giáo án ngữ văn 10 - cơ bản - cả năm - Pdf 64

Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết…….
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK - SGV
_Trọng tâm :
+Thể lọai của VHVN
+Con người VN trong vhọc.
B.Phương tiện thực hiện :
_SGK, SGV
_Thiết kế bài học
_1 số sơ đồ, biểu bảng
C.Cách thức tiến hành : _ Phương pháp : diễn dòch và quy nạp
_ Tích hợp với Tiếng Việt, Lịch sử, chương trình ngữ văn
THCS
_Rèn luyện kó năng hệ thống, khái quát…
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ :không
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :
Lòch sử văn học của bất kì dân tộc nào đều là lòch sử tâm hồn của dân tộc ấy.
Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng
ta tìm hiểu về tổng quan văn học Việt Nam.
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
cấu trúc bài học nhằm xác đònh trọng tâm. Gv yêu cầu
Hs quan sát các mục lớn trong sgk từ trang 5 đến trang

3.VHDG có đtrưng gì? em hiểu ntn về tính thực hành
trong sinh họat khác nhau của VHDG? Vd?
Thao tác 2 :Tìm hiểu VH viết. Hs so sánh với VHDG
và trả lời các câu hỏi sau :
1.Tác giả Vh viết là ai ? Có khác gì với VHDG?
2.VH viết đựơc viết bằng chữ gì? nêu cụ thể?
3.Hệ thống những thể lọai của VH viết mà em đã học ở
THCS?
 hs làm việc theo nhóm, từng nhóm trình bày kết quả.
*Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu qúa trình phát triển
của Văn học viết VN : HS đọc sgk trang 6-7, pbiểu về
cách phân kì tổng quát của VHVN nhìn từ gốc độ thời
gian và quan hệ ;
1.1Chữ Hán du nhập vào VN vào thời gian nào? Tại sao
đến tk X, vhọc VN mới thực sự hình thành ?
chữ Hán đóng vai trò gì đvới nền VHVN trung đại? Kể
tên những tác giả, tác phẩm lớn viết bằng chữ Hán mà
em đã đựơc học ở THCS?
 HS chia nhóm và trả lời theo nhóm
1.2Chữ Nôm ra đời từ thế kỉ nào, trong văn bản nào?
Đạt đến đỉnh cao vào thời kì nào với những tác giả, tác
phẩm nào? Việc sáng tạo ra chữ Nôm và dùng chữ Nôm
để sáng tác Văn học chứng tỏ điều gì?
 hs chia nhóm thảo luận, trả lời
Hết tiết 1, chuyển tiết 2
2.HS đọc sgk, gv hỏi
a.Kể tên 1 số tgiả, tác phẩm tiêu biểu trong từng giai
_Là những sáng tác tập thể và truyền thống của
nhân dân lao động
_Trí thức đôi khi cũng có sáng tác nhưng tuân thủ

b.Chữ Nôm và văn thơ chữ Nôm và Việt
_Ra đời từ thế kỉ XII, được sáng tác Văn học từ TK
XV với tập “Quốc âm thi tập” ( Nguyễn Trãi) và
“Hồng Đức quốc âm thi tập” ( Lê Thánh Tông)
_Phát triển đến đỉnh cao ở cuối TK XVII đầu TK
XIX với Nguyễn Du, Hồ Xn Hương,Đồn Thị
Điểm…
_Chữ Nôm phát triển là bằng chứng hùng hồn cho ý
chí xây dựng 1 nền độc lập; ảnh hưởng VHDG sâu
sắc; gắn với sự trưởng thành của những truyền thống
yêu nước và nhân đạo và tính hiện thực; đồng thời
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
đoạn mà em đã học ở THCS?
b.Vai trò của CMT8 đối với sự phát triển của VHVN
hiện đại?
c.Vai trò của đại thắng mùa xuân 1975 và sự nghiệp đổi
mới do Đảng lãnh đạo đã có ảnh hưởng ntn đến sự
nghiệp phát triển của VHVN đương đại?
 hs thảo luận, pbiểu ý kiến
d.Kết tinh tinh hoa VHVN có bao nhiêu danh nhân văn
hóa thế giới ?(Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh)
 giáo viên treo bảng hệ thống VHHĐ
*Hoạt động 4 : Tìm hiểu con ngừơi VN qua Vh. Gv hỏi
1.VH thể hiện mqh giữa con người với thế giới tự nhiên,
trước hết là thể hiện quá trình tư tưởng, tình cảm nào?
Dẫn chứng minh họa.
2.Tạo s ao chủ nghóa yêu nứơc lại trở thành 1 trong

1.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên
_Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên
( thần thọai, truyền thuyết)
_Thiên nhiên là người bạn tri âm tri kỉ ( cây đa, bến
nứơc, vầng trăng, cánh đồng, dòng sông…)
_Thiên nhiên gắn với đđiểm thẩm mó của nhà thơ
( tùng, cúc, trúc, mai…)
_Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng
2.Con ngừơi VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc
_Sớm ý thức xây dựng quốc gia, dân tộc đlập, tự chủ
_Do v ò trí đòa lý đặc biệt mà đất nứơc ta phải nhiều
lần đấu tranh với ngọai xâm và giữ vững độc lập tự
chủ đó
VH yêu nứơc nổi bật và xuyên súôt trong VHVN
_Đặc điểm nội dung yêu nứơc trong VHVN
+VHDG : tình yêu làng xóm quê hương
+VH viết : ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc,
truyền thống văn hiến lâu đời
+Tinh thần xả thân vì độc lập , tự do tổ quốc
+Tinh thần tiên phong chống đế quốc của Văn học
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
4.Vđề này khó đvới hs, gv diễn giải 1 số ý cơ bản nhất?
*Hoạt động 5 : tổng kết bài học. Gv sdụng sơ đồ hệ
thống hóa và treo lên bảng.
CM VN TK XX
Chủ nghóa yêu nứơc là nội dung tiêu biểu, quan
trọng…

VHTĐ và 5 tgiả tbiểu của VHHĐ? Hãy làm sáng tỏ nhận đònh : vhọc vn đã thể hiện chân
thực, sâu sắc đời sống tư tưởng tình cảm của con người VN trong nhiều mối quan hệ đa dạng
5. Dặn dò
_Học bài và làm bài tập
_Đọc kó bài TV “Hđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ”
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
Tiết…….
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK - SGV
_Trọng tâm : nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, nâng
cao kó năng phân tích, lónh hội, tạo lập văn bản giao tiếp.
B.Phương tiện thực hiện :
_SGK, SGV
_Thiết kế bài học
C.Cách thức tiến hành : _ pháp vấn
_trao đổi, thảo luận
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ :không
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :
Trong cuộc sống hằng ngày, con ngừơi giao tiếp với nhau bằng phương tiện
vô cùng quan trọng, đó là ngôn ngữ. Không có ngôn ngữ thì không thể có kết

_Thời điểm : quân Nguyên xâm lược lần 2 (1285).
4.Mục đích – nội dung
_Bàn về nguy cơ của 1 cuộc chiến tranh xâm lược ở tình
trạng khẩn cấp.
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
5.Mục đích của cuộc giao tiếp là gì? cuộc giao tiếp có
đạt mục đích đó không?
 gv gợi dẫn để hs trao đổi, thảo luận và trả lời.
*Hoạt động 2 : vận dụng kết quả của hđộng 1
Gv yêu cầu hs dựa vào kết quả đã học ở phần Văn và ở
hđ 1 để trả lời các câu hỏi sau :
1.Trong vbản đã học ở phần Văn, hdgt diễn ra giữa các
nvật giao tiếp nào? ( Ai viết? Ai đọc? Đđiểm của các
nvật đó về lứa tuổi, vốn sống, trình độ hiểu biết, nghề
nghiệp…?)
2.Hđgt đó được tiến hành trong hoàn cảnh nào? ( hcảnh
có tổ chức, kế hoạch hay ngẫu nhiên, tự phát hành
ngày…?)
3.Nội dung giao tiếp ( thông qua vbản đó) thụôc lónh
vực nào? Về đề tài gì? bao gồm mấy vđề cơ bản?
4.Hđộng giao tiếp thông qua vbản đó nhằm mục đích gì?
( xét về phía người đọc, người viết?)
5.Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức vbản có đđiểm
gì nổi bật?( dùng nhiều từ ngữ thuộc ngành khoa học
nào? Vbản có kết cấu rõ ràng với các đề mục lớn nhỏ
thể hiện tính mạch lạc, chặt chẽ ra sao?)
*Hoạt động 3 : hệ thống kiến thức

_Dùng nhiều từ ngữ thuộc ngành KHXH, chuyên ngành
ngữ văn : VH, VHDG,VH viết, VHTĐ…
_Văn bản có kết cấu rõ ràng với các đề mục lớn nhỏ
thể hiện :
+Tính mạch lạc.
+Tính chặt chẽ.
III.Ghi nhớ : sgk/ 15.
4. Củng cố :Gv yêu cầu hs dựaa vào kết quả của hđ 1 – hđ 2 trả lời các câu hỏi sau – gv
chốt lại :
_Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
_Các quá trình của hđgt?
_Các nhân tố của hđgt?
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
5. Dặn dò
_BT : ptích các nhân tố giao tiếp trong hđgt mua bán giữa người mua và người bán ở chợ.
RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết…….

điêu trên xà đình làng, 1 làn đòêu chèo em thường nghe
có phải là vhdg không? Vì sao? ( không, vì đó không
phải là tphẩm nghệ thuật ngôn từ mà là tranh, điêu
khắc, dân ca, âm nhạc dân gian. Vì khác về chất liệu)
3.Em hiểu ntn về tính truyền miệng, tại sao vhdg lưu
truyền bằng miệng và tại sao nó còn đươc gọi là vh
truyền miệng?
 hs thảo luận và trả lời
I.Khái niệm VHDG : là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác
tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh
họat khác nhau trong đời sống cộng đồng.
II.Đặt trưng cơ bản của VHDG :
1.là những tphẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng( tính truyền miệng)
_Là tác phẩm xâydựng bằng chất liệu ngôn từ nghệ
thuật. Vd : ca dao, truyện cổ tích…
_Truyền miệng là đtrưng cơ bản hàng đầu của VHDG.
Truyền miệng khi sáng tác, khi lưu truyền, trong thời
gian và trong không gian từ đời này đến đời khác. Khi
chưa có chữ viết, phương thức sáng tác và lưu truyền
bằng miệng là duy nhất và tất yếu.
_Vì lưu truyền bằng miệng n ên VHDG còn có tính dò
bản.
_Khi có chữ viết, VHDG đã đựơc sưu tầm ghi chép và
tính truyền miệng vẫn còn.
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________

1.Tính giáo dục của vhdg đựơc thể hiện ntn?
2.Truyện “Tấm Cám”, “Thạch Sanh” để lại cho em
những bài học sâu sắc gì? ( hs tự do phát biểu, liên hệ
bản thân)
Thao tác 3 : giá trò thẩm mó.
1.VHDG có giá trò nghệ thuật ntn?
2.VHDG có vai trò ntn đối với vh viết?
3.Các nhà văn – thơ học được gì từ vhdg?
GV gợi mở cho hs nêu 1 vài vdụ về các nhà văn – thơ
_Hình thức truyền miệng : trong quá trình diễn xướng :
nói, kể, ngâm, hát, diễn…
2.Là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính
tập thể)
_Là sản phẩm sáng tạo của nhiều người, không thể biết
ai là tác giả.
_Cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia,
truyền miệng trong dgian. Quá trình truyền miệng lại
được tu bổ, sữa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh. Vì vậy
vhdg mang tính tập thể.
3.Văn học gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh
hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng
_Những sáng tác dgian phục vụ trực tiếp cho từng ngành,
từng nghề.
_Vdụ :các bài ca nghề nghiệp, các bài quan họ, hát ru,
đồng dao, nghi lễ thờ cúng…
III.Hệ thống thể lọai của VHDG
GV hướng dẫn : sgk / 17 – 18
IV. Những giá trò cơ bản của VHDGVN
1.là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các
dân tộc ( giá trò lòch sử – nhận thức)

V.Ghi nhớ : sgk / trang 19
Gv gọi hs đọc
4. Củng cố :Gv hdẫn tổng kết bài học bằng sơ đồ.
_Khái niệm vhdg.
_Đặt trưng vhdg : 3 đtrưng.
_Thể loại vhdg : 12 thể lọai.
_Giá trò vhdg : 3 giá trò cơ bản.
5. Dặn dò
_Làm btập btập.
_Soạn bài “ Họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
Tiết…….
HỌAT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiếp theo)
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK - SGV
_Trọng tâm : củng cố khái niệm về hđgt và các nhân tố của hđgt
B.Phương tiện thực hiện :
_SGK, SGV
_Thiết kế bài học
C.Cách thức tiến hành : _ trả lời câu hỏi
_trao đổi, thảo luận
_Tích hợp với Văn qua vbản “Khái quát VHDG VN”, với bài tlv ở bài “Viết bài làm
văn số 1 “
Vận dụng lý thuyết về hđgt vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể.

_Hiển ngôn : “tre…chăng?”
_Hàm ngôn : gá nghóa trăm năm, cưới xin.
_Mục đích : ướm thử ,gợi ý trả lời : có ưng thuận cho anh
cưới luôn không?
d.Cách nói rất phù hợp :
_Kín đáo, tế nhò.
_Giúp chàng trai có thể “tự bảo vệ mình” trong trường
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
*Hoạt động 2 : Rèn luyện kó năng phân tích các tình
huống giao tiếp
1.Trong cuộc giao tiếp trong sgk/ 20 (BT2), các nhân vật
đã thực hiện bằng những hành hđộng cụ thể nào? Nhằm
mục đích gì?
2.Trong lời ông già, cả 3 câu đều có hình thức hỏi nhưng
cả 3 câu có phải dùng để hỏi không?
3.Lời nói của các nhân vật đã bộc lộ tình cảm thái độ và
quan hệ trong giao tiếp ntn?
 hs thảo luận nhóm
*Hoạt động 3 : Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước” của HXH
và trả lời các câu hỏi
1.Khi làm bài này HXH muốn giao tiếp với người đọc
về vđề gì? Mục đích giao tiếp ấy? Phương tiện từ ngữ,
hình ảnh được sử dụng ntn?
2.Ngừơi đọc c ăn cứ vào đâu để lónh hội đựơc vbản ( bài
thơ)?
*Hoạt động 4 : Tạo lập vbản. Gv yêu cầu hs tìm hiểu
tình huống giao tiếp đã cho trong sgk (BT4) : viết 1

người đọc về :
_Vấn đề “vẻ đẹp vàthân phận của ngừoi phụ nữ”.
_Mục đích : chia sẻ với người phụ nữ và nhắc nhở người
khác giới  lên án xhội bất công với người pn.
_Phương tiện từ ngữ, hình ảnh : trắng, tròn, 3 chìm 7 nổi,
rắn nát, lòng son…
b.Ngừơi đọc dựa vào đâu để hiểu bài thơ :
_Vốn sống :
+Trực tiếp : tuổi đời _ hòan cảnh sống.
+Gián tiếp : tích lũy khi học, đọc…
_Tri thức .
_Năng khiếu .
4.Tạo lập v ăn bản:
Gv hướng dẫn hs về nhà làm bài tiết sau ktrabài này
5.Phân tích 1 tình huống giao tiếp
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
trọng của môi trường sống con người  ý thức bvệ
mtrường)
5.Hoàn cảnh giao tiếp là gì : ( không gian nhà trường và
môi trường thế giới)
6.Nhân vật giao tiếp là những ai? ( hs – công dân)
*Hoạt động 5 : phânt ích tình huống giao tiếp
Gv yêu cầu hs tìm hiểu bức thơ BH gửi hs ca ûnước nhân
ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước VNDCCH
tháng 9/ 1945 và trả lời các câu hỏi
1.Thư víêt cho ai, người viết có quan hệ ntn với người
nhận?

________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
Tiết…….
VĂN BẢN
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK - SGV .
_Trọng tâm : +Nắm được khái niệm và đặc điểm của vbản.
+Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập vbản.
B.Phương tiện thực hiện :
_SGK, SGV.
_Thiết kế bài học .
C.Cách thức tiến hành : _ trả lời câu hỏi.
_trao đổi, thảo luận.
_Tích hợp với Văn qua vbản “Khái quát VHDG VN.
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ :
Gọi hs làm BT cho về nhà : ptích hđộng giao tiếp mua bán và kiểm tra BT 4/
21
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :
Vbản là gì? là sản phẩm được tạo ra trong hđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ và
thường có nhiều câu. Để hiểu rõ thế nào là vbản và đđiểm của vbản, hômnay
ta tìm hiểu bài Tviệt “Vbản”.
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm vbản
Gv yêu cầu hs tìm hiểu 3 vbản trong sgk và trả lời câu
hỏi
1.Mỗi vbản trên đựơc người nói ( người viết) tạo ra

Qua các vbản trên chúng ta rút ra kết luận ntn về đđiểm
của vbản.
*Hoạt động 2 : Các lọai vbản, gv yêu cầu hs sdụng kết
quả ở hđ 1 để trả lời các câu hỏi
1.So sánh vb1 và 2 với vb3:
_Vấn đề đề cập đếnt rong mỗi vbản là vđề gì? thuộc
lónh vực nào trong đời sống?
_Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc bài nào?
(Thông thường hay chính trò)?
_Cách thức thể hiện nội dung ntn?
2.So sánh vbản 2, 3 với :
_Một bài học ở sgk thuộc các môn Tóan – Lí – Hóa…?
_1 đơn xin nghỉ học hoặc 1 giấy khai sinh?
 từ sự ssánh trên hãy rút ra nhận xét về các phương
diện sau :
_Phạm vi sdụng của mỗi lọai vban û trong hđgt xã hội?
_Mục đích gtiếp cơ bản của mỗi lọai vbản là gì?
_Lớp từ ngữ sd trong mỗi lọai vbản là những lớp từ nào?
_Kết cấu trình bày của mỗi lọai vbản?
3.Phân tích bổ sung vbản 3 : 3 phần.
_Mở bài ( từ đầu  nhất đònh…nô lệ)  nêu lí do kêu
gọi.
_Thân bài ( Tiếp theo  ra sức…cứu nước : nêu nhiệm
vụ cụ thể của mỗi công dân.
_Kết bài ( còn lại) : khẳng đònh quyết tâm và sự tất
thắng của cuộc chiến đầu chính nghóa.
4.Về hình thức vbản 3 :
_Mở đầu : tiêu đề “ lời kêu gọi…kháng chiến”.
_Kết thúc : dấu ngắt câu (!).
5.Mục đích của mỗi văn bản :

họăc thừa nhận 1 sự thật.
_Vbản 2 : từ ngữ giao tiếp xh. Vb3 : từ ngữ giao tiếp
chính trò – xhội. Vbản Tóan – Lí…lớp thuật ngữ; đơn giấy
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
GV chỉ đònh 3 hs lần lượt đọc chậm, rõ phần ghi nhớ
trong sgk/ 25
ks : từ hành chính .
_Vb2 : kết cấu cd, thể lục bát. Vbản 3 : kết cấu vb quy
phạm trong trường : 3 phần. Vbản Tóan – Lí..kết cấu
đhình ( 3 phần) hoặc biến thể chỉ gồm 2 phần ( tb-kb).
Đơn từ, giấy ks : vbản có mẫu in sẵn chỉ cần điền ndung
cụ thể.
*Ghi nhớ : sgk/ trang 25
4. Củng cố :
_Thế nào là văn bản?
_Có những lọai văn bản nào?
5. Dặn dò
_Học các phần ghi nhớ ở sgk
_Chuẩn bò tiết 7 làm bài số 1
RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011

_Nét xinh xắn và hơi điệu điệu được cánh pháo thủ và lái xe quan tâm
_Chất anh hùng trong công việc thường ngày của cô
_Tinh thần dũng cảm trong cuộc phá bom đầy nguy hiểm
III.Kết thúc vấn đề
_Cảm nghó chung về nhân vật
_liên tưởng, liên hệ, mở rộng suy nghó
B.Biểu điểm
_8 – 10 đ : bài viết tốt, đầy đủ ndung – không sai sót có trình bày những cảm xúc chân thật
về nhân vật
_7 đ : bài víêt khá được.Mắc vài sai sót nhỏ, trình bày đôi chỗ còn lúng túng
_6 – 5 đ : bài viết trình bày được ndung cơ bản. Đôi lúc còn sơ sài chưa đi sâu vào vấn đề
_4 – 3 đ : bài viết vụng về, ndung sơ sài, chung chung, chiếu lệ
_ 2- 0 đ : lạc đề. Lười
4. Củng cố :
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
Quá trình làm bài : ngiêm túc
5. Dặn dò
Tiết sau học vhọc “ Chiến thắng Mtao Mxây”
Chuẩn bò bài cũ, xem bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011

*Hoạt động 1: Gv yêu cầu hs :
1.Đọc tiểu dẫn và nhắc lại đnghóa về sử thi?
2.Hãy tóm tắt nội dung của sử thi Đsăn?
*Hoạt động 2 : Hs đọc phân vai.
Gv nhận xét cách đọc, lưu ý từ khó.
1.Trình bày vò trí của đoạn trích?
2.Cho biết đại ý của đoạn trích?
*Hoạt động 3 :Đọc hiểu vbản.
I.Giới thiệu chung về sử thi và sử thi “Đăm Săn”
1.Sử thi : sgk / trang 17.
2.Sử thi “Đăm Săn” : sgk / trang 30.
a.Tóm tắt : sgk / Trang 30.
b.Vò trí đoạn trích : đọan giữa tác phẩm, tiêu đề do
ngừơi biên soạn đặt.
c.Đại ý : Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn với kẻ thù
đòch Mtao Mxây và cuối cùng ĐS đã thắng. Đồng thời
thể hòên niềm tự hào của lũ làng về người anh hùng của
mình.
II.Đọc hiểu :
Giáo án Ngữ văn 10
________________________________________________________________________
Bùi Thị Thiêm Năm học 2010 - 2011
___________________________________________________________________________
1.Trong trận đánh nhau với tù trưởng Sắt, nhân vật tù
trưởng Đ được kể – tả qua những chặng bước nào?
2.Những lời Đ nói dưới chân cầu thang nhầm mục đích
gì? chứng tỏ điều gì?
3.Tại sao người sáng tác không tả chân dung Đsăn mà
lại tả M trước?
4.Qua những hành động của Mtao, em thấy hắn là tù

do dự).
b.Vào cuộc chiến
_Hiệp 1 :
+Khích M múa khiên trước. +M múa khiên trứơc vì bò
khích và quá tự tin.
+Nhìn rõ tài nghệ kẻ thù +Múa như trò chơi, tự
và tự tin vào tài năng và kiêu, chủ quan, ngạo mạn
sức khỏe của mình .  kém cỏi nhưng hênh
 bản lónh Đ hoang.
_Hiệp 2
+Đ múa trước vừa khỏe +Bứơc cao thấp chém trượt
vừa đẹp . Đ vừa chạy vừa đỡ.
+Nhai được trầu của vợ, +Cầu cứu HNhò quăng trầu.
khỏe tăng, múa nhanh,
mạnh, đẹp.
_Hiệp 3 :
+Múa đuổi theo M rất đẹp +Bỏ chạy.
và dũng mãnh.
+Đâm trúng M nhưng áo
lại không thủng.
+Vừa chạy vừa ngã, cầu
cứu ông Trời.
_Hiệp 4 :
+Đựơc thần linh giúp sức, +Giáp sắt vô dụng, chày
bừng tỉnh đuổi theo M dồn mòn đâm trúng chổ hiểm.
M ngã ra đất. Vùng chạy cùng đường,
ngã ra đất.
+Hỏi tội cướp vợ và giết +Giả dối van xin.
chết M . +Bò giết chết.
 Đ là người chiến thắng.

_Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau.
+Lần 1 : Đsăn gõ vào mái nhà.
+Lần 2 : Đsăn gõ vào tất cả các nhà.
+Lần 3 : Đsăn gõ vào mỗi nhà trong làng.
Sự lặp lại có biến đổi, phát triển

3 lần hỏi đáp có ý
nghóa khẳng đònh lòng trung thành tuyệt đối giành cho
Đsăn

Sự thống nhất cao độ giữa người anh hùng sử thi và
cộng đồng

lòng yêu mến và tuân phục của cộng đồng
đvới cá nhân anh hùng. Anh hùng sử thi đựơc suy tôn
tuyệt đối.
3.Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng :
_Tự hào, tự tin vì sức mạnh và sự giàu có của thò tộc
mình.
_Ra lệnh nổi nhiều lọai chiêng, mở tiệc to cho tất cả mọi
người ăn uống vui chơi.

là 1 tù trưởng giàu mạnh, sang trọng
+Vẻ đẹp của Đsăn là vẻ đẹp của cả cộng đồng. Thể hiện
sức mạnh, sự thống nhất và niềm tin của cả cộng đồng
+Đó là sức mạnh, vẻ đẹp cổ sơ, hoang dã, mộc mạc,
giản dò, gần gũi với núi rừng với tiếng chiêng cồng ÊĐê
cổ đại.
4.Nghệ thuật đọan trích :
_Phóng đại qua việc miêu tả hình ảnh của người anh

C.Cách thức tiến hành :_Trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào là văn bản? Vbản có đđiểm nào? Có những lọai
vbản nào? Cho vdụ cụ thể?
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Phân tích vbản
Gv yêu cầu hs đọc kó đọan văn và trả lời câu hỏi:
1.Phân tích tính thống nhất cề chủ đề của đọan văn?
2.Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn được thể hiện
ntn? ( thảo luận nhóm)
3.Thử đặt nhan đề cho đoạn văn? ( thảo luận nhóm)
*Hoạt động 2 : tạo liên kết văn bản.
gv hướng dẫn hs :
1.Có mấy cách liên kết văn bản từ các yếu tố trên?
2.Hãy phân tích mạng lưói liên kết trong văn bản?
III.Luyện tập :
1/37 : Phân tích văn bản:
a.Tính thống nhất về chủ đề th/ hiện:
_Ở câu mở đoạn : “giữa cơ…nhau”.
_Các câu triển khai :
+Câu 1 : vai trò của môi trường đvới cơ thể .
+Câu 2 : lập luận so sánh.
+Câu 3 : dẫn chứng thực tế.
+Câu 4 : dẫn chứng thực tế.
b.Sự phát triển của chủ đề:
_Câu chủ đề mang ý nghóa khái quát cả đoạn ( ý chung
của cả đọan).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status