Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
Tiết 1: Đọc văn.
Ngày soạn: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
Ngày dạy:
A./ Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:
- Nắm những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (Văn
học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (văn học trung đại và
văn học hiện đại). Nắm vững hệ thống vấn đề về thể loại và vấn đề con người trong văn học Việt
Nam.
- Nắm vững hệ thống vấn đề về:
+Thể loại của văn học Việt Nam.
+ Con người trong văn học Việt Nam.
- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học, từ đó có lòng
say mê với văn học Việt Nam.
B./ Phương pháp, phương tiện:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học bằng hệ thống câu hỏi.
- Kết hợp ôn luyện kiến thức cũ, thực hiện nguyên tắc tích hợp liên thông với chương trình
THCS.
- Giáo viên: SGK, SGV,.. Học sinh: SGK, bài soạn.
C./ Tiến trình dạy học:
* Kiểm tra bài cũ: (Tiết học đầu tiên, không kiểm tra bài cũ).
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Ghi
chú
HĐ1: (15 phút)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bộ phận
hợp thành của văn học VN.
TT1: GV phân tích những dòng đặt vấn đề
đầu bài.
TT2: Khái quát vấn đề…
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
TT5: Tìm hiểu khái quát về văn học viết…
HS: Đọc phần 2(tr.5)
(?) Nêu khái niệm văn học viết? So sánh
với VHDG?
(?) Chữ viết của văn học VN có những đặc
điểm gì?
HS: Dựa vào SGK để trả lời…
(?) Nêu đặc điểm hệ thống thể loại của văn
học viết?
Hoạt động 2: ( 25 phút)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu quá trình
phát triển của văn học viết VN.
TT1: Tìm hiểu chung…
HS: Đọc SGK tr.6,7 (“Văn học VN…. khác
biệt quan trọng”.)
(?)Nhìn tổng quát, văn học VN trải qua
mấy thời kỳ?
HS: 3 thời kỳ…
TT2: Tìm hiểu về văn học trung đại.
HS: Đọc phần 1 (SGK tr.7)
(?)Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX văn học
VN có những điểm gì đáng chú ý?
(?) Vì sao văn học trung đại VN có sự ảnh
hưởng văn học TQ?
HS: …
(?) Hãy nêu những tác giả, tác phẩm chính
của văn học trung đại?
2. Văn học viết:
- Văn học viết là sáng tác của trí thức, được
- Hai truyền thống lớn của văn học VN: chủ
nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo.
1. Văn học trung đại:
- Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán và
chữ Nôm. Nó ảnh hưởng hệ thống thể loại và
thi pháp văn học cổ-trung đại Trung Quốc.
- Văn học viết bằng chữ Nôm ra đời từ thế
kỷ XIII, phát triển mạnh từ thế kỷ XV và đạt
tới đỉnh cao ở cuối thế kỷ XVIII - đầu XIX.
Đây là một bằng chứng hùng hồn cho ý chí
xây dựng một nền văn hiến độc lập của dân
tộc.
- Cả văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm
đều có những thành tựu lớn.
- Tác giả, tác phẩm chính:
+ Chữ Hán:
Thánh Tông di cảo - L.T.Tông.
Truyền kì mạn lục - N. Dữ.
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên2
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
TT3: Tìm hiểu về văn học hiện đại.
GV: Hướng dẫn HS đọc từng phần nhỏ
trong SGK, nắm ý chính.
(?) Văn học hiện đại có những điểm khác
biệt gì so với văn học trung đại?
HS: Dựa vào SGK để trả lời…
- Một số điểm khác biệt của văn học hiện đại
so với văn học trung đại:
+ Về tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà
thơ chuyên nghiệp.
+ Về đời sống văn học: Xuất hiện báo chí,
kỹ thuật in ấn hiện đại, đời sống văn học sôi
nổi, năng động…
+ Về thể loại: thể loại mới (thơ mới, tiểu
thuyết, kịch nói…) dần thay thế hệ thống thể
loại cũ.
+ Về thi pháp: lối viết hiện thực, đề cao cá
tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân (Văn
học trung đại: ước lệ, sùng cổ, phi ngã).
- Từ cuộc CMT8 -1945, một nền văn học
mới ra đời và phát triển dưới sự lãnh đạo
toàn diện của Đảng. Thành tựu văn học gắn
liền với đường lối văn nghệ đúng đắn của
Đảng và sự nghiệp lao động, chiến đấu của
nhân dân ta.
- Nội dung cơ bản của văn học:
+ Văn học trước CMT8: Văn học hiện thực
ghi lại không khí ngột ngạt của xã hội thực
dân nửa phong kiến và dự báo cuộc cách
mạng mới; văn học lãng mạn đề cao cái tôi
cá nhân.
+ Văn học sau CMT8: Văn học hiện thực
XHCN phản ánh sự nghiệp đấu tranh CM và
xây dựng cuộc sống mới.
+ Văn học sau 1975: Văn học hiện đại phản
ánh công cuộc xây dựng CNXH, sự nghiệp
nhân loại.
* Dặn dò, hướng dẫn chuẩn bị bài mới: (2 phút)
- Nắm chắc các bộ phận của văn học VN.
- Đọc lại bài viết trong SGK, học bài. Tìm đọc các tác phẩm.
- Chuẩn bị bài soạn tiết 2.
Tiết 2: Đọc văn.
Ngày soạn: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (tiếp)
Ngày dạy:
A./ Mục tiêu: Xem từ tiết 1.
B./ Phương pháp, phương tiện: Xem từ tiết 1
C./ Tiến trình dạy học:
* Kiểm tra bài cũ:( 7 phút)
(?) Văn học VN gồm có những bộ phận nào? Trình bày về bộ phận văn học dân gian? Nêu một số
tác phẩm văn học dân gian mà em biết.
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Ghi
chú
Hoạt động1: (30 phút)
Tìm hiểu về con người VN qua văn
học.
TT1: Tìm hiểu con người VN trong
quan hệ với thế giới tự nhiên.
HS: Đọc phần 1 trong SGK, tr.10.
(?) Quan hệ con người với thế giới tự
nhiên được thể hiện trong văn học như
thế nào?
III. Con người Việt Nam qua văn học:
1. Con người VN trong quan hệ với thế
thiên nhiên VN. Thiên nhiên của mỗi vùng
miền có những nét riêng biệt đặc sắc.
+ Ví dụ:…
- Trong văn học trung đại: hình tượng thiên
nhiên gắn với lý tưởng đạo đức, thẫm mỹ.
+ Tùng, cúc, trúc, mai: tượng trưng cho
nhân cách cao thượng.
+ Ngư, tiều, canh, mục: thể hiện lí tưởng
thanh cao, ẩn dật không màng danh lợi của
nhà nho.
+ Ví dụ: Thơ Nguyễn Trãi, NBK, Nguyễn
Công Trứ…
- Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên
thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, yêu
cuộc sống, đặc biệt là tình yêu lứa đôi.
2. Con người Việt Nam trong quan hệ
quốc gia, dân tộc:
- Dân tộc VN phải nhiều lần đấu tranh và
chiến thắng nhiều kẻ thù hung bạo.
- Phản ánh sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
nền độc lập ấy của dân tộc, có một dòng
văn học yêu nước phong phú và mang giá
trị nhân văn sâu sắc.
+ Trong văn học dân gian: tình yêu nước
thể hiện qua tình yêu làng xóm, quê cha đất
tổ…
+ Trong văn học trung đại: Chủ nghĩa yêu
nước thể hiện qua ý thức sâu sắc về quốc
gia, dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu
đời của dân tộc.
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
quan hệ xã hội.
HS: Đọc phần 3, SGK tr.12.
GV: Giảng giải những ý chính, hướng
dẫn HS ghi vở…
GV: Hình ảnh thường gặp trong các câu
chuyện cổ tích thần kỳ là những ông
tiên, ông Bụt hiện lên giúp người nghèo
khổ…
(?) Hãy đọc một vài câu ca dao tố cáo
giai cấp thống trị phong kiến…
HS: - Con ơi nhớ lấy câu này…
- Miệng nhà quan có gang có
thép…
TT4: Tìm hiểu về con người VN và ý
thức về bản thân.
HS: Đọc phần 4, SGK tr. 12.
GV: Giảng kỹ từng ý nhỏ, kết hợp phân
tích và nêu dẫn chứng, hướng dẫn HS
ghi vở…
(?) Em hiểu thế nào là “con người cá
nhân”?
HS:…
GV: Phân tích, nêu dẫn chứng từ thơ
Phạm Ngũ Lão đến thơ HXH…
HĐ2: (5 phút)
muốn ngàn đời của dân tộc VN. Nhiều tác
phẩm văn học thể hiện ước mơ về một xã
hội công bằng, tốt đẹp.
+ VHDG: hình ảnh ông tiên, Bụt.
để bảo vệ đạo nghĩa và lý tưởng.
- Trong những hoàn cảnh khác, con người
cá nhân lại được văn học đề cao. Đó là giai
đoạn cuối XVIII - đầu XIX, giai đoạn 1930
-1945. Con người đã có ý thức về quyền
sống cá nhân, quyền được hưởng hạnh
phúc và tình yêu, ý nghĩa của cuộc sống
trần thế.
+Ví dụ: Thơ HXH, Truyện Kiều, Văn xuôi
Tự lực văn đoàn, Thơ Mới, văn học thời kỳ
đổi mới sau 1986…
⇒ Mỗi mẫu hình nhân vật có một nét riêng
nhưng xu hướng chung của sự phát triển
văn học dân tộc là xây dựng một đạo lý
làm ngườivới nhiều phẩm chất tốt đẹp.
…
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên6
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
Củng cố bài học * Nội dung ghi nhớ:
- Con người là đối tượng phản ánh, biểu
hiện trung tâm của văn học.
- Văn học VN đã thể hiện tư tưởng, tình
cảm, quan niệm chính trị, văn hoá, đạo
đức, thẫm mỹ của con người VN trong
nhiều mối quan hệ đa dạng: quan hệ với thế
giới tự nhiên, quan hệ quốc gia dân tộc,
theo nhóm: nhóm 1 xem
xét văn bản 1, nhóm 2 xem
xét văn bản 2 (Tiết đọc
văn)
- Yêu cầu: Tìm hiểu văn
bản theo các câu hỏi trong
SGK.
I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ:
1. Đọc và tìm hiểu văn bản:
a. Văn bản 1:
- Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các nhân
vật giao tiếp: vua và các bô lão. Mỗi bên có
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên7
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
GV: Hướng dẫn, gợi ý về
các câu hỏi trong SGK,
theo dõi tiến trình làm việc
của các nhóm HS.
HS: Trao đổi, thảo luận,
ghi chép các nội dung cơ
bản để trình bày trước lớp.
TT3: GV nhận xét phần trả
lời của HS, hướng dẫn HS
ghi vở các ý chính…
HĐ2: (12 phút)
b. Văn bản 2:
- Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa người viết
SGK và giáo viên, học sinh. Về lứa tuổi, trình
độ và nghề nghiệp có sự khá c nhau…
- Hoạt động giao tiếp diễn ra trong một hoàn
cảnh có tổ chức giáo dục, có chương trình quy
định chung hệ thống trường phổ thông.
-Nội dung giao tiếp: Các bộ phận cấu thành
của văn học VN, tiến trình phát triển của lịch
sử văn họcvà thành tựu của văn học về nội
dung và nghệ thuật.
- Mục đích giao tiếp: Cung cấp tri thức cơ bản
về nền văn học VN cho người học.
- Phương tiện ngôn ngữ và tổ chức văn bản:
Sử dụng ngôn ngữ của văn bản khoa học. Văn
bản có bố cục rõ ràng, lý lẽ và dẫn chứng tiêu
biểu.
2. Khái niệm về hoạt động giao tiếp:
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của
con người trong xã hội, được tiến hành chủ
yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm thực
hiện những mục đích về nhận thức, về tình
cảm, về hành động…
- Mỗi HĐGT gồm hai quá trình: tạo lập văn
bản và lĩnh hội văn bản. Hai quá trình này diễn
ra trong quan hệ tương tác.
- Trong HĐGT có sự chi phối của các nhân
tố: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội
dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương
tiện và cách thức giao tiếp.
- Giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh về lễ hội dân gian.. Học sinh: SGK, bài soạn.
C./ Tiến trình dạy học:
* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
(?) Trình bày về con người Việt Nam qua văn học. Phân tích bốn mối quan hệ bằng các dẫn chứng
cụ thể.
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Ghi chú
HĐ1: (10 phút)
Tìm hiểu về đặc trưng cơ
bản của văn học dân gian
Việt Nam.
TT1: Tìm hiểu về tính
truyền miệng của VHDG.
HS: Đọc phần 1, SGK
tr.16.
(?) Tại sao nói VHDG có
tính truyền miệng?
HS: Dựa vào SGK để trả
lời.
GV: Nhận xét, củng cố.
TT2: Tìm hiểu về tính tập
thể của VHDG.
I. Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
Việt Nam:
1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn
từ truyền miệng:
- VHDG tồn tại, lưu hành theo phương thức
truyền miệng. Đây là điểm khác biệt rất cơ bản
giữa VHDG và văn học viết.
- Ngôn từ truyền miệng đóng vai trò quan trọng
xét, củng cố và ghi bảng…
- VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập
thể.
- VHDG là tài sản chung của tập thể, mỗi người
đều có thể tiếp nhận, sử dụng, sửa chữa, bổ sung
tác phẩm VHDG theo quan niệm và khả năng
nghệ thuật của mình.
⇒ Tính truyền miệng và tính tập thể là những
đặc trưng cơ bản, chi phối, xuyên suốt quá trình
sáng tạo và lưu truyền tác phẩm VHDG, thể hiện
sự gắn bó mật thiết của VHDG với các sinh hoạt
khác nhau trong đời sống cộng đồng.
II. Hệ thống thể loại của văn học dân gian
Việt Nam:
Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam gồm có:
1) Thần thoại:
- Kể về các vị thần.
- Giải thích tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh
phục tự nhiênvà phản ánh quá trình sáng tạo văn
hoá của con người thời cổ đại.
2) Sử thi:
- Có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp,
xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành
tráng, hào hùng.
- Kể về một hoặc nhiều biến cố diến ra trong đời
sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.
3) Truyến thuyết:
- Kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo xu hướng
lý tưởng hoá.
- Thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh những
* Dị bản là
những bản
khác nhau của
cùng một tác
phẩm văn học
dân gian. (Ví
dụ:…)
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên10
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
HĐ3:(18 phút)
Tìm hiểu những giá trị
cơ bản của VHDG Việt
Nam.
TT1: GV phân nhóm HS,
thảo luận về 3 giá trị của
VHDG.
HS: Thảo luận, trình bày ý
kiến của mình…
TT2: GV củng cố, ghi
bảng.
.
(?) Những câu tục ngữ
thường chứa đựng điều gì?
(?) Những câu chuyện cổ
thường gửi gắm đến người
nghe điều gì?
người.
-VHDG có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần
quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học
dân tộc.
* Nội dung ghi nhớ:
- VHDG tồn tại dưới hình thức truyền miệng
thông qua diễn xướng. VHDG gắn bó và phục vụ
trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời
sống cộng đồng.
- VHDG có nhiều giá trị to lớn về nhận thức,
giáo dục, thẩm mỹ…
* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (3 phút)
- Đọc lại bài viết trong SGK, nắm các đặc trưng và các giá trị của VHDG.
- Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên11
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
Tiết 5: Tiếng Việt.
Ngày soạn: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
Ngày dạy: BẰNG NGÔN NGỮ (tiếp)
A./ Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố các kiến thức cơ bản về HĐGT bằng ngôn ngữ đã học ở tiết trước, về các
nhân tố giao tiếp như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích…, về hai quá trình trong HĐGT.
- Biết xác định nội dung giao tiếp trong một HĐGT, nâng cao năng lực GT khi nói, viết…
B./ Phương pháp, phương tiện:
- GV: Giáo án, SGK; HS: SGK, vở bài soạn…
- Phương pháp chính: Diễn giải, thảo luận nhóm, vấn đạp.
đã thực hiện các hành động nói cụ thể: chào,
chào đáp, khen, hỏi, đáp lời.
- 3 câu có hình thức hỏi nhưng chỉ có câu thứ
3 là có mục đích hỏi còn câu đầu là chào, câu
2 để khen do đó A Cổ không trả lời.
- Lời của hai ông cháu bộc lộ tình cảm, thái
độ và quan hệ của hai người đối với nhau qua
các từ xưng hô → thái độ kính mến của A Cổ,
thái độ yêu quý trìu mến của người ông.
3) Bài tập 3: Phân tích cuộc giao tiếp giữa
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên12
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
Tổ 4: Bài tập 5.
TT2:HS lần lượt trình bày
phần chuẩn bị của nhóm
mình.
HĐ2:(10 phút)
GV nhận xét, đánh giá
phần thực hiện của từng
nhóm HS.
tác giả văn học và người đọc qua một tác
phẩm VH.
- Thông qua hình tượng Bánh trôi nước,
HXH muốn bộc bạch với người đọc về vẻ
đẹp, thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói
chung và của tác giả nói riêng đồng thời
A./ Mục tiêu:
- Giúp HS có những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái
quát về các loại văn bản xét theo PCCN ngôn ngữ.
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên13
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
- Nâng cao kỹ năng thực hành, phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
B./ Phương pháp, phương tiện:
-GV chuẩn bị giáo án, bảng phụ; HS chuẩn bị SGK, giấy làm thảo luận.
- Phương pháp qui nạp, diẽn dịch…
C./ Tiến trình dạy học:
* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
(?) Hãy nêu các nhân tố giao tiếp của một HĐGT? Nêu ví dụ cụ thể và phân tích.
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Ghi chú
HĐ1:(15 phút)
Tìm hiểu khái niệm, đặc
điểm của văn bản.
TT1: GV gọi HS đọc 3 ví
dụ ở SGK
TT2: Các nhóm thảo luận
theo các câu hỏi trong sách.
Nhóm 1: Văn bản 1.
Nhóm 2: Văn bản 2.
Nhóm 3: Văn bản 3.
TT3: Kết luận.
(?) Từ việc tìm hiêủ các ví
+ Mỗi VB tập trung thể hiện một chủ đề và
triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.
+ Các câu trong VB có sự liên kết chặt chẽ, cả
VB được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc.
+ VB hoàn chỉnh về nội dung và hình thức.
+ VB có mục đích giao tiếp nhất định
II. Các loại văn bản:
1) Xét các văn bản trong SGK.
2) Kết luận:
Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp có thể
phân loại văn bản như sau:
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt…
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa
học…
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật…
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành
chính…
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính
luận…
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên14
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
yêu cầu HS nêu các ví dụ
cụ thể và phân tích ngắn
gọn…
- Thể hiện rõ bố cục bài văn nghị luận biểu
cảm.
- Chữ viết rõ ràng, không sai chính tả ngữ
pháp…
- Văn viết trong sáng, cảm xúc chân thực…
2) Yêu cầu về kiến thức:
- Có kiến thức về đời sống xã hội, có những
tình cảm sâu sắc về gia đình…
- Biết liên hệ, nêu thêm dẫn chứng để bài viết
sinh động.
* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:(2 phút)
Đọc kỹ bài và soạn bài Chiến thắng MTAO MXÂY.
Tiết 8+9: Đọc văn.
Ngày soạn: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
Ngày dạy:
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên15
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
A./ Mục tiêu:
- Nắm được đặc điểm cơ bản của sử thi anh hùng: về cách xây dựng nhân vật, nghệ thuật miêu
tả và sử dụng ngôn từ…
Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và
nghệ thuật.
- Nhận thức được: lẽ sống và niềm vui của người anh hùng sử thi chỉ có được trong cuộc chiến
đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng cho cộng đồng.
B./ Phương pháp, phương tiện:
I. Vài nét giới thiệu chung:
- Sử thi dân gian VN có hai loại: Sử thi thần
thoại và sử thi anh hùng. Sử thi Đăm Săn của
dân tộc Ê Đê là sử thi anh hùng tiêu biểu .
- Tóm tắt sử thi Đăm Săn: (SGK)
- Giá trị tác phẩm:
Xây dựng hình ảnh người anh hùng Đăm Săn
từ đó thể hiện hình ảnh cộng đồng thị tộc Ê Đê
trong một giai đoạn lịch sử đầy biến động.
II. Đọc hiểu văn bản:
1) Đọc văn bản:
2) Tóm tắt đoạn trích.
- Đoạn trích được trích trong hồi thứ 5 của sử
thi Đam San.
- Đam San đánh Mtao Mxây cứu vợ về.
3) Phân tích:
a. Cuộc chiến giữa hai tù trưởng:
- Tuyên chiến:
+ Đăm Săn khiêu chiến, Mtao Mxây đáp lại.
+ Đam San tự tin, quyết liệt.
+ Mtao Mxây run sợ (sợ bị đâm lén, do dự,
ngần ngừ…)
- Vào cuộc chiến:
+ Mtao Mxây:
- Rung khiên múa, khiên kêu lạch xạch như
quả mướp khô…
- Bước cao bước thấp chạy hết bãi Tây sang
bãi Đông…
- Vung dao chém nhưng chỉ trúng chão cột
+ Đăm Săn:
- Bình tĩnh, thản nhiên, không nhúc nhích.
- Rung khiên múa, một lần xốc tới vượt một
đồi tranh, một lần xốc tới nữa, vượt một đồi lồ
ô…
- Chạy vun vút qua phía Đông, phía Tây…
- Múa trên cao như gió bão, múa dưới thấp
như gió lốc…
→ Nghệ thuật miêu tả phóng đại, đối lập ⇒
Cuộc chiến giữa hai vị tù trưởng. Mtao Mxây
dù tỏ ra huyênh hoang nhưng thực ra rất kém
cỏi, hèn nhát run sợ trước tài nghệ của Đăm
Săn. Đăm Săn trở nên nổi bật với sức mạnh
phi thường, với tài năng xuất chúng, lại được
sự trợ giúp của thần linh nên đã chiến thắng
Mtao Mxây.
b. Đăm Săn với cộng đồng thị tộc:
Ba lần đối thoại của Đăm Săn với dân làng
thể hiện:
- Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi và khát
vọng của cá nhân với cộng đồng.
- Sự yêu mến, tuân phục của cộng đồng với
người anh hùng.
- Thái độ trân trọng với chiến thắng của Đăm
Săn.
c. Mừng chiến thắng:
- Tuy kể về chiến tranh nhưng lòng vẫn
hướng về cuộc sống no đủ, thịnh vượng giàu
có; sự đoàn kết thống nhất và lớn mạnh của
cộng đồng người.
* Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)
(?) Văn bản là gì? Cho biết các đặc điểm của văn bản?
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Ghi chú
HĐ1: (30 phút)
Làm các bài tập trong
SGK.
TT1: HS làm việc thảo luận
theo nhóm.
Nhóm 1: Bài tập 1…
Nhóm 2: Bài tập 2…
TT2: Các nhóm trình bày
phần chuẩn bị của mình.
GV: Nhận xét, đánh giá,
sửa chỗ sai…
(?) Sắp xếp các câu văn
theo trình tự hợp lý và giải
thích vì sao em chon cách
sắp xếp đó?
(?) Đặt nhan đề cho văn
bản?
Bài tập 3,4:
GV: Hướng dẫn HS đọc
phần gợi ý trong SGK để
viết hai văn bản theo yêu
cầu.
HS: Làm bài…
GV: Kiểm tra kết quả, nhận
xét.
HĐ2: (5 phút)
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên19
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
Tiết11+ 12: Đọc văn.
Ngày soạn: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ
Ngày dạy: MỴ CHÂU - TRỌNG THUỶ
A./ Mục tiêu:
- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mỵ
Châu - Trọng Thuỷ.
- Nhận thức được bài học giữ nước ngụ trong một câu chuyện tình yêu.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện dân gian.
B./ Phương pháp, phương tiện:
- GV chuẩn bị giáo án, tài liệu liên quan; HS chuẩn bị vở soạn bài.
- Phuơng pháp đọc hiểu, thảo luận diễn giảng, nêu vấn đề…
C./ Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Đăm Săn trong cuộc chiến với Mtao Mxây và trong lễ ăn mừng
chiến thắng.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Ghi chú
HĐ1:(10 phút)
Tìm hiểu những vấn đề
chung
TT1: HS đọc phần giới
thiệu trong SGK, GV nêu
câu hỏi gợi dẫn
(?) Thế nào là truyền
thuyết? Tại sao gọi Truyện
An Dương Vươngvà MỊ
( SGK)
2. Tóm tắt truyền thuyết Truyện An Dương
Vương và Mỵ Châu - Trọng Thuỷ:
II. Đọc hiểu văn bản:
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên20
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Trường THCS&THPT Tố Hữu
TT1: Đọc tác phẩm
GV gọi 1 -2 HS đọc, GV
nhận xét.
TT2: Phân tích nhân vật An
Dương Vương.
Tiết 2:
(?) Tìm chi tiết thể hiện
công lao của An Dương
Vương trong công cuộc giữ
nước và dựng nước?
(?) Chi tiết Rùa Vàng trong
truyện có ý nghĩa như thế
nào?
(?)An Dương Vương đã
mắc những sai lầm nào
trong công cuộc giữ nước?
(?) Hành động An Dương
Vương chém Mỵ Châu có
ý nghĩa gì? Thái độ của
nhân dân trước việc này ra
- Đồng ý gả con gái cho Trọng Thuỷ → Sự
mất cảnh giác, không phân biệt được đâu là
bạn, đâu là thù.
- Giặc Triệu Đà tiến sát, vua vẫn điềm nhiên
đánh cờ → Sự lơ là, chủ quan khinh địch.
- An Dương Vương chém Mỵ Châu:
+ Câu nói của Rùa Vàng là tiếng nói phán
quyết mạnh mẽ của cha ông. Rùa Vàng là hiện
thân của trí tuệ sáng suốt.
+ An Dương Vương chém Mỵ Châu → Sự
lựa chọn quyết liệt giữa nghĩa nước / tình nhà:
Đặt nghĩa nước lên tình nhà, đặt cái chung trên
cái riêng. Đây không phải là hành động cha
giết con mà là vua trùng trị kẻ có tội vì quyền
lợi dân tộc.
+ An Dương Vương cầm sừng tê bảy tấc theo
rùa Vàng…→ Bất tử hoá nhà vua. Trong lòng
nhân dân An Dương Vương không chết, vẫn
suy tôn là anh hùng.
b. Nhân vật Mỵ Châu:
- Lén đưa cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần → tiết
lộ bí mật quốc gia.
- Đánh dấu đường chạy cho Trọng Thủy lần
theo.
⇒ Mỵ Châu đã vì nặng tình chồng vợ mà bỏ
quên nghĩa vụ, trách nhiệm với Tổ Quốc.
Nàng đã vi phạm nguyên tắc một bề tôi đối với
vua, với đất nước. Mỵ Châu phạm trọng tội,
Giáo án Ngữ Văn 10CB
- Đau khổ và tự vẫn…
⇒ Là kẻ lợi dụng lòng tin của người khác để
phục vụ một cách mù quáng cho cuộc chiến
tranh phi nghĩa.
- Ngọc trai giếng nước không phải là hình ảnh
khẳng định tình yêu chung thuỷ mà là oan tình
của Mỵ Châu.
d. Cốt lõi lịch sử của truyền thuyết Truyện
ADV và MC – TT:
- An Dương Vương xây thành, chế nỏ.
- An Dương Vương để mất nước.
III. Tổng kết.
Tác phẩm đã kể lại quá trình xây thành chế
nỏ ,bảo vệ đất nước của An Dương Vương và
bi kịch nước mất nhà tan. Qua đó thể hiện thái
độ của nhân dân với các nhân vật.
* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (3 phút)
- Đọc lại tác phẩm, nắm nội dung và nghệ thuật của tácphẩm.
- Chuẩn bị bài Lập dàn ý bài văn tự sự.
Tiết 13: Làm văn.
Ngày soạn: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
Ngày dạy:
A./ Mục tiêu:
- Biết cách lập dàn ý bài văn tự sự (kể lại một câu chuyện) tương tự một truyện ngắn.
- Rèn luyện kỹ năng làm văn tự sự.
- Nâng cao ý nghĩa tầm quan trọng của việc lập dàn ý.
B./ Phương pháp, phương tiện:
- Giáo án, SGK, SGV…
- Phương pháp trao đổi thảo luận…
đã cho.
* Đề 1: - MB: Chị Dậu gặp
cán bộ cách mạng.
- TB: + Chị Dậu
phá kho thóc Nhật, vận
động bà con thôn xóm làm
cách mạng…
- KB: Cảm nghĩ về
nhân vật Chị Dậu.
TT2: Kết luận về cách thức
lập dàn ý.
HĐ3: (10 phút)
Luyện tập.
TT1: GV hướng dẫn HS
lựa chọn cốt truyện, hình
thành ý tưởng.
I. Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:
1. Đọc văn bản.
2. Trả lời câu hỏi .
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc ông đã
viết truyện ngắn Rừng xà nu như thế nào: Suy
nghĩ, Chuẩn bị,…
- Qua lời kể của tác giả → rút ra bài học:
+ Muốn viết một bài văn, kể một câu chuyện,
viết một truyện ngắn… ta phải hình thành ý
tưởng và phác thảo cốt truyện.
+ Dự kiến về nhân vật và các tình huống sự
kiện để kết nối các nhân vật.
II. Lập dàn ý:
- Thân bài:
+ Sự việc1: Những sai lầm nhân vật mắc
phải…
+ Sự việc 2: Sự ân hận day dứt, ý muốn sửa
chữa…
+Sự việc 3: Hành động sửa chữa và kết quả
đạt được…
- Kết bài: Suy nghĩ của nhân vật.
* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (3 phút)
- Làm tiếp bài luyện tập số 2.
- Chuẩn bị bài đọc văn Uy - lit - xơ trở về.
Tiết 14+15: Đọc văn.
Ngày soạn: UY-LI-XƠ TRỞ VỀ
Ngày dạy: (Trích Ô-đi-xê - sử thi Hy Lạp)
A./ Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ của
gia đình Uy-li-xơ.
- Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua các đối thoại để thấy khát vọng hạnh phúc của
họ.
- Hiểu những nét cơ bản về đặc điểm nghệ thuật của sử thi Ô-đi-xê.
B./ Phương pháp, phương tiện:
- GV chuẩn bị giáo án, SGK, bài đọc thêm, tranh ảnh; HS chuẩn bị vở bài soạn, SGK.
- Phương pháp diễn giải đàm thoại, thảo luận.
C./ Tiến trình dạy học:
* Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
(?) Tóm tắt ngắn gọn truyền thuyết Truyện ADV và MC - TT? Phân tích các nhân vật?
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Ghi chú
HĐ1: (5 phút)
Tìm hiểu phần tiểu dẫn.
HĐ2: ( phút)
Đọc hiểu văn bản.
TT1: Xác định vị trí, đọc
đoạn trích.
GV: Phân vai cho HS thể
hiện đoạn trích.
(?) Bố cục của đoạn trích.
Tiết 2:
(?) Tâm trạng của Pê-nê-
lốp khi nghe nhũ mẫu báo
tin?
(?) Vì sao Pê-nê-lốp thay
đổi thái độ đột ngột như
vậy?
(?) Trong lời đối thoại với
nhũ mẫu, ngôn ngữ của Pê-
nê-lốp có từ nào đáng lưu
ý? Có ý nghĩa như thế nào?
HS: Từ thận trọng…
(?) Nhũ mẫu đưa bằng
chứng vết sẹo ở chân,
Pê-nê-lốp có thái độ gì? Vì
sao?
(?) Qua lời đối thoại ta hiểu
tâm trạng Pê-nê-lốp như
thế nào?
(?) Tê-lê-mác không đủ
kiên nhẫn chờ đợi đã trách
mẹ mình như thế nào?
(?) Cách giãi bày của Pê-
có tính cách thận trọng và thuỷ chung trong tình
yêu.
* Với Tê-lê-mác:
- Tê-lê-mác trách: (Mẹ thật tàn nhẫn…Mẹ độc
ác quá…) Pê-nê-lốp xúc động cực độ nhưng
vẫn thận trọng:
+ Con có thể tin chắc rằng thế nào cha mẹ cũng
nhận ra nhau.
+ Cha mẹ có những dấu hiệu riêng chỉ hai
người biết…
⇒ Sự cư xử, cách trả lời thận trọng và thông
minh. Câu trả lời cho con trai nhưng nội dung
lại hướng tới Uy-li-xơ, gợi ý cho cháng nói ra
điều bí mật của hai người.
* Với Uy-li-xơ:
- Khi chàng mới xuất hiện: Pê-nê-lốp vẫn giữ
thái độ dè dặt, lạnh lùng có phần xa cách vì vẫn
còn nghi ngờ về sự trở về của chàng.
- Khi Uy-li-xơ nói ra điều bí mật về chiếc
Giáo án Ngữ Văn 10CB
Giáo viên: Đặng Thị Thủy Tiên25