Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập củng cố và kiểm tra đánh giá một số kiến thức trong chương Dao động cơ Vậy lí 12 (Chương trình chuẩn) - Pdf 23



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
– & — TRẦN ĐỨC HÒA

X
X
Â
Â
Y
YD
D


N
N
G
G
H
H


C
CS
S
I
I
N
N
H
HT
T

ỰÔ
Ô
N
N
K
K
I
I


M
MT
T
R
R
A
A
,

Đ
Á
Á
N
N
H
H
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G“

D
D
A
A
O

Đ



Í
Í1
1
2
2(
(
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GT
T
R
R


Thái Nguyên – 2012
1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
– & — TRẦN ĐỨC HÒA X
X
H
H

ỖT
T
R
R

ỢH
H


C
CS
S
I
I
N
N

G
GC
C

ỐV
V
À
ÀK
K
I
I


M
MT
T
R
R

N
NT
T
H
H


C
C

C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G

–V
V


T
TL
L
Í
Í1
1
2
2(
(
C
C
H
H

N
N
)
)
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Vật lí
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS: PHẠM XUÂN QUẾ Thái Nguyên - 2012
2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CẢM ƠN


Trần Đức Hòa

4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iMỤC LỤC

MỤC LỤC i
CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU TRONG LUẬN VĂN v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học 5
5. Phạm vi nghiên cứu 5
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
7. Phương pháp nghiên cứu 5
8. Những đóng góp mới của luận văn 6
9. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận văn 7
10. Cấu trúc của luận văn 7
CHƯƠNG I: CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG
TỰ ÔN TẬP CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG CÁC
TRƯỜNG THPT 8
1.1 Cơ sở lí luận của hoạt động OTCC 8
1.1.1. OTCC và mục đích của OTCC 8

1.2.2. Thực trạng việc áp dụng các biện pháp OTCC kiến thức và rèn luyện kĩ
năng cho học sinh 24
1.2.3. Các nội dụng mà hiện nay giáo viên và học sinh thường OTCC 26
1.2.4. Các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động OTCC đang được sử dụng 27
1.3. Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của việc xác định vai trò, nội dung,
hình thức, phương tiện hiện đang sử dụng trong thực tiễn khi OTCC 29
1.3.1. Ưu điểm 29
1.3.2. Nhược điểm 30
1.4. Website và vai trò của website trong việc hỗ trợ HS trong ôn tập củng cố
và kiểm tra đánh giá 32
1.4.1. Khái niện website 32
6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii1.4.2. Khả năng của website trong dạy học online 34
1.4.3. Vai trò của website trong việc hỗ trợ HS trong ôn tập củng cố và kiểm
tra đánh giá 36
1.4.4. Các yêu cầu đối với website được sử dụng trong việc hỗ trợ HS trong
ôn tập củng cố và kiểm tra đánh giá 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 43
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ OTCC
VÀ KTĐG KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ” – VẬT
LÍ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) 44
2.1. Một vài đặc điểm cơ bản về nội dung kiến thức, kĩ năng học sinh cần nắm được
sau khi học xong chương “Dao động cơ” – Vật lí 12 (chương trình chuẩn) 44
2.1.1. Đặc điểm của chương “Dao động cơ” – Vật lí 12 (chương trình chuẩn).
44

2.3.3.5. Xây dựng module 6: Sử dụng bài kiểm tra trên Web để đánh giá mức
độ thu nhận kiến thức của học sinh 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 76
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 78
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm: 78
3.1.2. Nhiệm vụ TNSP 78
3.2. Đối tượng, nội dung và phương pháp TNSP 79
3.2.1. Đối tượng TNSP 79
3.2.2. Nội dung TNSP 80
3.2.3. Phương pháp TNSP 80
3.3. Tổ chức TN 81
3.4. Thời gian thực nghiệm 82
3.5. Phân tích, đánh giá kết quả TNSP 82
3.5.1. Phân tích diễn biến của quá trình TNSP 82
3.5.2. Những khó khăn gặp phải khi tiến hành TNSP 83
3.5.3. Đánh giá kết quả TNSP 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 91
KẾT LUẬN CHUNG 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC
8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vCHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU TRONG LUẬN VĂN

STT Chữ viết tắt Chữ viết đủ

Bảng 1.1. Kết quả ý kiến GV về hứng thú của HS khi học môn Vật lí 21
Bảng 1.2 Kết quả ý kiến GV về việc HS muốn được GV hướng dẫn ôn tập22
Bảng 1.3. Kết quả ý kiến HS muốn được GV hướng dẫn ôn tập 23
Bảng 1.4. Kết quả ý kiến HS về hứng thú học môn Vật lí 23
Bảng 1.5. Kết quả ý kiến GV về việc sử dụng phương pháp ôn tập 24
Bảng 1.6: Kết quả ý kiến HS về việc sử dụng phương pháp ôn tập 25
Bảng 1.7: Kết quả ý kiến GV về sử dụng phương tiện ôn tập 27
Bảng 1.8: Kết quả ý kiến HS về việc sử dụng phương tiên ôn tập 28
Bảng 3.1: Đặc điểm chất lượng bộ môn của lớp TN và ĐC trước TNSP 80
Bảng 3.2. Điểm chất lượng bộ môn của lớp TN và ĐC trước TNSP 80
Bảng 3.3: Thống kê kết quả kiểm tra 86
Bảng 3.4: Kết quả xử lí để tính tham số 86
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp tham số 87
Bảng 3.6: Tần suất và tần suất lũy tích 87 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vii


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển với sự bùng nổ của thông tin, khoa học,
kĩ thuật và công nghệ, lượng kiến thức cần cập nhật ngày càng nhiều. Song
chúng ta không thể nhồi nhét tất cả tri thức đó cho trẻ mà phải dạy trẻ
phương pháp học và lĩnh hội tri thức ngay từ cấp tiểu học.
Điều đó đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới đồng bộ và toàn diện
trên tất cả các khâu của quá trình dạy học (QTDH), đặc biệt là đổi mới
phương pháp dạy và học. Đây là mục tiêu lớn được Đảng, Nhà nước, Ngành
giáo dục và đào tạo đặt ra trong các Nghị quyết Trung ưng và được thể chế
hóa trong luật giáo dục (2005), trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi: “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù học với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinh”.[20]
Trong việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) thì cốt lõi là phương
pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng,
thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn
có trong mỗi con người, kết quả học tập được nhân lên gấp bội. Để đổi mới
PPDH thì phương tiện dạy học có vai trò hết sức quan trọng, vì nó là công cụ
nhận thức, là bộ phận hữu cơ của cả phương pháp và nội dung dạy học, là
nguồn tri thức, nguồn thông tin. Việc tăng cường sử dụng phương tiện hiện
đại là điều kiện cơ bản để thực hiện đổi mới các PPDH. Vì vậy áp dụng các
phương tiện hiện đại có ứng dụng của CNTT vào dạy học ngày càng được
phổ biến rộng rãi và đã mang lại hiệu quả tích cực cho quá trình dạy học. Trên
cơ sở đó, chỉ thị 22/2005/CT – BGDĐT, nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3thiết kế các website vật lí giúp việc tự OTCC và KTĐG theo quan điểm của
lí luận dạy học hiện đại cho những phần trong chương trình vật lí là hết sức
cần thiết.
Như vậy giáo dục ở phổ thông không chỉ hạn chế ở khâu truyền thụ
kiến thức đơn thuần mà điều quan trọng hơn, cơ bản hơn là xây dựng cho thế
hệ trẻ phương pháp suy nghĩ và làm việc, cách tiếp cận và giải quyết các vấn
đề thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nước và xu thế của thời đại. Đây là nhiệm vụ to lớn, không thể giải quyết
trọn vẹn trong trường phổ thông, cũng như trong phạm vi một bộ môn nhưng
đó là mục tiêu tập trung của các môn học, trong đó có môn Vật lí.
Qua nghiên cứu cấu trúc, nội dung kiến thức và tìm hiểu thực trạng DH
chương “Dao động cơ” – Vật lí (chương trình chuẩn) hiện nay, chúng tôi nhận
thấy phần kiến thức trong sách giáo khoa (SGK) tương đối khó, thiếu mối liên
hệ với thực tế, do đó việc ôn tập, củng cố tốn nhiều thời lượng mà hiệu quả
không cao. Những kiến thức về chương Dao động cơ là tiền đề để học các
chương tiếp theo, và là cơ sở của nhiều ứng dụng trong đời sống và trong các
ngành khoa học kĩ thuật. Mặt khác, qua nghiên cứu của chúng tôi, hiện nay
cũng đã có một số công trình nghiên cứu về xây dựng website OTCC và
KTĐG kiến thức như: Xây dựng website hỗ trợ học sinh tự ôn tập củng cố và
kiểm tra đánh giá một số kiến thức về dao động con lắc lò xo thuộc chương
"Dao động cơ" -Vật lí 12 nâng cao - Trịnh Thành Dương (ĐHSP TN). Các
công trình này cũng đã nghiên cứu thực trạng và xây dựng website học tập
nhưng chỉ một bài và số website học tập còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu
cầu học tập của học sinh HS, đặc biệt là HS lớp 12.

- Các chức năng của trang Web hỗ trợ HS tự OTCC, kiểm tra đánh giá
kiến thức, kĩ năng chương “Dao động cơ”.
15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 54. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng lí luận dạy học vật lí hiện đại về OTCC, xác định hệ thống
các kiến thức cơ bản, trọng tâm, các sai lầm phổ biến về kiến thức và những
thiếu hụt về kĩ năng cần thiết đối với học sinh và ứng dụng công nghệ thiết kế
Web để thiết kế trang Web hỗ trợ HS tự OTCC, kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ
năng chương “Dao động cơ” thì có thể góp phần rèn cho HS kĩ năng tự học,
kích thích hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả tự OTCC của HS.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung kiến thức chương “Dao động cơ” , những khó
khăn gặp phải về một số kiến thức và kĩ năng khi dạy và học phần này. Dừng
lại ở việc xây dựng trang Web hỗ trợ hoạt động OTCC, kiểm tra, đánh giá
chương “Dao động cơ” – Vậy lí 12 (Chương trình chuẩn), nhằm rèn luyện kĩ
năng tự học, nâng cao hứng thú và hiệu quả việc tự OTCC cho HS, trong đó
việc sử dụng kiểm tra đánh giá là để hỗ trợ cho việc OTCC tốt hơn.
Đối tượng học sinh được nghiên cứu đang học tập tại Tỉnh Tuyên Quang.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc tự OTCC;
- Nghiên cứu mục đích, nội dung chương “Dao động cơ” – Vậy lí 12
(Chương trình chuẩn);
- Nghiên cứu việc thiết kế Web hỗ trợ hoạt động tự OTCC;
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả trang Web
xây dựng được.

8. Những đóng góp mới của luận văn
- Góp phần đưa cơ sở lí luận của việc OTCC và KTĐG theo quan điểm
của lí luận dạy học hiện đại vào thực tiễn.
- Thiết kế trang Web dưới sự vận dụng của các lí luận trên và sự hỗ trợ
của CNTT góp phần giúp HS rèn luyện kĩ năng tự OTCC, phát huy hứng thú
và nâng cao chất lượng OTCC các kiến thức trong chương “Dao động cơ” .
- Góp phần đổi mới phương pháp, phối hợp các hình thức dạy học ở
trường THPT.
17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 79. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận văn
Về mặt lí luận, luận văn góp phần lựa chọn và hệ thống hóa các lí luận
về việc OTCC theo quan điểm của lí luận dạy học hiện đại cũng như vận dụng
lí luận này và CNTT trong việc xây dựng trang Web về nội dung OTCC.
Trang Web xây dựng được là tài liệu tham khảo tốt về cho HS tự
OTCC chương “Dao động cơ” , nhằm rèn luyện kĩ năng tự OTCC, nâng cao
hiệu quả OTCC.
Trang Web là một phương tiện giúp GV có thể kiểm tra đánh giá về
một số kiến thức và kĩ năng đạt được của HS trong chương “Dao động cơ” .
Trang Web xây dựng được là gợi ý cho việc xây dựng các nội dung
OTCC của các chương, các môn học khác trong chương trình phổ thông.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc OTCC, kiểm tra và đánh
giá của HS trong các trường THPT

Như vậy, OTCC có thể được hiểu là quá trình học lại và luyện lại
những điều đã học để nhớ, để cho kiến thức trở nên bền vững, chắc chắn hơn.
Theo các nhà tâm lí học [15]; [24]: Ôn tập không chỉ để nhớ lại mà còn
là sự cấu trúc lại các thông tin đã lĩnh hội, sắp xếp các thông tin đó theo một
cấu trúc mới kết hợp với những mẫu kiến thức cũ để tạo ra sự hiểu biết mới.
Khi cần có thể tái hiện lại những thông tin và sử dụng những thông tin đó có
hiệu quả cho nhiều hoạt động khác nhau. Sự lưu trữ thông tin được bắt đầu từ
quá trình ghi nhớ, quá trình ghi nhớ có liên quan đến những thông tin được
chuyển từ trí nhớ ngắn sang trí nhớ dài. Thông tin được lưu trữ trong trí nhớ
ngắn chỉ chừng vài giây trong thời gian người học làm việc, tiến hành thao tác
trên các thông tin đó, còn trí nhớ dài lưu trữ thông tin trong suốt cả cuộc đời.
Trí nhớ ngắn lưu trữ những gì ta đang suy nghĩ vào lúc đó, cùng các thông tin
chuyển từ các giác quan qua như tai, mắt của con người. Sau khi lưu trữ và xử
19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9lí những thông tin ấy trong vài giây, trí nhớ ngắn lập tức quên hầu hết số
thông tin ấy. Để lưu trữ thông tin thì những nội dung của trí nhớ ngắn phải
được chuyển sang trí nhớ dài. Nhưng muốn chuyển được sang được trí nhớ
dài thì các thông tin đó trước hết cần được xử lí, sắp xếp cấu trúc trong trí nhớ
ngắn sao cho nó có nghĩa đối với người học. Thực chất của hoạt động này là
thực hiện việc phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa để xác nhận
và tổ chức lại thông tin đã thu nhận trong một cấu trúc mới sao cho nó có
nghĩa đối với người học. Để tổ chức được thông tin, điều đầu tiên người học
phải xác nhận lại thông tin, bổ sung, chỉnh lí, chính xác hóa những thông tin
đã lĩnh hội qua các thao tác trí tuệ để tìm ra những vấn đề cơ bản, những kết
luận mẫu chốt, những vấn đề chưa rõ, chưa hiểu, trao đổi với bạn bè, với thầy

sinh, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, phát huy tính tích cực độc lập tư duy cũng như
phát triển năng lực nhận thức, chú ý cho học sinh. Ôn tập còn giúp học sinh
mở rộng, đào sâu, khái quát hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học, làm
vững chắc những kĩ năng, kĩ xảo đã được hình thành.[24]
Như vậy, chúng tôi cho rằng OTCC là quá trình người học xác nhận lại
thông tin đã lĩnh hội, bổ sung, chỉnh lí thông tin và tổ chức lại thông tin theo
một cấu trúc khoa học phù hợp giúp cho người học vận dụng thông tin đã lĩnh
hội một cách nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả. Thông qua OTCC tri thức
của người học được hệ thống hóa, đào sâu và mở rộng, trên cơ sở đó từng
bước rèn luyện được kĩ năng, kĩ xảo, phát triển trí nhớ cũng như tư duy của
người học.
1.1.2. Vai trò và vị trí của OTCC trong quá trình nhận thức
Tục ngữ có câu: “Văn ôn, võ luyện”. Như vậy, ông cha ta đã đề cao vai
trò, vị trí của việc ôn luyện trong bất cứ lĩnh vực nào.
Trong giáo dục, hoạt động OTCC được tổ chức tốt chiếm một vị trí hết
sức quan trọng trong QTDH ở bất cứ môn học nào trong nhà trường. Nó là
biện pháp cần thiết mà GV phải sử dụng trong QTDH của mình và để giúp
người học trong quá trình hoàn thiện tri thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo.
Nhờ ôn tập được tổ chức tốt mà những kiến thức đã được học không chỉ được
21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11nghi lại trong trí nhớ mà còn được cấu trúc lại, khắc sâu một cách khoa học
hơn, cái thứ yếu sẽ được loại bỏ ra ngoài và cái cốt lõi được gắn lại với nhau
với một chất lượng mới.
Ôn tập giúp cho việc củng cố tri thức, hiểu rõ tri thức, hoàn thiện tri
thức và sau đó là để làm mới lại tri thức trong trí nhớ.

thông theo quan điểm hiện đại, bao gồm:
- Những khái niệm vật lí, đặc biệt là những khái niệm về đại lượng vật lí.
- Những định luật vật lí.
- Những thuyết vật lí.
- Những ứng dụng của vật lí trong kĩ thuật.
- Những phương pháp nhận thức vật lí.
Bên cạch những kiến thức vật lí cơ bản cần hình thành ở trên thì HS
cần phải có một số kĩ năng sau để nâng cao hiệu quả của việc tự OTCC:
- Kĩ năng thu thập thông tin: Thông qua việc tự làm thí nghiệm hoặc
việc quan sát các hiện tượng tự nhiên, các mô hình, biểu bảng hay đọc tài liệu
SGK… học sinh thu thập những thông tin cần thiết cho việc giải quyết vấn đề
học tập của mình. Để thu thập được đúng và đủ các thông tin cần thiết, HS
cần bán sát mục tiêu hoạt động học tập. Mục tiêu này do HS tự xác định dưới
sự hướng dẫn của GV, trong một vài trường hợp GV có thể nêu mục tiêu.
- Kĩ năng xử lí thông tin: Đây là kĩ năng đòi hỏi tư duy cao. HS cần
được hướng dẫn lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch xử lí các thông tin thu
thập được để rút ra các kết luận cần thiết. Hoạt động này thường được tiến
hành bởi các hình thức:
+) Thiết kế một phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
+) Sử dụng bảng biểu, đồ thị, công thức toán để xử lí các số liệu thu
được từ thí nghiệm.
+) Tiến hành các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, qui nạp,
suy diễn…các thông tin thu được để rút ra các kết luận.[11]
+) Kĩ năng truyền đạt thông tin: Khi tham gia vào ôn tập dưới sự hỗ trợ
của Website, mỗi HS sẽ thông báo những thông tin, kết quả xử lí thông tin
23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13



14cách đọc lại bài học hoặc tái hiện lại nội dung bài học. Sau đó trả lời câu hỏi
của GV hoặc câu hỏi trong SGK hoặc tự đặt câu hỏi để trả lời. Đồng thời cần
tìm đọc các tài liệu có liên quan để mở rộng và đào sâu những kiến thức đã
học. Trong quá trình ôn tập HS có thể trao đổi với bạn bè về kết quả ôn tập
của mình, sau đó ghi chép lại toàn bộ nội dung ôn tập bằng cách tóm tắt bài
học, lập dàn ý, sơ đồ, bảng biểu; bằng cách xây dựng đáp án trả lời câu hỏi
hay bằng cách vận dụng kiến thức của bài học.
Theo quan niệm mới về đổi mới phương pháp dạy học thì cốt lõi là
phương pháp tự học. Dạy cho HS biết tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức cũng
như tự OTCC kiến thức, dạy cho HS biết phối hợp hoạt động trong nhóm
dưới sự hướng dẫn của GV. Vì vậy, hoạt động tự OTCC cũng như hoạt động
OTCC trong nhóm như thế nào trong thời gian hiện nay và trong tương lai là
hết sức quan trọng và cần chiếm tỉ lệ thích đáng. Hơn nữa, cùng với sự phát
triển CNTT, việc tổ chức cho HS tự OTCC và OTCC trong nhóm thông qua
việc xây dựng các Website, các Forum trên mạng dưới sự điều khiển của thầy
giáo thông qua việc xây dựng các chương trình ôn tập phân nhánh, thông qua
các bài trắc nghiệm có phản hồi, hướng dẫn, các thí nghiệm ảo, thí nghiệm
minh họa khảo sát chưa được sử dụng trong quá trình học kiến thức mới là có
thể làm được để nâng cao chất lượng OTCC.
1.1.5. Các phương pháp OTCC ngoài giờ học chính khóa
1.1.5.1. Đọc lại và hoàn thành những bài tập tự luận, trắc nghiệm ở nhà có
tác dụng giúp học sinh tự OTCC kiến thức.
Đọc sách là một trong những hoạt động nhận thức cơ bản của con
người, một loại hình tự học quan trọng và phổ biến.
HS học tập ở nhà là sự tiếp tục một cách có logic hình thức trên lớp. Ở
đây, HS phải tự đọc lại và hoàn thành các bài tập do GV đề ra sau các bài học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status