Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
Chương I CÁC NƯỚC CHÂU Á
(TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
Ngày soạn: 20/8/2007. Ngày dạy: 12/9/2007
Tiết : 01 Bài: 1 NHẬT BẢN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868. Thực chất đây là một cuộc cách mạng tư
sản, đưa nước Nhật nhanh chóng sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
- Thấy được chính sách xâm lược rất sớm của giới thống trị Nhâït Bản cũng như cuộc đấu tranh của giai
cấp vô sản Nhật cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
2. Kĩ năng:
Nắm được khái niệm “cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học.
3. Thái độ:
Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của xã hội, đồng
thời giải thích được vì sao chiến tranh thường đi liền với chủ nghĩa đế quốc.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX và tranh ảnh có liên quan.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Giới thiệu bài mới: Vì sao vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, trong khi hầu hết các nước ở châu Á trở
thành thuộc địa và phụ thuộc các nước tư bản phương Tây thì Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và kinh tế phát
triển nhanh chóng, trở thành nước ĐQCN.
2. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
GV sử dụng lược đồ giới thiệu sơ lược: Nhật là một quốc gia
đảo ở đông bắc châu Á. Đất nước gồm 4 đảo chính: Hônsu,
Hốccaiđô, Kiuxiu và Sicôcư. Diện tích khoảng 378 000 km
2
.
trước năm 1868:
- Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào
khủng hoảng tr?m trọng trên tất cả các lĩnh
vực (kinh tế, chínhtrị, xã hội).
- Mĩ là nước đầu tiên gây áp lực đòi Nhật
“mở cửa”.
2. Cuộc Duy tân Minh Trị:
- Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị
thực hiện một loạt cải cách trên tất cả các
lĩnh vực (Chính tr?, kinh t?, quân sự, văn
hóa, giáo dục )
* Cuộc cải cách Minh Trị là cuộc cách
- 1 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
H: Em có nhận xét gì về tính chất, hình thức tiến hành của
cuộc cải cách Minh Trị?
GV hướng dẫn HS giải đáp theo nội dung sau:
Chế độ phong kiến chấm dứt, chính quyền chuyển sang tay
quý tộc, đứng đầu là Minh Trị; những cải cách về hành
chính, kinh tế, quân sự, văn hóa… mang tính chất tư sản.
H: So với yêu cầu đặt ra, cuộc cải cách Minh Trị còn những
hạn chế nào?
TL: - Thế lực phong kiến còn mạnh.
- Vai trò quần chúng bị phai mờ, nông dân chưa được chia
ruộng đất, các tầng lớp nhân dân bị bóc lột nặng nề.
H: Ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị?
GV chốt ý ghi bảng
Chuyển ý
Hoạt động 3: Cả lớp
GV nêu câu hỏi: Nêu sự chuyển biến của Nhật Bản sau cải
- Giai cấp thống trị Nhật bóc lột nhân dân
lao động thậm tệ…, các tổ chức của công
nhân ra đời.
3. Củng cố:
Nhật bản là nước phong kiến, song đã thực hiện những cải cách nên không chỉ thoát khỏi số phận thuộc
địa mà còn trở thành nước tư bản chủ nghĩa và tiến lên chủ nghĩa đế quốc.
Cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động, đặc biệt là công nhân ngày lên cao. Sự phát triển của
phong trào dẫn đến ra đời các tổ chức của chủ nghĩa đặc biệt là chính đảng.
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
- Trả lời câu hỏi và bài tập trang 8 SGK.
- Tại sao cùng bối cảnh mà ở Trung Quốc cải cách thất bại, ở Việt Nam không diễn ra cải cách.
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 2 ẤN ĐỘ
Ngày soạn: 20/8/2007. Ngày dạy: 16/9/2007 (Bù)
Tiết : 02 Bài: 2 ẤN ĐỘ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là nguyên nhân của
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh.
- Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt là Đảng Quốc đại, trong phong trào giải phóng dân tộc. Tinh
thần đấu tranh anh dũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống thực dân Anh được thể hiện rõ
nét qua các cuộc khởi nghĩa như khởi nghĩa Xi-pay…
- Khái niệm “châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời kì đế quốc chủ nghĩa.
2. Kĩ năng: Biết sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu.
3. Thái độ:
- 2 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
Bồi dưỡng lòng căm thù sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ. Biểu lộ
sự cảm thông và lòng khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.
nghĩa.
H: Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa?
HS dựa vào SGK trả lời:
- Nguyên nhân: Sâu xa; trực tiếp.
GV chốt ý ghi bảng
Hoạt động 3: Cá nhân
GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày diễn biến cuộc khởi
nghĩa Xi-pay.
Gọi HS trả lời và gọi HS khác bổ sung
GV bổ sung và chốt:
Khi thực dân Anh mở rộng xâm lược nhiều nước châu Á, lực lượng
quân còn ơe Ấ Độ không nhiều. Tháng 5/1857, một đơn vị ở Xi-pay
đóng ở Mi-rút (cách Đê-li 70km về phía bắc) nổi dậy khởi nghĩa.
Nghĩa quân đã nhận được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nông
dân, thợ thủ công, đã tiến về Đi-li. Thắng lợi nhanh chóng của cuộc
khởi nghĩa mở rộng vùng giải phóng ra toàn miền Bắc Ấn Độ, một
phần miền Tây, làm cho cuộc khởi nghĩa có tính chất dân tộc. Thực
dân Anh bị đánh bất ngờ nên bị tổn thất nặng nề, phải tạm thời đình
chỉ việc xâm lược các nước khác, tập trung quân về Ấn Độ và viện
binh từ Anh sang, tìm mọi cách đàn áp. Năm 1859, cuộc khởi nghĩa bị
thất bại.
GV mô tả sự tàn bạo của thực dân Anh: Nhiều nghĩa
quân bị trói vào họng đại bác, rồi bắn cho tan xương nát thịt.
H: Tuy bị thất bại nhưng khởi nghĩa Xi-pay có ý nghĩa gì?
HS trả lời:
GV cho HS thấy: Cùng với sự xâm lược và thống trị của
1. Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau
thế kỉ XIX:
- Về kinh tế: Ấn Độ thành thuộc địa vànơi
thụ hàng hóa của Anh.
HS dựa vào SGK trả lời:
H: Đảng Quốc đại có vai trò như thế nào trong phong trào
đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?
HS dựa vào SGK trả lời:
GV tường thuật về cuộc tổng bãi công ở Bom-bay và chốt ý:
- Thực dân Anh bắt và đưa Ti-lắc ra xử án. Tháng 6/1908,
công nhân Bom-bay nổi dậy tổng bãi công. Mặc dù bị khủng
bố, song cuộc bãi công đã kéo dài sáu ngày như dự định.
H: Ý nghĩa của tổng bãi công của công nhân Bom-bay
năm 1908?
HS dựa vào SGK trả lời:
- Đây là cuộc đấu tranh chính trị đầu tiên của giai cấp vô
sản Ấn Độ.
- Là đỉnh cao của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ
những năm đầu thế kỉ XX.
khuất của nhân dân Ấn Độ.
+ Mở đầu cho phong trào giải phóng dân tộc
rôïng lớn sau này.
3. Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc
(1885-1908):
- Năm 1885, Đảng Quốc đại được thành lập.
- Đảng Quốc đại phân hóa: Phái cấp tiến do
Ti-lắc đứng đầu, phản đối đường lối ôn hòa.
- Tháng 6/1908, công nhân Bom-bay nổi dậy
tổng bãi công.
* Ý nghĩa:
- Đây là cuộc đấu tranh chính trị đầu tiên của
giai cấp vô sản Ấn Độ.
- Là đỉnh cao của phong trào giải phóng dân
tộc ở Ấn Độ những năm đầu thế kỉ XX.
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
Em hãy trình bày nguyên nhân, tính chất, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Xi-pay?
- 4 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
2. Giới thiệu bài mới:
GV có thể gợi mở như sau: Các em hãy theo dõi bài giảng để giải thích vì sao vào cuối thế kỉ XIX, nước
Trung Hoa rộng lớn, đông dân nhất thế giới lại bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé? Nhân dân Trung
Quốc đã tiến hành những cuộc đấu tranh như thế nào để giành độc lập dân tộc?
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cá nhân
GV giới thiệu khái quát Trung Quốc.
GV cho HS quan sát hình “Các nươc đế quốc xâu xé
cái bánh ngọt Trung Quốc”.
H: Bức tranh nói lên điều gì? Tại sao tác giả bức
tranh lại ví Trung Quốc như cái bánh ngọt khổng lồ
bị cắt như vậy?
Gọi HS phát biểu, sau đó GV giải thích: đây là bức
tranh biếm họa trong SGK Lịch sử Pháp với dòng chú thích
“Chiếc bánh Ga-tô Trung Hoa”, ví như Trung Quốc cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX như chiếc bánh khổng lồ, không một đế
quốc nào nuốt nổi mà phải tranh chấp, gianh giật, chia sẻ. Quá
trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc được miêu tả
qua hình ảnh cái bánh ngọt lớn đã bị các nước đế quốc cắt rời
từng phần. Ngồi xung quang là sáu người với chiếc dĩa trong
tay. Kể từ trái qua phải, đó là chân dung của Hoàng đế Đức,
Tổng thống Pháp, Nga hoàng, Nhật hoàng, Tổng thống mĩ và
Thủ tướng Anh đương thời.
Hoạt động 2: Cá nhân
H: Hãy nêu phong trào đấu tranh tiêu biểu chống đế quốc
cùng quần thần phải bỏ chạy khỏi kinh đô. Quân đội các nước
đế quốc đã tiến hành tàn sát, đốt phá, cướp bóc cực kì tàn bạo
tại Thiên Tân và Bắc Kinh. Hoảng sợ trước các nước đế quốc
triều đình Mãn Thanh đã quay sang thỏa hiệp với chúng, chống
1. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược:
- Viện cớ nhà Thanh “bế quan tỏa cảnh”, Anh tiến
hành lược Trung Quốc 6/1840. Mãn Thanh kí Hiệp
ước chấp nhận yêu cầu của Anh.
- Các nước đế quốc xâu xé, mở đầu cho quá trình
Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, nửa
phong kiến.
2. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung
Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX:
- Giữa thế kỉ XIX, nhân dân Trung Quốc tiếp tục nổi
dậy chống đế quốc, phong kiến. Tiêu biểu là khởi
nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851).
- Cuộc vận động Duy Tân (1898) của Khang Hữu Vi,
Lương Khải Siêu lãnh đạo được vua Quang Tự ủng
hộ, sau 103 ngày thất bại.
- Nguyên nhân:
+ Khách quan: Giai cấp tư sản còn yếu, phong kiến
bảo thủ mạnh, đất nước bị nô dịch.
+ Chủ quan: Chưa dựa vào quần chúng, chưa triệt
để kiên quyết.
- Ý nghĩa: Đã làm lung lay chế độ phong kiến, mở
đường cho tư tưởng tiến bộ vào Trung Quốc.
- Khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn: (SGK)
- 5 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
lại Nghĩa Hòa Đoàn, kí Hiệp ước Tân Sửu (1901) Trung Quốc
* Ý nghĩa:
- Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa
tư bản phát triển.
- Có ảnh hưởng nhất định đối với cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc một số nước ở châu Á.
3. Củng cố:
- Cuối thời Mãn Thanh, nước Trung Hoa phong kiến dần suy yếu, bị các nước tư bản chia nhau xâm chiếm.
- Nhân dân Trung Quốc đã đấu tranh đòi duy tân dất nước và tham gia khởi nghĩa vũ tranh chống đế quốc,
lật đổ thế lực phong kiến trong phong trào Nghĩa Hòa Đoàn và Cách mạng Tân Hợi (1911).
Bài tập: Dựa vào lược đồ, trình bày diễn biến Cách mạng Tân Hợi (1911).
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
Trả lời cầu hỏi và bài tập cuối bài.
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Ngày soạn: 20/9/2007. Ngày dạy: 26/9-03/10/2007
Tiết : 04-05 Bài: 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
(TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Từ sau thế kỉ XIX, các nước đế quốc mở rộng và hoàn thành việc thống trị các nước Đông Nam Á. Hầu
hết các nước khu vực này, trừ Xiêm đều trở thành thuộc địa. Sự áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân là
nguyên nhân thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển ở các nước Đông Nam
Á nói riêng.
- Trong khi giai cấp phong kiến trở thành công cụ, tay sai cho chủ nghĩa thực dân thì giai cấp tư sản dân
tộc ở các nước thuộc địa mặc dù còn non yếu, đã tổ chức và lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Đặc
biệt, giai cấp công nhân ngày một trưởng thành, từng bước vươn lên vũ đài đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu vào cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỉ XX diễn ra ở các
nước Đông Nam Á, trước tiên là In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam.
2. Kĩ năng:
Đông Nam Á ? (nằm trên đường giao thương từ
Đông sang Tây, có vị trí chiến lược quan trọng… )
- Tại sao Đông Nam Á lại trở thành đối tượng xâm
lược của các nước tư bản phương Tây ?
HS trả lời :
Các nước tư bản cần thị trường, thuộc địa, mà Đông Nam
Á là vùng chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ
phong kiến suy yếu…
GV nêu câu hỏi: Sử dụng lược đồ, trình bày quá
trình xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân
phương Tây ?
Gọi HS lên bảng trình bày:
GV sử dụng lược đồ Đông Nam Á, chỉ vị trí địa
lýcủa In-đô-nê-xi-a và lưu ý HS nắm những nét cơ
bản trong SGK, song cần tập trung làm nổi bật
những ý sau :
- In-đô-nê-xi-a là nước lớn nhất ở Đông Nam Á, một
quần đảo rộng lớn với hơn 13.600 đảo nhỏ. Hình thù
In-đô-nê-xi-a giống như “một chuỗi ngọc vấn vào
đường xích đạo”.
- Chính sách thống trị của thực dân Hà Lan đã làm
bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của
nhân dân In- đô-nê-xi-a, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa
Đi-pô-nê-gô-rô (1825 – 1830 ) và cuộc chiến đấu
anh dũng của nhân dân đảo A-chê.
H: Hãy trình bày phong trào đấu tranh chống thực
dân Hà Lan của nhân dân In-đô-nê-xi-a ?
HS trả lời :
GV chốt ý
Hoạt động 2: Cá nhân
- Nhiều tổ chức công nhân ra đời, truyền bá chủ
nghĩa Mác, đặt cơ sở cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
3. Phong trào chống thực dân ở Phi-lip-pin:
- Năm 1571, thực dân Tây Ban Nha đặt ách thống trị.
- Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân liên tiếp
nhưng đều bị thất bại.
- Hai xu hướng trong phong trào giải phóng dân tộc
Phi-lip-pin:
+ Xu hướng cải cách của Hô-xê RI.dan với “Liên
minh Phi-lip-pin”
+ Xu hướng bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô.
- 7 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)
Dựa vào lược đồ, GV cần nêu các ý:
H: Em hãy nêu những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
nhân dân Campuchia?
HS dựa vào SGK trả lời:
GV chốt ý
H: Em hãy nêu những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
nhân dân Lào?
HS dựa vào SGK trả lời:
GV nhấn mạnh sự đoàn kết của nhân dân 3 nước
chống thực dân Pháp. Đây là biểu hiện đầu tiên của
liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương vì
độc lập, tự do của mỗi nước.
H: Em có nhận xét gì về sự đấu tranh của nhân dân
ba nước Đông Dương? Ý nghĩa?
Có thể gợi ý cho HS
- Năm 1893, Lào trở thành thuộc địa của Pháp.
- Nhân dân Lào đã đấu tranh chống Pháp:
+ Cuộc khởi nghĩa do Pha-ca-đuốc chỉ huy (1901-1903)
+ Cuộc khởi nghĩa do ông Kẹo và Com-ma-đam chỉ
huy (1901-1937).
+ Cuộc khởi nghĩa Chậu Pa-chay (1918-1922).
- Ý nghĩa: Những cuộc nổi dậy biểu lộ tinh thần yêu
nước và tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước
Đông Dương.
6. Xiêm (Thái Lan) giữa thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX:
- Hoàn cảnh: Giữa thế kỉ XIX, trước nguy cơ xâm
nhập của dân phương Tây. Ra-maIV, Ra-ma V tiến
hành cải cách duy tân.
- Nội dung: (Học SGK)
-Ý nghĩa: Giúp Xiêm phát triển theo tư bản chủ
nghĩa. Đồng thời thi hành chính sách ngoại giao
mềm dẻo giữ được độc lập tương đối về chính trị.
3. Củng cố:
- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng về quân sự, kinh tế, chế độ phong kiến đang trên đà suy
yếu. Vì vậy, các nước tư bản phương Tây đã lần lượt đánh chiếm các nước trong khu vực này, biến thành
thuộc địa hay phụ thuộc.
- Nhân dân các nước Đông Nam Á tiến hành kháng chiến chống xâm lược, đặc biệt sau khi giai cáp phong
kiến đầu hàng, họ lại tiếp tục chiến đấu để giải phóng dân tộc.
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
Bài này học trong hai tiết, các em làm bài tập và câu hỏi ở cuối mỗi mục.
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 5
Ngày soạn: 25/8/2007. Ngày dạy: 10/10/2007
Tiết : 06 Bài: 5 CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA-TINH
địa).
- GV chia lớp làm 2 nhóm:
N1: Vì sao Anh và Pháp lại đi đầu trong việc xâm chiếm
các thuộc địa châu Phi?
N2: Em có nhận xét gì về quá trình xâm lược của các
nước đế quốc ở châu Phi?
Mỗi nhóm HS cử đại diện trình, cho Hs khác bổ sung và
GV nhấn mạnh.
- Đầu thế XX việc phân chia thuộc địa ở châu Phi giữa
các nước đế quốc căn bản hoàn thành.
- Sự phân chia thuộc địa ở châu Phi không đồng đều tạo
ra mâu thuẫn giữa các nước đế quốc.
Hoạt động 2: Theo nhóm và cá nhân
GV chia lớp làm 2 nhóm:
N1: Nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh của
nhân dân châu Phi?
GV trình bày trên lược đồ sau đó hướng dẫn HS căn
cứvào nội dung SGK lập niên biểu theo 3 cột (thời
gian, tên phong trào và kết quả).
N2: Em hãy nhận xét phong trào đấu tranh chống
xâm lược của nhân dân châu Phi ?
H: Vì sao phong trào đấu tranh chống xâm lược của
nhân dân châu Phi đa số đều bị thất bại?
HS dựa vào SGK trả lời, gọi em khác bổ sung và
GV chốt ý.
Hoạt động 2: Cá nhân và theo nhóm
- GV dùng lược đồ khu vực Mĩ Latinh giới thiệu khái
quát về địa lí, lịch sử văn hóa, kinh tế, chính trị của khu
vực.
- GV chia HS làm 2 nhóm:
- Phong trào “Ai Cập trẻ” do đại tá A-mét A-ra-bi lãnh đạo
- Cuộc đấu tranh của nhân dân Ê-ti-ô-pi-a Thất bại
Thất bại
Thất bại
Thắng lợi
* Nguyên nhân thất bại:
- Nổ ra liên tục, biểu hiện tinh thần yêu nước.
- Do trình độ tổ chức thấp; chênh lệnh lực lượng.
2. Khu vực Mĩ Latinh:
- Thế kỉ XV, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh, Pháp,
- 9 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
quốc ở khu vực Mĩ Latinh?
HS dựa vào SGK trả lời, gọi em khác bổ sung và GV
chốt ý.
- GV chia HS làm 2 nhóm:
N1: Nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân
dân khu vực Mĩ Latinh?
HS dựa vào SGK trả lời
- GV trình bày, sau đó căn cứ nội dung SGK lập niên
biểu về các phong trào theo 3 cột (thời gian, tên phong
trào và kết quả)
H: Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh chống xâm
lược của nhân dân Mĩ Latinh?
HS dựa vào SGK trả lời, gọi em khác bổ sung và GV
chốt ý.
H:Tình hình khu vực Mĩ Latinh sau khi giành độc lập?
GV hướng dẫn HS đọc và nắm trong SGK
H: Những chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu
vực Mĩ Latinh? Mục đích của nó?
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 6. Chú ý nguyên nhân, tính chất, kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Ngày soạn: 05/10/2007. Ngày dạy: 17/10/2007
Chương II CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 -1918)
Tiết : 07 Bài: 6 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 -1918)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Chiến tranh thế giới thứ nhất đã bộc lộ mâu thuẫn giữa đế quốc và đế quốc vid bản chất của đế quốc là
gây chiến tranh xâm lược.
- các giai đoạn của cuộc chiến tranh cũng như quy mô, tính chất và hậu quả tai hịa của nó đối với xã hội
loài người.
- Chỉ có Đảng Bôn-sê-vích đứng đầu là Lê-nin đứng trước thử thách của chiến tranh, lãnh đạo giai cấp vô
sản và các dân tộc trong đế quốc Nga thực hiện khẩu hiệu “Biến chiến tranh đế quốc thành nội chiến cách
mạng”, giành hòa bình và cải tạo xã hội.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được: “Chiến tranh đế quốc”, “Chiến tranh nhân dân”, “Chiến tranh chính nghĩa”, “Chiến
tranh phi nghĩa”.
- Biết trình bày diễn biến chiến tranh trên bản đồ thế giới.
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần đấu tranh chống đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các
nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong cuộc đấu
tranh chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất; bảng thống kê kết quả của chiến tranh; tranh ảnh có liên quan.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: Chính sách bành trướng của Mĩ ở khu vực Mĩ Latinh như thế nào?
- 10 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
2. Giới thiệu bài mới: Trong lịch sử loài người, đã có nhiều cuộc chiến tranh diễn ra, song tại sao cuộc
chiến tranh 1914 -1918 lại gọi là Chiến tranh thứ nhất? Nguyên nhân, diễn biến và kết quả của nó ra sao?
GV: Sử dụng bản đồ chiến tranh thế giới thứ nhất trình bày
diễn biến của chiến tranh qua 2 giai đoạn.
Giải thích hai kênh hình sgk: GV phóng to: Đức ký đầu hàng
không điều kiện chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV: Chia lớp làm 2 nhóm + Nhóm 1:Hậu quả của chiến
tranh? + Nhóm 2: Tính chất của cuộc chiến tranh?
Sau khi đại diện nhóm trả lời, cho HS nhận xét, GV nhận xét
chốt ý ghi bảng
GV: Tổng kết hậu quả của chiến tranh trên bảng xi-mi-li cho
HS quan sát nhận xét. Tính chất của chiến tranh?
HS: Là cuộc chiến tranh phi nghĩa phản động
GV: Tổng kết ý
I. Nguyên nhân của chiến tranh:
- Sự phát triển không đều của CNĐQ.
- Mâu thuẫn sâu sắc giữa các đế quốc →
hình thành 2 khối đối địch nhau:
+ Khối Liên minh: Đức, Áo-Hung, I-ta-
li-a (1882).
+ Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga
(1907).
- Mục đích của chiến tranh: chia lại thế
giới.
- Duyên cớ: Ngày 28-6-1914, Thái tử Áo -
Hung bị ám sát → Đức, Áo - Hung chớp
lấy cơ hội gây ra chiến tranh.
II. Những diễn biến của Chiến tranh:
- Diễn biến: Ngày 28/7/1914, Áo – Hung
tuyên chiến với Xéc-bi, ngày 1-8-1914
Đức tuyên chiến với Nga, Anh, Pháp-
Nhận thức vai trò, ý nghĩa của văn hóa nghệ thuật và các trào lưu tư tưởng tiến bộ đã mở đường cho sự
phát triển của xã hội tạo nên bước ngoặt quan trọng của văn hóa nhân loại.
3. Kĩ năng:
Vận dụng những kiến thức đã học về thành tựu văn hóa nghệ thuật và các trào lưu tư tưởng tiến bộ những
giá trị trong bước phát triển đi lên của loài người.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
GV cho Hs sưu tầm trước các tranh ảnh, mẩu chuyện về các nhà văn hóa, nghệ thuật, tư tưởng
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: Trình bày hậu quả, tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?
2. Giới thiệu bài mới: Những thành tựu văn hóa nghệ thuật và các trào lưu tư tưởng tiến bộ thời cận đại có
ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của xã hội thời điểm này. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ.
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cá nhân
GV cho HS làm việc với SGK, có thể cho
HS kể một vài nét về một số nhà thơ tiêu
biểu. Sau đó GV bổ sung.
GV chốt: Có thể nói đây là thời kì phát
triển rực rỡ nhất của văn hoá, nghệ thuật, tư
tưởng. Họ đã làm sáng tỏ những những
quan điểm về vũ trụ, về xã hội, về con
người. Họ được xem là những người đi
trước dọn đường cho cách mạng bùng nổ
và thắng lợi.
Hoạt động 2: Nhóm
Cho HS tìm hiểu SGK lần lượt những
thành tựu, cho đại diện nhóm trình bày giới
thiệu một số tác phẩm của những nhà văn
nhà thơ lớn. Cụ thể
Cho HS bổ sung, GV nhấn mạnh thêm và hỏi:
mà con người muốn hướng đến.
III. Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển
của chủ nghĩa xã hội khoa học từ giữa thế kỉ XIX đến
đầu thế kỉ XX:
- Các trào lưu tư tưởng tiến bộ đại diện: Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-oen,
- Nội dung: Xây dựng xã hội mới không có bóc lột.
- Những quan điểm mới về nhận thức thế giới về xã hội của Hê-
ghen, Phoi-ơ-bếch.
- Những lí luận mới về kinh tế, chính trị của A-đam Xmít, Ri-các-
đô.
- Các cơ sở hình thành học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học:
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị Anh; chủ nghĩa xã hội
Pháp.
3. Củng cố: GV tóm tắt những nội dung chính của bài học
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
Nắm được phần đã củng cố
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 8 ÔN TẬP. Xem lại kiến thức cơ bản Lịch sử thế giới cận đại lớp 10 và 11.
- 12 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
Ngày soạn: 15/10/2007. Ngày dạy: 31/10/2007
Tiết : 09 Bài: 8 ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống.
2. Thái độ:
Củng cố lại một số thái độ cơ bản đã được tiến hành giáo dục ở các bài học.
3. Kĩ năng:
Rèn luyện tốt hơn các kĩ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hoá kiến thức, phân tích sự kiện, khái
GV phát vấn
H: Vì sao chế độ tư bản chứađựng nhiều mâu thuẫn?
TL: Xã hội tư bản tiến bộ, song vẫn là chế độ tư hữu về tư
liệu sản xuất, thay đổi hình thức bóc lột.
H: Những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa là gì?
TL: Giữa tư sản và vô sản
H: Sứ mệnh của giai cấp vô sản là gì?
H: Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời trong điều kiện lịch sử
II. Nhận thức đúng những vấn đề chủ
yếu:
1. Thắng lợi của cách mạng tư sản và
xác lập chủ nghĩa tư bản:
- Nguyên nhân các cuộc cách mạng tư sản:
+ Nguyên nhân sâu xa: do mâu thuẫn giữa
lực lượng sản xuất mới (TBCN) với quan
hệ phong kiến.
+ Nguyên nhân trực tiếp: Vua Sác-lơ I
chống Quốc hội, “sự kiện chè Bô-xtơn”.
- Hình thức, diễn biến các cuộc cách
mạng tư sản:
Chiến tranh giải phóng dân tộc, nội
chiến, chiến tranh cách mạng bảo vệ Tổ
quốc, sự thống nhất đất nước (từ trên
xuống hoặc từ dưới lên).
- Kết quả, tính chất, ý nghĩa của các cuộc
cách mạng tư sản:
Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII, là
cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, song
vẫn có hạn chế.
- Hệ quả: Kinh tế; Xã hội.
(Làm bài trắcnghiệm nhanh)
3. Củng cố: GV nhắc lại những nội dung trong bài ôn tập
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học: Nắm những nội dung đã củng cố
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS những nội dung trong bài ôn tập để kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 30/10/2007. Ngày dạy: 07/11/2007
Tiết : 10 Kiểm tra 1 tiết
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
Nắm vững những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống.
2. Thái độ:
Có tình cảm với bộ môn, thái độ làm bài nghiêm túc.
3. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận, lập bảng thống kê.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SỬ 11
* Chọn câu trả lời đúng: (Gồm 20 câu, mỗi câu đúng 0,5 điểm).
1. Trước năm 1868, nước nào đầu tiên đã gây áp lực đòi Nhật Bản mở cửa.
a. Đức b. Mĩ c. Anh d. Cả a, b, c.
2. Thực dân Anh đã thi hành chính sách cai trị ở Ấn Độ:
a. Chia để trị b. Mua chuộc tay sai c. Chia rẽ tôn giáo d. Cả a, b, c.
3. Công ti độc quyền nào của Nhật ra đời sớm?
a. Hon-da b. Mít-xưi c. Mít-su-bi-si d. Cả b, c.
4. Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành vào năm nào?
a. Tháng 01/1865 b. Tháng 01/1867 c. Tháng 01/1868 d. Tháng 01/1869.
5. Binh lính Xi-pay khởi nghĩa vì:
a. Bị đối xử phân biệt b. Xúc phạm tín ngưỡng c. Được ưu đãi d. Cả a, b.
6. Cuộc chiến tranh thuốc phiện do đế quốc nào tiến hành ở Trung Quốc?
a. Nhật b. Đức c. Anh d. Mĩ
7. Cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc do ai lãnh đạo?
01b 02d 03d 04c 05d 06c 07d 08c 09b 10c
11d 12c 13b 14
a
15d 16b 17d 18d 19d 20d
Ngày soạn: 20/10/2007. Ngày dạy: 13/11/2007
Phần hai LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(Phần từ năm 1917 đến năm 1945)
Chương I CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ
Tiết : 11 Bài: 9 CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 – 1921)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Những nét chung về tình hình nước Nga đầu thế kỷ XX, tại sao nước Nga 1917 có 2 cuộc cách mạng,
diễn biến chính của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. Cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng.
- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
2. Thái độ:
Bồi dưỡng cho HS nhận thức đúng đắn về tình cảm cách mạng đối với cuộc CMXHCN đầu tiên trên thế
giới và hiểu rõ mối liên hệ giữa Cách mạng Việt Nam và Cách mạng tháng Mười.
3. Kĩ năng:
Biết sử dụng và khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để rút ra nhận xét của mình.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bản đồ, tranh ảnh nước Nga trước và sau cách mạng; tư liệu lịch sử nói về cuộc cách mạng tháng Mười.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới: Từ trong lòng cuộc Chiến tranh lần thứ nhất cuộc Cách mạng tháng Mười Nga 1917
đã bùng nổ và giành thắng lợi, mở ra thời đại mới trong lịch sử xã hội loài người - thời kì lịch sử thế giới
hiện đại. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu sự kiện trọng đại này.
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
2. Từ Cách mạng tháng Hai
đến Cách mạng tháng Mười:
- Diễn biến: Tháng 2-1917, cách
mạng bùng nổ và giành thắng
- 15 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
HS: Trả lời
GV: Vì sao cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai 1917 được coi là cuộc
cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới?
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình
GV: Cho HS đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần 2 (lần1: Cách
mạng 1905- 1907).
GV: Sau cách mạng tháng Hai tình hình nước Nga có gì nổi bật?
HS: Trả lời
GV: Những diễn biến chính Cách mạng tháng Mười Nga 1917 ?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung: Đầu 10-1917, Lê-nin từ nước ngoài về nước trực tiếp
lãnh đạo cách mạng; thành lập đội Cận vệ đỏ- lực lượng chủ lực tiến
hành cách mạng; ban lãnh đạo k/n thông qua quyết định khởi nghĩa hết
sức nhanh chóng.
GV: So với Cách mạng tháng Hai, Cách mạng tháng Mười đã đem lại
kết quả tiến bộ nào?
HS: Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản thiết lập nhà nước vô sản, chính
quyền thuộc vào tay nhân dân
* Hoạt động 3: Nhóm
Cho HS thảo luận: - Việc đầu tiên mà chính quyền mới đem lại là gì?
- Sắc lệnh về hoà bình và ruộng đất đã đem lại cho nhân dân những gì?
HS: Trả lời, nhóm khác bổ sung, GV phân tích
GV: Những việc làm cấp thiết củng cố lòng tin của nhân dân vào chính
quyền mới góp phần tháo gỡ khó khăn sau cách mạng để tiếp tục xây
- Lênin và Đảng Bônsêvích đề
ra kế hoạch tiếp tục làm cuộc
cách mạng.
- Ngày 24-10 khởi nghĩa nổ ra ở
Pê-tơ-rô-grát đến ngày 25-10,
giành thắng lợi.
II. Cuộc đấu tranh xây dựng
và bảo vệ chính quyền Xô viết:
1. Xây dựng chính quyền Xô
viết:
- Ngày 25-10-1917, Chính
quyền Xô viết thành lập do Lê-
nin đứng đầu: Thông qua Sắc
lệnh hoà bình và Sắc lệnh
ruộng đất
- Thực hiện các biện pháp để ổn
định chính trị và phát triển kinh
tế đất nước.
2. Bảo vệ chính quyền Xô viết:
Năm 1918-1920, nhân dân Xô
viết đã chiến đấu chống thù
trong, giặc ngoài, Chính quyền
Xô viết được bảo vệ. và giữ
vững.
III. Ý nghĩa lịch sử của Cách
mạng tháng Mười Nga:
(Học SGK)
3. Củng cố:
- Tình hình nước Nga trước cách mạng, Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười năm 1917.
- Tại sao nói Cách mạng tháng Mười là cuộc CM XHCN đầu tiên? Ảnh hưởng tác động to lớn đối với
ngoài?
HS: Sau chiến tranh tình hình kinh tế vô cùng khó khăn.
GV: Để giải quyết khó khăn Nhà nước Nga xô viết đã
có biện pháp gì?
HS: Tháng 3-1921, Đảng Bônsêvích Nga thông qua
chính sách kinh tế mới
GV: Nội dung chủ yếu của Chính sách kinh tế mới,
Chính sách này đã tác động ntn đến tình hình nước
Nga?
HS: Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa, thực hiện
tự do buôn bán… có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát
triển
GV: Tác động, kết quả, ý nghĩa của Chính sách kinh tế mới?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Khai thác bảng thống kê và kênh hình, liên hệ quá
trình đổi mới ở Việt Nam. Chốt ý ghi bảng
GV: Vì sao phải thành lập Liên bang cộng hoà XHCN
Xô viết và thành lập khi nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng CNXH?
- Vì sao phải ưu tiên phát triển công nghiệp nặng?
- Nêu những thành tựu Liên Xô đạt được trên các mặt:
nông nghiệp, công nghiệp, ?
Đại diện trả lời, nhóm bổ sung.
GV: Khia thác kênh hình 28, bảng thống kê bổ sung cho
thành tựu.
GV chốt ý
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Trình bày chính sách ngoại giao của Liên Xô?
- Liên Xô thiết lập quan hệ với các nước láng
giềng Á và Âu.
- 17 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
GV: Sơ kết toàn bài.
- Liên Xô có chính sách ngoại giao kiên quyết
nhưng mềm dẻo trong quan hệ với các nước đế quốc.
3. Củng cố:
- Nêu nội dung chủ yếu và tác động của Chính sách kinh tế mới đến tình hình nước Nga lúc bây giờ.
- Những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH (1925- 1941).
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học: Như đã củng cố.
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 11
Ngày soạn: 20/11/2007. Ngày dạy: 27/11/2007
Chương II CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 -1939)
Tiết : 13 Bài: 11 TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN
GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 -1939)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Tình hình chung các nước TBCN trong những năm 1918- 1939; việc xác lập một trật tự thế giới mới sau
chiến tranh.
- Thực trạng, bản chất của chủ nghĩa tư bản trong những năm 1918- 1939: những mâu thuẫn, sự khủng
hoảng, tính chất phản động dẫn đến sự ra đời chủ nghĩa phát xít và sự xuất hiện nguy cơ chiến tranh mới.
- Sự phát triển của phong trào cách mạng của công nhân và nhân dân lao động vào những năm 1918 –
1923. Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và vai trò của nó với phong trào cách mạng thế giới (1919-1939).
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1939 và những hậu quả của nó.
2. Thái độ:
Bồi dưỡng ý thức căm ghét chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hoà bình thế giới; giáo dục tinh thần quốc tế chân chính.
1. Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống
Vécxai - Oasinhtơn:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, một trật tự thế
giới mới được thiết lập → hệ thống Vécxai -
Oasinhtơn.
- Nội dung:
+ Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận;
+ Mâu thuẫn mới phát sinh.
- Để duy trì trật tự thế giới mới Hội Quốc liên ra đời.
2. Cao trào cách mạng 1918 -1923 ở các nước tư
bản. Quốc tế Cộng sản:
- Do ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga
làm bùng nổ một cao trào cách mạng ở châu Âu
(1919-1923).
- Đỉnh cao là sự thành lập các nước Cộng hòa Xô
viết và các đảng cộng sản thành lập ở nhiều nước.
- Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập ở
Mát-xcơ-va.
- Quốc tế Cộng sản đã có đóng góp tích cực cho
- 18 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
GV: Liên hệ Nguyễn Ái Quốc và chốt ý
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Khủng hoảng kinh tế bắt đầu từ khi nào và ở
đâu? Nguyên nhân của khủng hoảng.
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Bổ sung đây là cuộc khủng hoảng thừa, cung
vượt quá cầu; sự phát triển không đồng đều giữa
các nước tư bản.
GV: Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế?
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1939 và những hậu quả của nó.
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học: Như đã củng cố
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 12
Ngày soạn: 27/11/2007. Ngày dạy: 04/12/2007
Tiết : 14 Bài: 12 NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Một số nội dung chủ yếu về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Đức trong 10 năm đầu sau Chiến tranh
thế giới thứ nhất, đặc biệt là cao trào cách mạng 1918 -1923.
- Tác động của cuộc khủng kinh tế 1929 -1933 đối với nước Đức, quá trình chủ nghĩa phát xít lên cầm
quyền và chuẩn bị phát động chiến tranh thế giới.
2. Thái độ:
- Hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của chủ nghĩa phát xít nói chung và chủ nghĩa phát xít Đức nói riêng.
- Nâng cao tinh thần chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình, cảnh giác ngăn chặn mọi biểu hiện của chủ
nghĩa phát xít mới.
3. Kĩ năng:
Bồi dưỡng khả năng khai thác tư liệu, so sánh các sự kiện lịch sử khác nhau để tìm ra bản chất của chúng.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Lược đồ châu Âu hoặc lược đồ nước Đức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1939 và những hậu quả của nó?
2. Giới thiệu bài mới:
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cá Nhân
GV: Nguyên nhân của cuộc Cách mạng dân chủ tư sản
ở Đức (11/1918)?
HS: Dựa vào SGK trả lời
Hítle: Adôn Hitle sinh (20/4/1889) ở Áo biên giới với
Đức, sau đó gia nhập quân đội Đức. Y tuyên truyền chủ
nghĩa vô sanh (dân tộc Đức là chủng tộc cao cấp)
GV chốt ý
* Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nước
Đức trong những năm 1933 -1939?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Chính sách đối nội, đối ngoại đó có ảnh hưởng gì
đến hòa bình, an ninh của châu Âu và thế giới?
HS: Trả lời theo suy nghĩ
GV chốt ý và khẳng định tính chất hiếu chiến của bọn
quân phiệt Đức.
- Tháng 6/1919, Chính phủ Đức kí Hòa ước
Vécxai.
- Nội dung: (SGK)
- Phong trào cách mạng tiếp tục dâng cao,
Đảng Cộng sản Đức thành lập (12/1918), nước
Cộng hòa Xô viết Bavie ra đời (4/1919).
2. Những ổn định tạm thời (1924 -1929):
- Về kinh tế: cuối 1923, Đức vượt qua khủng
hoảng và vươn lên đứng đầu châu Âu.
- Về chính trị:
+ Đối nội: đàn áp phong trào công nhân; tuyên
truyền tư tưởng phục cho nước Đức.
+ Đối ngoại: địa vị quốc tế của Đức dược phục hồi
II. Nước Đức trong những năm 1929 -1939:
1. Khủng hoảng kinh tế và quá trình Đảng
Quốc xã lên cầm quyền:
- Khủng hoảng kinh tế thế giới tác động mạnh
- Bồi dưỡng ý thức đúng đắn về cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột trong xã hội tư bản.
3. Kĩ năng:
Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh, ảnh lịch sử, biết tư duy so sánh để rút ra bài học lịch sử.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bản đồ thế giới và một số tư liệu có liên quan.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
- 20 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: Trình bày hính sách đối nội, đối ngoại của chính quyền Hítle.
2. Giới thiệu bài mới:
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Sử dụng bản đồ thế giới, xác định vị trí nước Mỹ
trên bản đồ.
GV: Nguyên nhân của sự phát triển của nền kinh tế Mĩ?
(Được hai đại dương bao bọc, giành nhiều món lợi bán
hành hóa, vũ khí, tổn thất ít, chủ nợ ở châu Âu).
GV: Nền kinh tế Mĩ phát triển tự do bộc lộ những nguy cơ gì?
HS: Trả lời
GV chốt ý ghi bảng
* Hoạt động 2: Nhóm
Thảo luận: Tình hình chính trị, xã hội Mĩ sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất? Vì sao kinh tế Mĩ phát triển
nhưng đời sống người lao động chưa cao?
GV: Cho đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung sau
đó GV chốt ý
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế
(1929-1933) ở Mĩ?
thiện là bao, nên phong trào đấu tranh của công
nhân diễn ra sôi nổi. Tháng 5/1921, Đảng Cộng
sản Mỹ ra đời.
II. Nước Mỹ trong những năm 1929 -1939:
1. Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) ở
Mỹ:
- Nguyên nhân: (SGK)
- Tháng 10/1929, khủng hoảng bắt đầu ở tài
chính ngân hành sau đó lan sang các ngành
khác.
- Khủng hoảng kinh tế dẫn đến khủng hoảng
chính trị, xã hội.
2. Chính sách mới của Tổng thống Mỹ Ru-
dơ-ven:
- Để thoát khỏi khủng hoảng, Tổng thống Mỹ
Ru-dơ-ven đã đề ra Chính sách mới.
- Nội dung: (SGK)
- Chính sách mới giúp nền kinh tế Mĩ phục hồi
và tiếp tục phát triển.
- Đối ngoại: Ru-dơ-ven đề ra chính sách láng
giềng thân thiện; trung lập với các vấn đề quốc
tế.
3. Củng cố:
- Nắm được vì sao kinh tế Mĩ trong những thập niên 20 của thế kỉ XX.
- Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 -1933) ở Mĩ; nội dung cơ bản Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven.
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học: Như đã củng cố
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 14
Ngày soạn: 12/12/2007. Ngày dạy: 18/12/2007
đấu tranh mang tính quần chúng rộng lớn
GV chốt ý.
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Tình hình Nhật Bản trong những năm
1924 – 1929?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: - Về kinh tế nhấn mạnh sự ổn định tạm
thời, do những khó khăn: nhập khẩu nhiều, sức
cạnh tranh yếu
- Về chính trị: Khi tướng Ta-na-ca cầm quyền
thực hiện những chính sách phản động, hiếu
chiến và đều thất bại.
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động
đến nền kinh tế Nhật như thế nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Nhật?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV nhấn mạnh hậu quả đã đè lên vai người lao
động → mâu thuẫn xã hội gay gắt.
* Hoạt động 4: Nhóm
GV cho HS thảo luận: Vì sao Nhật Bản lại
quân phiệt hóa bộ máy nhà nước? Quá trình
quân phiệt diễn ra như thế nào?
GV: Mời đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ
sung, sau đó GV nhận xét và chốt ý.
GV khai thác kênh hình 38 quân đội Nhật
chiếm Mãn Châu.
* Hoạt động 5: Cá nhân
GV cho HS tự học: Phong trào đấu tranh chống
Trung Quốc.
3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của
nhân dân Nhật Bản:
- Phong trào chống chủ nghĩa quân phiệt diễn ra sôi
nổi, dưới nhiều hình thức, hạt nhân lãnh đạo là Đảng
Cộng sản.
- Phong trào đấu tranh của nhân dân góp phần làm
chậm quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản.
3. Củng cố:
- 22 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
- Nắm được các giai đoạn phát triển chính của nước Nhật trong những năm 1918-1939.
- Nắm được quá trình quân phiệt hóa ở Nhật diễn ra như thế nào?
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học: Như đã củng cố
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS ôn tập từ đầu năm đến nay.
Ngày soạn: 23/12/2007. Ngày dạy: 25/12/2007
Tiết : 17 Bài ÔN TẬP
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
Nắm lại kiến thức đã học phần lịch sử thế giới cận đại, hiện đại đến trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
2. Thái độ:
Giáo dục lòng yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính, tinh thần chống chiến tranh, chống chủ nghĩa
phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
3. Kĩ năng:
- HS biết hệ thống hóa kiến thức thông qua kĩ năng lập các bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu.
- Kĩ năng tổng hợp so sánh các sự kiện lịch sử, làm bài tập trắc nghiệm chuẩn bị cho Kiểm tra học kì I.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bảng thống kê các sự kiện lịch sử thế giới cận đại, hiện đại và bài tập trắc nghiệm.
a. Trung Quốc b. Việt Nam c. Lào d. In-đô-nê-xi-a.
16. Vua nào của Xiêm tiến hành cải cách theo các nước phương Tây?
a. Ra-ma IV b. Ra-ma V c. Ra-ma VI d. Cả a, b.
17. Tác phẩm nổi tiếng “Người đẹp ngủ trong rừng”, tác giả là ai?
a. Béttôven b. Môda c. Cả a, b d. Traicốpxki.
18. Nước nào được xem là đất nước Mặt Trời mọc:
- 23 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
a. Lào c. Cam-pu-chia c. Việt Nam d. Nhật Bản.
19. Trước Cách mạng tháng Mười Nga, Cung điện Mùa Đông là nơi tồn tại của:
a. Nga hoàng b. Chính phủ tư sản c. Chính quyền Xô viết d. Cả a, b.
20. Liên Xô gồm bao nhiêu nước cộng hòa sáp nhập lại:
a. 11 b. 12 c. 14 d. 15.
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học: Như đã củng cố
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra học kì I.
Ngày soạn: 23/12/2007. Ngày dạy: 01/01/2008
Tiết : 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
Nắm lại những kiến thức đã học ở phần lịch sử cận đại và hiện đại.
2. Thái độ:
Thái độ làm bài nghiêm túc và có tình cảm với bộ môn
3. Kĩ năng:
Làm quen với loại hình trắc nghiệm, có thao tác nhanh, chính xác, khoa học.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN SỬ 11.
* Chọn câu trả lời đúng: (Gồm 40 câu, mỗi câu đúng 0,25 điểm).
01. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc khi nào?
a. Đức đầu hàng b. Italia đầu hàng c. Nhật đầu hàng d. Cả a, b.
17. Vì sao Mĩ tham gia vào Chiến tranh thế giới thứ nhất muộn?
a. Trung lập b. Để bán vũ khí c. Giữ ưu thế d. Cả a, b, c.
18. Nước nào được xem là đất nước Mặt Trời mọc:
- 24 -
Giáo án Sử 11 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên
a. Lào c. Cam-pu-chia c. Việt Nam d. Nhật Bản.
19. Đường lối giáo dục của Thiên hoàng Minh Trị là:
a. Giáo dục bắt buộc b. Khoa học phương Tây c. Đạo đức phương Đông d. Cả a, b, c.
20. Người lãnh đạo cuộc vận động Duy tân ở Việt Nam là ai?
a. Phan Bội Châu b. Phan Chu Trinh c. Phan Thanh Giản d. Cả a, b.
21. Nước nào nhờ cải cách về kinh tế, chính trị để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế (1929-1933):
a. Mĩ b. Đức c. Anh d. Cả a, b.
22. Phong trào Đông du ở Việt Nam do ai khởi xướng?
a. Phan Bội Châu b. Phan Chu Trinh c. Nguyễn Thái Học d. Cả a, b.
23. Thực dân Anh đã xâm chiếm nước nào ở Đông Nam Á?
a. Miến Điện b. Mã Lai c. Xiêm d. Cả a, b.
24. Cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc do ai lãnh đạo?
a. Khang Hữu Vi b. Lương Khải Siêu c. Tôn Trung Sơn d. Cả a, b.
25. Cách mạng tư sản nước nào được xem là triệt để nhất.
a. Anh b. Mĩ c. Đức d. Pháp.
26. Chính sách mới ra đời ở nước nào?
a. Mĩ b. Liên Xô c. Anh d. Cả a, b.
27. Nhà văn nổi tiếng người Pháp là ai?
a. Coócnây b. La phôngten c. Môlie d. Cả a, b, c.
28. Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 -1933) bắt đầu nước nào?
a. Anh b. Liên Xô c. Mĩ d. Cả a, b.
29. Trước Cách mạng tháng Mười Nga, Cung điện Mùa Đông là nơi tồn tại của:
a. Nga hoàng b. Chính phủ tư sản c. Chính quyền Xô viết d. Cả a, b.
30. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào thời gian nào?
a. 09/10/1938 b. 10/11/1938 c. 1/9/1939 d.