phân tích và xây dựng giải pháp erp cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty cổ phần thế giới số trần anh - Pdf 24

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TẬP LỚN
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ĐIỆN TỬ (ERP)
ĐỀ TÀI:
Phân tích và xây dựng giải pháp ERP
cho hoạt động sản xuất - kinh doanh
của Công Ty Cổ Phần Thế Giới Số Trần Anh
Giảng viên hướng dẫn: ThS. PHAN VĂN VIÊN
Lớp: ĐH Hệ Thống Thông Tin K4 – NHÓM 1
ST
T
Họ Tên Đ1 Đ2 KL
1 Trần Thọ Hoàng
2 Nguyễn Văn Tùng
Hà Nội, Tháng 12 năm 2012
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
PHẦN 1:
PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP CHUYÊN ĐỀ ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
Các giải pháp chuyên đề được chỉ định cho nhóm bao gồm:
 Giải pháp đặt hàng
 Giải pháp kế toán tổng hợp
 Giải pháp tích hợp hệ thống
 Lập kế hoạch Top-Down
1.1.Giải pháp đặt hàng
Đây là một trong những module quan trọng trong hệ thống giải pháp ERP.
Để đáp ứng được nhu cầu quản lý đặt hàng của doanh nghiệp giải pháp đề ra giải
quyết các chức năng chính sau đây:

chi tiết để lên các báo cáo tổng hợp. Phân hệ này giúp lãnh đạo có cái nhìn tổng
thể về các họat động của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính, ngân sách.
Trên cơ sở đó đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời. Đây là phân hệ cốt lõi của
hệ thống quản lý ERP
a. Tổng hợp mọi tác vụ từ tất cả các Module
Quy trình nghiệp vụ: Cập nhật bút toán và khoá sổ
b. Các nghiệp vụ khác như tiền mặt, ngân hàng ,tài khoản ngoài bảng.
c. Quản lý hệ thống tài khoản theo dạng ma trận / đa chiều
Việc ghi sổ trong hệ thống tài khoản mới đòi hỏi bất cứ các hoạt động kinh tế
phát sinh phải ghi chép thông qua các nhóm số của hệ thống tài khoản. Cơ chế tập
hợp như sau:
- Nhóm thứ nhất: Nhóm công ty, mỗi đơn vị có tổ chức kế toán phải có một mã
số riêng
- Nhóm số thứ hai: Là nhóm trung tâm trách nhiệm,
trung tâm chi phí, phòng ban.
- Nhóm số thứ ba: Là nhóm tài khoản nhà nước, hạch toán theo qui định hiện
hành của nhà nước
- Nhóm thứ tư: Nhóm mã ngân hàng/kênh phân phối
- Nhóm thứ năm: Nhóm sản phẩm
- Nhóm thứ sáu: Nhóm nội bộ
Cách phân nhóm này đảm bảo sẽ hạch toán được chi tiết các nghiệp vụ theo
chuẩn mực kế toán của Việt Nam và phân lớp quản lý tới mức chi tiết nhất phù hợp
với yêu cầu quản lý chi tiết theo nhiều đối tượng của doanh nghiệp may Việt Nam
hiện nay.
Quy trình nghiệp vụ: Cập nhật hệ thống tài khoản
d. Quản lý ngân sách
Theo dõi và lập kế hoạch ngân sách cho
Từng tài khoản
Từng khách hàng hay nhà cung ứng
Từng mã hàng , vật tư nguyên vật liệu

lý của doanh nghiệp có thể có được các thông tin theo
mức về ngân sách.
- Xây dựng và chạy chức năng tổng hợp để tổng hợp số
dư ngân sách giữa các bộ sổ khác nhau.
- Đóng ngân sách để ngăn chặn sự thay đổi bất thường
hoặc không hợp lệ. Có thể đóng một phần hoặc toàn
bộ ngân sách.
- Chuyển số dư ngân sách ra loại tiền báo cáo để so sánh
với số thực tế trong các báo cáo tài chính. Giải pháp
đề ra nên cho phép tạo các báo cáo để so sánh các
phiên bản ngân sách khác nhau trong cũng loại tiền
báo cáo.
Quy trình nghiệp vụ: Lập ngân sách chi tiêu
class="bi x23 y78 w6 hc"
e. Theo dõi và quản lý đa tiền tệ. Đánh giá chênh lệch tỷ giá
- Một công ty dệt may Việt Nam hiện nay có mối quan hệ với nhiều đối tác
trên nhiều nước do đó khi thanh quyết toán các đơn hang thường sử dụng nhiều
loại tiền tệ khác nhau. Do đó giải pháp đưa ra sẽ quản lý và theo dõi đa tiền tệ.
Nhưng do thị trường tiền tệ luôn biến động nên giải pháp cần phải đánh giá được
chênh lệch tỷ giá giữa thời điểm phát sinh, thanh toán và báo cáo tài chính.
- Quản lý đa tiền tệ là một giải pháp phức tạp vì quan hệ nhiều chiều giữa
các đồng tiền luôn biến đổi. Hiện nay các công ty dệt may Việt Nam chủ yếu xét
mối quan hệ giữa đồng Việt Nam và các đồng ngoại tệ khác trên.
- Khi có các đánh giá chênh lệch tỷ giá giải pháp sẽ tự động đưa ra các bút
toán điều chỉnh và thiết lập các báo cáo ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá đến tất cả
các mặt của công ty.
Quy trình nghiệp vụ: Xử lý các nghiệp vụ ngoại tệ
f. Đáp ứng phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Một giải pháp quản lý chi tiết ngân sách sẽ đảm bảo được dữ liệu cần thiết
khi phân tích tình hình tài chính daonh nghiệp và làm cơ sở để đối chiếu phân tích

và tác động bên ngoài của doanh nghiệp.
i. Thiết lập hệ thống báo cáo
Quy trình nghiệp vụ: Lập báo cáo tài chính
1.3.Giải pháp tích hợp hệ thống
Một hệ thống mạng gồm nhiều thành phần, nhiều thiết bị của nhiều hãng
khác nhau, nhiều ứng dụng, dịch vụ, … được chọn lọc, kiểm tra bằng thực tế và
kinh nghiệm. Tích hợp hệ thống giúp giải quyết những vấn đề cụ thể của DN như:
DN quản trị nguồn lực tốt hơn, Hệ thống bảo mật giúp cho hoạt động của DN được
an toàn hơn, Thu hồi vốn đầu tư nhanh, Tối ưu hóa chi phí sở hữu.
Tiếp theo, nhanh chóng ứng dụng công nghệ, triển khai những hệ thống, ứng
dụng hiện đại phục vụ cho quá trình quản lý, sản xuất, KD, tăng sức cạnh tranh
trên thị trường.
Hiện nay, người ta thường nói đến vấn đề xây dựng hệ thống công nghệ, xây
dựng các qui trình để không những phục vụ cho các hoạt động sản xuất, KD,
nghiệp vụ hiện tại mà còn có khả năng tạo ra những hoạt động, dịch vụ mới cho
DN gọi là kiến trúc hướng dịch vụ (Service Oriented Architecture - SOA).
a. CƠ SỞ HẠ TẦNG DATA CENTER
DataCenter là Cơ sở hạ tầng vật lý thiết yếu bao gồm hệ thống tủ Rack, thiết bị
nguồn (Power & UPS), thiết bị làm mát (Cooling) và các giải pháp an ninh cho
một trung tâm lưu trữ những hệ thống máy tính quan trọng và các thiết bị liên quan
- Hệ thống sàn nâng, vách ngăn chống cháy
- Hệ thống làm lạnh chính xác
- Hệ thống điện dự phòng
- Hệ thống phát hiện rò rỉ/ ngập nước
- Hệ thống phát hiện rò rỉ/ ngập nước
- Hệ thống các tủ Rack
- Hệ thống bảo mật vật lý (Camera, cửa,….)
- Hệ thống cảnh báo và quản lý tự động
- Cơ sở hạ tầng mạng
- Hệ thống máy chủ và phần mềm ƯD

sản xuất; hệ thống luôn được kiểm tra trước khi triển khai để đảm bảo giảm
thiểu thời gian hệ thống ngừng hoạt động, luôn được theo dõi, cảnh báo kỹ
trước khi sự cố xảy ra.
b. MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNG
Với sự bùng nổ về CNTT, giải pháp mạng cho một doanh nghiệp ngày càng có ý
nghĩa quan trọng. Các giải pháp mạng bao gồm:
 Giải pháp mạng LAN,WAN
Sử dụng các lớp (layer) để đơn giản hóa các công việc trong thiết kế mạng. Mỗi
lớp có thể tập trung vào các chức năng cụ thể, cho phép người thiết kế lựa chọn
đúng các hệ thống và các tính năng cho mỗi lớp
 Lớp Core: Có nhiệm vụ chuyển tiếp lưu thông với tốc độ cao nhất
 Lớp Distribution: Cung cấp chính sách liên quan đến các hoạt động kết nối
 Lớp Access: Cung cấp truy cập cho các User/Workgroup vào mạng
 Giải pháp mạng đa dịch vụ
Hệ thống mạng tích hợp đa dịch vụ là một hệ thống mạng đồng nhất của các dịch
vụ data, voice, video trên nền IP (sử dụng 1 hệ thống cáp duy nhất). Việc tích hợp
giúp cho hệ thống gọn nhẹ, đơn giản, dễ sử dụng, tiết kiệm chi phí quản trị, dễ
nâng cấp, mở rộng và quan trọng hơn là ứng dụng được những công nghệ tiên tiến
nhất hiện nay nhằm tăng hiệu suất công việc.
 Giải pháp mạng không dây
Hệ thống mạng không dây và các thiết bị Notebook, PDA, mobil phone giúp cho
khách hàng bảo đảm duy trì thông tin linh hoạt mọi lúc, mọi nơi giúp tăng cường
hiệu suất làm việc
 Giải pháp quản trị mạng
Giải pháp quản trị tổng thể hay chuyên biệt bằng cách tách riêng hay tích hợp các
thành phần:
 Quản trị về lỗi: phân tích lỗi, xác định sự cố, hiển thị trạng thái lỗi, ghi nhận
(Log) và cảnh báo lỗi cho người quản trị thông qua các pager/email/trap
 Quản trị về cấu hình hệ thống
 Quản trị về lưu lượng, tốc độ kết nối

 Giải pháp lưu trữ theo công nghệ NAS
NAS (Network Attached Storage) là phương pháp lưu trữ dữ liệu sử dụng các thiết
bị lưu trữ đặc biệt gắn trực tiếp vào mạng LAN như một thiết bị mạng bình thường
(tương tự máy tính, switch hay router). Các thiết bị NAS cũng được gán các địa chỉ
IP cố định và được người dùng truy nhập thông qua sự điều khiển của máy chủ.
Trong một số trường hợp, NAS có thể được truy cập trực tiếp không cần có sự
quản lý của máy chủ.
 Giải pháp SAN
SAN (Storage Area Network) là một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền
dữ liệu giữa các máy chủ tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa các thiết bị
lưu trữ với nhau. SAN cho phép thực hiện quản lý tập trung và cung cấp khả năng
chia sẻ dữ liệu và tài nguyên lưu trữ. Hầu hết mạng SAN hiện nay dựa trên công
nghệ kênh cáp quang, cung cấp cho người sử dụng khả năng mở rộng, hiệu năng và
tính sẵn sàng cao.
e. AN TOÀN BẢO MẬT
Cùng với sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu trang bị một hệ
thống mạng hiện đại đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong các Tập đoàn,
doanh nghiệp kinh tế cũng như các nhà cung cấp dịch vụ. Song song với sự phát
triển của hạ tầng công nghệ thông tin, vấn đề bảo mật an toàn thông tin hiện là yếu
tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự toàn vẹn của hệ thống mạng và dữ liệu
thông tin
 Bảo mật hạ tầng mạng: chú trọng vào việc bảo mật cơ sở hạ tầng Công nghệ
thông tin, chống tấn công truy cập trái phép, dò tìm điểm yếu và lỗ hổng
mạng.
 Bảo mật Web và Email: các giải pháp phòng chống tấn công và lây nhiễm
thông qua truy cập Web và giao dịch email như spyware, virus, spam…
 Bảo mật truy nhập: bao gồm các giải pháp sử dụng VPN cho người dùng từ
xa và giải pháp bảo mật cho truy nhập mạng không dây.
 Quản lí sự kiện, quản lí lỗi, báo cáo: giải pháp quản lí tập trung giám sát tình
trạng an ninh mạng

 5M (nguồn lực)
 Man = nguồn nhân lực
 Money = Tiền bạc
 Material = nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng
 Machine = máy móc/công nghệ
 Method = phương pháp làm việc
PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ERP CHO CÔNG
TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH
Giới thiệu chung:
Tên công ty: CÔNGTY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH
Tên giao dịch viết tắt: TRANANH DIGITAL WORLD, JSC.
Địa chỉ : 1174 Đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội
Giấy CNĐKKD và mã số doanh nghiệp số: 0101217009 đăng ký thay đổi lần
thứ 8 do sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 21/6/2011
Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Ông Trần Xuân Kiên - Chủ tịch
HĐQT
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Anh được thành lập theo quyết định
số 0102004703 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày
11/03/2002. Công ty đã chính thức chuyển đổi từ mô hình công ty TNHH sang mô
hình công ty cổ phần với tên gọi mới là: Công ty cổ phần Thế giới số Trần Anh kể
từ ngày 08/08/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103018927 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

Ngày đầu thành lập, Trần Anh chỉ có 05 người làm việc trong một cửa hàng diện
tích lớn hơn 60m2. Sau gần 10 năm hoạt động, hiện nay quy mô công ty tăng lên
với hơn 700 nhân viên và 4 địa điểm kinh doanh có diện tích gần 15.000m2. Gắn
liền quá trình hoạt động và phát triển của Trần Anh là những sự kiện và chính sách
kinh doanh mang tính đột phá, tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị máy vi
tính như: chính sách kinh doanh "bán giá bán buôn đến tận tay người tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status