T
= 40 -:- 65%
- Độ ẩm ở giới dẻo W
P
= 20 -:- 30%
- Chỉ số dẻo W
n
= 17 -:- 45%
- Tỉ số rổng e
0
= 0,7 -:- 1,5
- Dung trọng tự nhiên g
w
= 1,65 -:- 1,95 g/cm
3
- Dung trọng khơ g
c
= 1,05 -:- 1,55 g/cm
3
Lớp đất sét này hồn tồn bảo hào nước, ở trạng thái dẻo cứng đến dẻo chảy,
tương đối chặt, khả năng chịu tải tốt hơn lớp sét hữu cơ, có các đặc trưng chống cắt ghi
ở Bàng 2.
Bảng 2 : Đặc trưng chống cắt của lớp sét khơng hữu cơ
Độ sệt B 0,25-0,5 0,5-0,75 0,75-1,0 1,0-1,5 >1,5
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
30’
Trị trung bình của C (kG/cm
2
) 0,12 0,10 0,08 0,06 0,05
Sai số qn phương
c
σ
(kG/cm
2
)
0,02 0,03 0,02 0,02 0,02
Ngồi ra, ở Bảng 3 có giới thiệu đặc trưng cơ lý của các lớp bùn sét và bùn á sét
thuộc một số tỉnh ở Đồng bằng sơng Cửu Long để tham khảo sử dụng sát hợp với từng
vùng
1.3.3. Đặc trưng cơ lý của đất bùn ở một số tỉnh Đồng bằng sơng Cửu Long
Số liệu thống kê ở các Bảng 1 và Bảng 2 là đặc trưng chống cắt theo sơ đồ khơng
nén cố kết – cắt nhanh trên máy cắt phẳng của đất dính mêm nói chung, trong đó có cả
đất bùn ở Đồng bằng sơng Cửu Long.
Năm 1984, GS-TSKH Nguyễn thanh và GS-TSKH Phạm Xn đã nghiên cứu
thống kê đặc trưng cơ lý của các lạoi đất ở khu vực ĐBSCL như Long An, Đồng Tháp,
Bến Tre, Cửu Long, An Giang, Kiên Giang, Minh Hải. Số liệu thống kê được ghi ở
Bảng 3 cho thấy rằng đặc trưng cơ lý của đất bùn ở các tỉnh thuộc ĐBSCL tương tự
nhau.
Bảng 3 : Đặc trưng cơ lý của đất bùn ở một số tỉnh Đồng Bằng sơng Cửu Long
(Theo tài liệu của Nguyễn Văn Thơ, 1978-1984 và Nguyễn Thanh, 1984)
TT
Tỉnh - Tên đất
7 Thành phần hữu cơ 7 14 6 3
8 Độ ẩm W (%)
62,03 101,2 73 45
9 Dung trọng tự nhiên gw (T/m
3
) 1,62 1,43 1,53 1,77
10 Dung trọng khơ gc (T/m
3
) 1,00 0,71 0,88 1,22
11 Trọng lượng riêng (T/m
3
) 2,64 2,62 2,63 2,70
12 Tỷ số rổng e
1,64 2,69 1,99 1,21
13 Độ bảo hồ G (%) 99,85 98,50 96,5 100
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 17
14 W
T
(%)
58,6 74,38 57,0 32,25
15 W
P
(%)
33,8 48,65 36,0 19,88
16 W
-
4
Bảng 3 : (tiếp theo)
TT
Minh Hải
Bến Tre An Giang Cửu Long Kiên Giang
Bùn sét
amb Q
IV
Bùn sét
abm Q
IV
Bùn á sét
abm Q
IV
Bùn sét
Abm Q
IV
Bùn sét
abm Q
IV
Bùn á sét
abm Q
0 0 1,2.10
-
6
6,4.10
-
6
0
Năm 1990, KS. Nguyễn Văn Tài đã nghiên cứu tổng kết đặc trưng cơ lý đất yếu
ở ĐBSCL phục vụ xây dựng các cơng trình thuộc ngành điện lực. Trong đó có sơ đồ cắt
nhanh khơng nén cố kết (Bảng 4) và theo sơ đồ nén cố kết-cắt nhanh (Bảng 5)
Bảng 4 : Đặc trưng chống cắt của các lớp bùn (theo sơ đồ cắt nhanh khơng nén cố
kết)
Lớp đất Bùn á cát Bùn á sét Bùn sét
Độ sệt B >1,0 1,1-5 >1,5
Tỉ số rổng e
0
1,2-1,5 1,4-4,0 1,4-4,0
Trị trung bình của j (độ) 10
0
30’ 7
0
5
0
Sai số qn phương
)
Lớp bùn sét
14
617
−
014
008020
,
,,
−
Lớp đất bùn á sét
16
618
−
014
0047029
,
,,
− Ghi chú : - Tử số là trị số chuẩn; mẫu số là trị số tối thiểu và tối đa
Những kết quả nghiên cứu của các tác giả được giới thiệu ở trên cho thấy rằng bề
mặt ĐBSCL được bao phủ chủ yếu là tầng tích Holoxen gồm các loại đất dính : sét, á
sét, á cát ở trạng thài nửa cứng đến dẻo chảy và các loại bùn sét, bùn á sét. Ở điều kiện
tự nhiên sức chịu tải của chúng là rất yếu.
1.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH GIAO THƠNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ CỦA
nâng cấp hay sửa chữa nhưng số lượng vẫn còn ít. Hiện tại, có rất nhiều cầu có trọng tải
thơng qua rất thấp, thời gian khai thác tính đến nay đã lâu. Tình trạng các cầu có chiều
rộng mặt cầu nhỏ, chỉ lưu thơng 1 làn xe, hoặc cầu tại các trục đường chính vào trung
tâm các TP, tỉnh, huyện thường xun bị kẹt xe do ùn tắc giao thơng. Vì vậy, việc xây
dựng cầu song hành hay mở rộng là cần thiết.
1.4.3 Đánh giá về ổn định của đường dẫn vào cầu:
Hầu hết các móng cầu ở vùng Đồng bằng sơng Cửu Long được xây dựng trên địa
chất yếu, sức chịu tải của đất nền rất nhỏ, độ ổn định tổng thể của mố cầu khi đắp cao
kém (khả năng bị trượt theo phương dọc và ngang lớn), hiện tượng sạt lở, xói ngầm
ln đe doạ các móng cơng trình. Ngồi ra hiện tượng lún ở hai đầu cầu ở vùng Đồng
bằng sơng Cửu Long chiếm tỷ lệ khá cao, kể cả những cầu cũ cũng như những cầu mới
xây . . . .
Theo tham khảo bảng thống kê năm 2003 của các Sở giao thơng cơng chánh các
tỉnh Đồng bằng sơng Cửu Long phần lớn các cầu có hiện tượng lún ngay tại vị trí tiếp
giáp giữa đường dẫn vào cầu với mố.
DANH MỤC MỘT SỐ CẦU THƯỜNG XUN BỊ LÚN NGAY TẠI VỊ TRÍ
TIẾP GIÁP GIỮA ĐƯỜNG DẪN VÀO ĐẦU CẦU VỚI MỐ Ở CÁC TỈNH
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 20
Stt
Tên Cầu Độ Lún Hàng Năm
(cm)
Ghi Chú
Tỉnh An Giang
1 Cầu
Số 8 2 > 4
12 Cầu
Số 9 1 > 3
13 Cầu
Số 11 1 > 3
14 Cầu
Số 13 3 > 6
15 Cầu
Ba Nhịp 1 > 4
16 Cầu
Tha La 1 > 4
17 Cầu
Trà Sư 1 > 3
18 Cầu
Bình Hồ 1 > 3
19 Cầu
Kênh Phù Vật 1 > 3
20 Cầu
Kênh Nam Cần Thảo 2 > 5
21 Cầu
Tỉnh Long An
1 Cầu
Trắng 2 > 5
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 21
2 Cầu
Tre 2 > 4
3 Cầu
Rạch Gốc 2 > 4
4 Cầu
Tân Hồ 2 > 4
5 Cầu
Bằng Lăng 2 > 4
6 Cầu
Bùi Mới 2 > 4
7 Cầu
Phụng Thới 2 > 5
8 Cầu
Cà Nhíp 2 > 5
Xã Xiềng 2 > 5
5 Cầu
Tân Hưng 2 > 5
6 Cầu
Sóc Dầu 2 > 5
7 Cầu
Bãi sào 3 > 6
8 Cầu
Ơng Điệp 2 > 4
9 Cầu
Cái Xe 2 > 4
10 Cầu
Tài Văn 2 > 4
11 Cầu
Trà Đức 2 > 4
12 Cầu
Viên Bình 2 > 4
13 Cầu
Trà Mơn 1 > 3
14 Cầu
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 22
Tỉnh Tiền Giang
1 Cầu
An Thới Đơng 2 > 4
2 Cầu
Mỹ Trung 2 > 4
3 Cầu
Đèn Đỏ 2 > 4
4 Cầu
Phú Mỹ 2 > 4
5 Cầu
Bằng Lăng 2 > 5
6 Cầu
Hai Hạt 2 > 5
Sóc Cụt 1 > 3
5 Cầu
Bình Tân 1 > 3
6 Cầu
Ba So 2 > 4
7 Cầu
Bào Ha 2 > 4
8 Cầu
Ngã Ba 2 > 4
9 Cầu
Sóc Ruộng 2 > 4
10 Cầu
Long Hiệp 2 > 4
11 Cầu
Thầy Nại 2 > 4
Cài Cạn 2 > 5
5 Cầu
Mỹ An 2 > 5
6 Cầu
Thầy Cai 2 > 5
7 Cầu
Thuỷ Thuận 2 > 5
8 Cầu
Kênh Mới 2 > 5
9 Cầu
Rạch Đập 2 > 5
10 Cầu
Trương Định 2 > 5
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 23
11 Cầu
19 Cầu
Lơ 10 2 > 4
20 Cầu
Chòi Mòi 2 > 4
21 Cầu
Nhà Đài 2 > 4
22 Cầu
Cầu Trắng 2 > 4 * Một số hình ảnh về hiện tượng lún phần đường chuyển tiếp giữa cầu và đường Hình 2 : Cầu Tơn Đức Thắng, TP. Long Xun, Tỉnh An Giang
GVHD: PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP HVTH: TRỊNH GIA KHẢI
Luận Án Thạc Sỹ KHKT Trang 24
Hình 3 : Cầu Cả Nai, Huyện Chợ Mới, Tỉnh An Giang
Hình 5 : Các Bộ Phận Của Mố Cầu
1. Tường đỉnh (1): là bộ phận chắn đất sau dầm chủ hoặc dầm mặt cầu, có
chiều cao tính từ mặt cầu đến mặt kê gối.
2. T ường cánh (2): là các tường chắn đất chống sụt lở của nền đường theo
phương ngang cầu.
3. Mũ mố (3): là bộ phận để kê gối cầu, chịu áp lực trực tiếp từ kết cấu nhịp
truyền xuống.
4. Tường thân mố hay tường trước (4): là bộ phận đỡ tường đỉnh và mũ mố.
phương ngang cầu.
5. Móng mố (5): là bộ phận đỡ tường trước hoặc tường thân và tường cánh.
6. Đắp đất nón mố (6): là cơng trình chống xói lở, lún sụt ta-luy nền đường
tại vị trí đầu cầu, đồng thời có tác dụng như một cơng trình dẫn dòng chảy.
Ngồi ra tùy theo hình dạng và các loại mố khác nhau còn có thêm bản giảm
tải, bản q độ hoặc neo mố.
1.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAO THƠNG VẬN TẢI CỦA VÙNG
ĐỒNG BẰNG SƠNG CỬU LONG:
Giao thơng vận tải đường bộ được xem là một bộ phận quan trọng trong kết cấu
hạ tầng Kinh tế – Xã hội nói chung và kết cấu hạ tầng giao thơng nói riêng. Do vậy, để
tạo tiền đề làm động lực phát triển Kinh tế – Xã hội, phục vụ Cơng Nghiệp Hóa, Hiện
Đại Hóa, đáp ứng tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế thì giao thơng vận tải đường bộ
cần có chính sách phát triển hợp lí.
Trước tình hình cấp thiết của vấn đề cơ sở hạ tầng giao thơng vận tải cho vùng
Đồng bằng sơng Cửu Long, Chính phủ đã chỉ đạo Bộ GTVT đề ra kế hoạch phát triển
mạng lưới GTVT TP. Hồ Chí Minh đến năm 2020 như sau:
hiện tượng lún ở đường đầu cầu, gây nứt, xe chạy khơng êm thuận.
Do độ cứng ngay tại vị trí tiếp giáp giữa mố và đường dẫn vào đầu cầu chênh
lệch nhau khá lớn và việc xử lý nền đường đắp chưa tốt nên bề mặt áo đường tại vị trí
này hầu như đều bị nứt.
Chính những yếu tố trên đã đặt ra cho chúng ta một vấn đề, đó là Nghiên Cứu
Các Giải Pháp Kỹ Thuật Xử Lý Lún Nền Đường Đầu Cầu Cho Khu Vực Đồng Bằng
Sơng Cửu Long để hạn chế những nhược điểm hiện tại đồng thời đáp ứng được những
u cầu mong muốn. Đây chính là nội dung mà đề tài sẽ nghiên cứu.