i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THỊ NGA GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU
TƢ DỰ ÁN NHÀ Ở SINH VIÊN TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Đoàn Quang Thiệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể các Thầy Cô giáo đã truyền đạt cho tôi
tất cả các môn học trong quá trình học. Trƣờng Đại học Kinh tế và quản trị kinh
doanh Thái Nguyên, đặc biệt là Thầy giáo TS. Đoàn Quang Thiệu đã tận tình chỉ
bảo, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn khoa học này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên
tại Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Cục Thống kê tỉnh , Kho bạc Nhà nƣớc Thái
Nguyên cùng các cơ quan ban ngành liên quan đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các đồng nghiệp Sở
Xây dựng Thái Nguyên - nơi tôi đang công tác; cùng gia đình, bạn bè và
những ngƣời đã luôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình
học tập và hoàn thành luận văn.
Do trình độ và thời gian có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp để luận
văn hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Nga
Phần mở đầu
1
1
Tính cấp thiết của đề tài
1
2
Mục tiêu nghiên cứu
2
2.1
Mục tiêu chung
2
2.2
Mục tiêu cụ thể
2
3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2
4
Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
3
4.1
Ý nghĩa khoa học
3
4.2
Đóng góp mới của đề tài
3
5
Bố cục của luận văn
3
1.1.2.4
Tình hình triển khai thực hiện
21
1.1.3
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ Dự án Nhà ở sinh
viên
23
1.2
Kinh nghiệm nâng cao sử dụng vốn đầu tƣ Dự án Nhà ở sinh
viên trên Thế giới và ở Việt Nam
25
1.2.1
Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ Dự án
Nhà ở sinh viên ở một số nƣớc trên Thế giới
25
1.2.1.1
Kinh nghiệm của Cộng hoà liên bang Đức
25
1.2.1.2
Kinh nghiệm ở Hà Lan
26
1.2.2
Kinh nghiệm đầu tƣ và sử dụng vốn đầu tƣ Dự án Nhà ở sinh
viên ở Việt Nam
1.2.3
Những bài học rút ra từ kinh nghiệm sử dụng vốn đầu tƣ Dự
án nhà ở sinh viên trên Thế giới và ở Việt Nam
31
Chƣơng 2
34
2.3
Hệ thống các chỉ tiêu phân tích
34
Chƣơng 3
Thực trạng đầu tƣ và hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ Dự án
Nhà ở sinh viên tại tỉnh Thái Nguyên
39
3.1.1
Đặc điểm tự nhiên
39
3.1.1.1
Vị trí địa lý, giới hạn diện tích
39
3.1.1.2
Đặc điểm địa hình
39
3.1.1.3
Khí hậu
40
3.1.1.4
Thủy văn
41
3.1.1.5
Địa chất
41
3.1.1.6
Tài nguyên khoáng sản
42
3.1.1.7
Thực trạng Nhà ở sinh viên và hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ
Dự án Nhà ở sinh viên
55
3.2.1
Thực trạng sinh viên và nhu cầu ở nội trú ở tỉnh Thái
Nguyên trƣớc khi có dự án
55
3.2.1.1
Tình hình sinh viên
56
3.2.1.2
Thực trạng Nhà ở sinh viên
60
3.2.2
Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ Dự án Nhà ở sinh
viên ở tỉnh Thái Nguyên
60
3.2.2.1
Giới thiệu về Dự án đầu tƣ xây dựng nhà ở sinh viên ở tỉnh
Thái Nguyên
60
3.2.2.2
Thực trạng huy động sử dụng vốn đầu tƣ Dự án Nhà ở sinh
viên
64
3.2.2.3
Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ Dự án Nhà ở
sinh viên
70
3.2.3
đƣờng
80
4.1.4
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ Dự án Nhà ở sinh
viên phải đảm bảo lợi ích lâu dài bền vững
81
4.1.5
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản là
công việc kéo dài xuyên suốt từ giai đoạn lập kế hoạch, giai
đoạn chuẩn bị đầu tƣ, giai đoạn thực hiện đầu tƣ tới khi công
trình bàn giao đƣa vào sử dụng.
81
4.1.6
rong công tác sử dựng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của tỉnh
Thái Nguyên phải làm cho nguồn vốn đầu tƣ đúng mục đích,
không bị thất thoát, lãng phí.
82
4.2
Phƣơng hƣớng, mục tiêu sử dụng vốn đầu tƣ Dự án nhà ở
sinh viên
82
4.2.1
Phƣơng hƣớng
82
4.2.2
Mục tiêu
83
4.2.2.1
Cụm nhà ở Học sinh sinh viên số 1
86
94
4.3.1.7
Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ làm công tác quản lý
vốn đầu tƣ xây dựng nhà ở sinh viên
95
4.3.1.8
Đảm bảo hợp lý hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
97
4.3.2
Nhóm giải pháp ở giai đoạn khai thác sau khi công trình bàn
giao đƣa vào sử dụng
98
4.3.2.1
Tiếp quản và sử dụng ngay các công trình Dự án Nhà ở sinh
viên hoàn thành
98
vi
4.3.2.2
Tăng cƣờng công tác quản lý và đảm bảo an ninh trật tự
98
4.3.2.3
Tổ chức và hoàn thiện hệ thống dịch vụ
99
4.3.2.4
Tổ chức giáo dục, tuyên truyền thu hút sinh viên vào ký túc
xá
100
4.3.3
Kiến nghị
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CĐ
Cao đẳng
ĐHQG
Đại học quốc gia
ICOR
Hệ số gia tăng tƣ bản
HSSV
Học sinh sinh viên
TP
Thành phố
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
TDMN
Trung du miền núi
TN
Thái Nguyên
THCN
Trung học chuyên nghiệp
VAT
Giá trị gia tăng
Bảng 3.1
Số trƣờng, học sinh của Giáo dục trung cấp, cao đẳng, đại
học tại tỉnh Thái Nguyên
57
Bảng 3.2
Thực trạng sinh viên và nhu cầu ở nội trú ở tỉnh Thái Nguyên
trƣớc khi có dự án
60
Bảng 3.3
Thực trạng quỹ đất để đầu tƣ xây dựng và diện tích nhà ở
sinh viên hiện có trƣớc khi có dự án
62
Biểu 3.4
Danh mục các dự án nhà ở sinh viên thực hiện giai đoạn I
64
Biểu 3.5
Tình hình giải ngân các dự án nhà ở sinh viên giai đoạn I
nguồn vốn TPCP
65
Biểu 3.6
Thực trạng vốn đầu tƣ nhà ở sinh viên tại tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn I (2009-2010)
67
Biểu 3.7
Tình hình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ năm 2009-2010
Dự án Nhà ở sinh viên tỉnh Thái Nguyên
69
Biểu 3.8
Số lƣợng sinh viên đƣợc ở nội trú so với nhu cầu của sinh viên
sau khi dự án giai đoạn I hoàn thành 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản có hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Đối với Việt Nam thu nhập quốc dân còn thấp
nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc hạn chế vì vậy Đảng và
Nhà nƣớc rất quan tâm đến đầu tƣ theo các chƣơng trình mục tiêu đem lại hiệu quả.
Trong chƣơng trình mục tiêu quốc gia của Việt Nam, đầu tƣ xây dựng cơ bản
nhà ở sinh viên có ý nghĩa quan trọng trong quản lý sinh viên, phát triển kinh tế- xã
hội, đảm bảo trật tự trị an, nâng cao chất lƣợng đào tạo có tầm quan trọng chiến
lƣợc, lâu dài vì vậy đảng và Chính phủ đã chú trọng đầu tƣ vào lĩnh vực này. Trên
thực tế trong đầu tƣ và sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XI nhận định: "Công tác quy hoạch, kế hoạch và việc huy động, sử dụng các
nguồn lực còn hạn chế, kém hiệu quả, đầu tư còn dàn trải, quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp nói chung còn nhiều yếu kém, " Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu,
cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh thu nhập quốc dân còn thấp, nguồn vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc hạn chế, hàng năm phải nhận bổ sung cân
đối từ ngân sách Trung ƣơng và khai thác quỹ đất; nên việc tiết kiệm và sử dụng
hiệu quả vốn đầu tƣ nói chung và đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng.
Tỉnh Thái Nguyên là một trong ba tỉnh có hệ thống trƣờng Đại học, Cao
đẳng lớn nhất cả nƣớc (sau Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) với tổng
số Trƣờng Đại học và Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề là 25
trƣờng (trong đó có 03 Trƣờng Đại học là Đại học Việt Bắc, Đại học Quốc tế và
Trƣờng Đào tạo Doanh nhân mới đƣợc thành lập), số lƣợng sinh viên trên 160.000
- Giới hạn của đề tài
+ Về thời gian: Tƣ liệu nghiên cứu tổng quan thu thập từ các tài liệu đã công bố
trong thời gian từ năm 2000 đến nay. Số liệu nghiên cứu về kết quả công tác quản lý,
sử dụng vốn đầu tƣ Dự án nhà ở sinh viên tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ 2009-
2010, phƣơng hƣớng giai đoạn từ 2011 đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
+ Về nội dung: Đề tài tập trung vào nội dung quản lý, sử dụng vốn từ nguồn
ngân sách nhà nƣớc đầu tƣ cho Dự án nhà ở sinh viên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3
4. Ý nghĩa khoa học và nhứng đóng góp mới của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học:
Luận văn đáp ứng đƣợc các yêu cầu cơ bản của một luận văn thạc sỹ, đề xuất
đƣợc một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, sử dụng Dự án
Nhà ở sinh viên đầu tƣ bằng nguồn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Luận
văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo trong lĩnh vực đầu tƣ.
4.2. Đóng góp mới của đề tài:
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về một lĩnh vực mới là hiệu
quả sử dụng vốn đầu tƣ vào nhà ở sinh viên.
- Đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp giúp cho các nhà lãnh đạo, những
nhà quản lý học sinh sinh viên hiểu rõ, có giải pháp khoa học sử dụng vốn có hiệu
quả về đầu tƣ nhà ở sinh viên góp phần nâng cao hiệu quả về vốn, đồng thời có ý
nghĩa trong việc giữ gìn trật tự an ninh, nâng cao hiệu quả đào tạo.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận; luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tƣ Dự án Nhà ở sinh viên
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng đầu tƣ và hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ Dự án Nhà ở
sinh viên tại tỉnh Thái Nguyên
Trong các khoản mục vốn đầu tƣ phát triển thì vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn nhất. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản là những
chi phí bằng tiền dùng cho việc xây dựng mới, mở rộng, xây lại và khôi phục tài sản
cố định trong nền kinh tế.
Dựa trên quan điểm của quá trình tái sản xuất mở rộng, khái niệm đầu tƣ có
thể hiểu là quá trình chuyển hoá vốn thành các yếu tố cần thiết cho việc tạo ra năng
lực sản xuất và các yếu tố cơ bản, tiên quyết cho quá trình phát triển sản xuất kinh
doanh. Đầu tƣ là hoạt động mang tính thƣờng xuyên, của tất cả các quốc gia và là
nền tảng của sự phát triển.
Hoạt động đầu tƣ phải nhằm tạo ra năng lực sản xuất cao hơn, có thể đƣợc
thực hiện thông qua nhiều nguồn vốn trong và ngoài nƣớc, trong đó đặc biệt phải
lƣu ý là nguồn vốn tích luỹ trong nƣớc của quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều quốc gia đặc biệt là các nƣớc đang phát triển
đang đứng trƣớc những thiếu hụt về vốn cho đầu tƣ phát triển, do chƣa có tích luỹ
5
hoặc mức độ tích luỹ thấp. Nƣớc ta đang ở thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, nhu cầu
vốn rất lớn, nhất là vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội, nhƣng vốn trong nƣớc còn hạn hẹp nên phải huy động và đa dạng hóa các nguồn
vốn, đặt biệt là bổ sung nguồn vốn từ bên ngoài cho nhu cầu đầu tƣ phát triển.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về đầu tƣ xây dựng cơ bản. Theo Trƣờng
Đại học Kiến trúc: "Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định
đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi ích dưới
hình thức khác nhau. Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây
dựng mới các tài sản cố định được gọi là đầu tư xây dựng cơ bản".
Đầu tƣ cơ bản là hoạt động đầu tƣ để tạo ra các tài sản cố định đƣa vào hoạt
động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm thu đƣợc lợi ích dƣới các hình thức
khác nhau. Hoạt động đầu tƣ xây dựng thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các
tài sản cố định đƣợc gọi là đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản, là các
triển kinh tế - xã hội. Ba yếu tố đó, mỗi yếu tố có một vị trí riêng song chúng có mối
liên hệ hữu cơ với nhau, trong đó vốn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, tác động quyết
định đến yếu tố lao động và công nghệ. Vì vậy, tiền vốn, đặc biệt vốn đầu tƣ đƣợc coi
là "chìa khoá" của quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò to lớn của vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản đƣợc luận văn đề cập tới trên các góc độ chủ yếu:
- Vốn đầu tƣ quyết định quy mô, năng lực sản xuất của nền kinh tế, do đó
trên một phƣơng diện nào đó quyết định đến tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã
hội. Thật vậy, nếu đầu tƣ đúng hƣớng, đúng chỗ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế to lớn
cho nền kinh tế đất nƣớc.
- Trong giai đoạn hiện nay, vốn đầu tƣ là nhân tố quyết định việc cải tạo, xây
dựng hệ thống cơ sở hạ tầng không chỉ tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ phát
triển kinh tế trong nƣớc, mà còn tạo điều kiện để tăng cƣờng phát triển kinh tế đối
ngoại phù hợp với xu hƣớng hội nhập của nƣớc ta với các nƣớc trong khu vực và
trên thế giới, mà mục tiêu trƣớc mắt là phục vụ thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài.
- Vốn đầu tƣ có vai trò trong việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặc biệt là công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn. Bởi vì thông qua cơ chế phân bổ vốn đầu tƣ hợp lý có thể điều
chỉnh cơ cấu đầu tƣ ƣu tiên cho phát triển ngành, lĩnh vực, khu vực nhằm cải biến
cơ cấu phát triển (kể cả cơ cấu xã hội).
7
- Vốn đầu tƣ có vai trò thực hiện các mục tiêu, chƣơng trình theo chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nƣớc. Chẳng hạn, mục tiêu xoá đói giảm
nghèo, chƣơng trình nhà ở đô thị, hỗ trợ đào tạo, giải quyết việc làm là những
mục tiêu, chƣơng trình đòi hỏi nguồn vốn đầu tƣ rất lớn. Thông qua các chƣơng
trình và giải pháp huy động vốn đầu tƣ đồng bộ mới đáp ứng đƣợc các yêu cầu đó.
- Không ngừng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc
Từ vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nƣớc, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của
Ngân sách Nhà nƣớc đã định hƣớng, điều tiết vốn đầu tƣ của toàn xã hội, tác động
vào tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế cùng với hiệu ứng phản hồi sau tác động
dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản. Theo Đại từ điển kinh tế thị trƣờng thì hiệu quả và
tỷ suất hiệu quả đƣợc hiểu nhƣ sau: "Hiệu quả là thù lao mà nhà đầu tƣ thu đƣợc sau
một thời gian nhất định, nhƣ lợi thức, lãi cổ phần, lợi nhuận. Tỷ suất hiệu quả là tỷ lệ
giữa mức hiệu quả và mức đầu tƣ, tức mỗi đồng hiệu quả thì thu đƣợc của đầu tƣ".
"Hệ số hiệu quả đầu tƣ: là tên gọi của hệ số hiệu quả đầu tƣ. Là tỷ lệ giá trị
của mức tăng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định và đầu tƣ tài sản cố
định toàn xã hội dẫn đến sự tăng trƣởng năm".
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì:
Hiệu quả kinh tế của đầu tƣ cơ bản là chỉ tiêu hiệu quả quốc dân do vốn đầu
tƣ cơ bản mang lại, biểu hiện ở lƣợng tăng thu nhập quốc dân (hay tăng sản lƣợng,
hoặc lƣợng tăng giá trị tài sản cố định (hay tăng công suất thiết bị) so với lƣợng vốn
đầu tƣ cơ bản đã đƣợc thực hiện là chỉ tiêu tổng quát phải phản ánh hiệu quả của
nền kinh tế, xét trên quy mô của nền kinh tế quốc dân một ngành hay một xí nghiệp;
nhìn chung nó là tỷ lệ giữa giá trị tăng thêm so với lƣợng đầu tƣ cơ bản .
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong
những điều kiện nhất định.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ là một trong những nhiệm vụ hàng
đầu của nền kinh tế, của các cấp, các ngành và của nhà đầu tƣ, là một đòi hỏi khách
quan của sự công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc, là một biện pháp tích cực nhất
để giải quyết đúng đắn mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trƣởng kinh tế ở tốc độ cao,
bền vững với khả năng tích luỹ có hạn của các nền kinh tế nói chung, của đất nƣớc
nói riêng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản sẽ góp phần làm
tăng đầu tƣ tài sản cố định, tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng với quy mô ngày
9
càng lớn hơn. Nếu hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ phát triển đạt cao nó sẽ tạo điều
kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngƣợc lại nó sẽ ảnh ƣởng bất lợi đến nền kinh
tế nhƣ phá sản, thất nghiệp thậm chí làm tăng gánh nặng nợ nần nƣớc ngoài cho
Nhƣ vậy, đƣợc hiểu một cách chung nhất là kết quả (H) mà chủ thể nhận
đƣợc theo hƣớng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí (C) bỏ ra
bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu. Sau đó xem xét mức độ đóng góp cụ thể của
từng công trình đầu tƣ xây dựng cơ bản vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã
hội của đất nƣớc thông qua các chỉ tiêu định hƣớng nhƣ mức đóng góp cho ngân
sách, tốc độ tăng trƣởng nền kinh tế, công suất của các nhà máy, mức tiết kiệm
ngoại tệ cho nền kinh tế, số lao động có việc làm khi công trình đƣợc thực hiện hoặc
sau khi hoàn thành.
Tóm lại, hiệu quả tổng hợp là sự so sánh giữa kết quả đầu tƣ mang lại và chi
phí của đầu tƣ. Có nhiều cách để phân loại, đánh giá hiệu quả đầu tƣ. Có thể có hiệu
quả trực tiếp hay hiệu quả gián tiếp. Hiệu quả trực tiếp là lợi ích mang lại (sinh và
lợi nhuận cao) sau một thời gian bỏ vốn ra đầu tƣ và thu hồi lại. Hiệu quả gián tiếp
là lợi ích mang lại chung cho nền kinh tế, một địa phƣơng. Ví dụ hiệu quả sau khi
xây dựng một con đƣờng, một cây cầu, một công trình thủy lợi, một nhà máy khi đi
vào sản xuất
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng và
năng lực quản lý các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh
đạt kết quả cao với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất, nói rộng ra là của hoạt
động kinh tế, kinh doanh, phản ánh tƣơng quan giữ kết quả đạt đƣợc so với hao phí
lao động, vật tƣ, tài chính, là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lƣợng sử dụng các
yếu tố của sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt đƣợc kết quả kinh tế tối đa, với chi phí
tối thiểu. Tuỳ theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những
chỉ tiêu khác nhau nhƣ năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lƣợng vật tƣ
của sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian thu hồi vốn. Chỉ tiêu tổng hợp thƣờng
dùng nhất là doanh lợi thu đƣợc so với tổng số vốn bỏ ra .Tuy nhiên, cần lƣu ý “Hiệu
quả kinh tế thƣờng đƣợc nghiên cứu ở góc độ vĩ mô và phải chú ý rằng không phải bao
giờ hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh doanh là vận động cùng chiều”.
Hiệu quả kinh tế còn đƣợc gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay kết quả
Chủ thể đƣợc hƣởng hiệu quả kinh tế - xã hội là toàn bộ xã hội mà lực lƣợng
chủ yếu là nhân dân, vì vậy những hiệu quả (lợi ích) và chi phí đƣợc xem xét trong
hiệu quả kinh tế - xã hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
12
Nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả kinh tế xét theo quan
điểm toàn bộ của nền kinh tế và thƣờng đƣợc giải quyết ở cấp vĩ mô.
Nhà nƣớc là ngƣời chủ đại diện cho toàn xã hội nên Nhà nƣớc không chỉ
quan tâm đến lợi ích kinh tế của nhà đầu tƣ, mà còn quan tâm đến lợi ích của cả nền
kinh tế và toàn xã hội. Thậm chí có dự án còn gây nguy hiểm cho xã hội, nhất là về
môi trƣờng, khai thác tài nguyên Do đó trên giác độ quản lý vĩ mô, Nhà nƣớc phải
xem xét đánh giá việc thực hiện hoạt động đầu tƣ đó có những tác động gì đối với
việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Có nghĩa là phải xem xét mặt
kinh tế-xã hội của hoạt động đầu tƣ, xem xét những lợi ích xã hội do đầu tƣ đem lại,
những chi phí mà nền kinh tế xã hội phải gánh chịu, để từ đó cơ quan có thẩm
quyền của Nhà nƣớc chấp nhận có cho phép đầu tƣ hay không.
Quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế - xã hội
Trong đầu tƣ xây dựng cơ bản, hiệu quả kinh tế trƣớc hết là lợi nhuận luôn là
mối quan tâm của doanh nghiệp hoặc của những nhà đầu tƣ. Hiệu quả kinh tế - xã hội
là mối quan tâm của toàn xã hội mà đại diện là Nhà nƣớc. Hiệu quả sản xuất kinh
doanh (hiệu quả kinh tế) đƣợc xem xét theo quan điểm của doanh nghiệp, lợi nhuận
là mục tiêu và động lực trƣớc hết của doanh nghiệp, họ bỏ vốn ra và thu đƣợc lợi
nhuận là bao nhiêu? còn hiệu quả kinh tế - xã hội đƣợc xem xét theo quan điểm của
toàn xã hội. Hiệu quả sản xuất kinh doanh xét theo quan điểm bộ phận của một nhóm
ngƣời, nhà đầu tƣ, hay của một doanh nghiệp, lợi nhuận là chủ yếu, còn hiệu quả kinh
tế - xã hội xét theo quan điểm toàn thể, đồng bộ và có tính dài hạn.
Quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế - xã hội là
quan hệ giữa lợi ích bộ phận và lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân, tập thể và xã
hội. Đó là mối quan hệ vừa có tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn.
Do vậy, để đảm bảo hài hòa lợi ích (hiệu quả) thì phải có sự liên kết, phối
Về lợi ích trƣớc mắt và lợi ích lâu dài cũng không thể hy sinh lợi ích lâu dài để
lấy lợi ích trƣớc mắt. Nhƣng cũng không thể vì lợi ích trƣớc mắt mà hy sinh lợi ích
lâu dài. Do vậy, phải kết hợp đúng đắn giữa lợi ích trƣớc mắt và lợi ích lâu dài. Trong
quan hệ giữa lợi ích trƣớc mắt và lợi ích lâu dài, lợi ích lâu dài là cơ bản nhất.
Nên kết hợp lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, cũng nhƣ lợi ích vật chất và lợi
ích tinh thần. Đừng vì lợi ích này mà bỏ lợi ích khác. Việc phân tích hiệu quả kinh
tế các phƣơng án cần đặt trong mối quan hệ với phân tích các lợi ích khác mà
phƣơng án mang lại. Bất kỳ một đầu tƣ nào mà hy sinh lợi ích đều giảm hiệu quả
14
chung của phƣơng án đó. Trong đại bộ phận các trƣờng hợp, lợi ích xã hội đóng vai
trò quyết định, lợi ích kinh tế là hết sức quan trọng, cần thiết.
+ Đảm bảo tính chính xác, tính khoa học và lượng hoá tối đa các chỉ tiêu:
Để đánh giá hiệu quả các phƣơng án đầu tƣ xây dựng cơ bản cần phải dựa
trên một hệ thống các chỉ tiêu có thể lƣợng hoá đƣợc và không lƣợng hoá đƣợc, tức
là phải kết hợp phân tích định lƣợng hiệu quả với phân tích định tính. Không thể
thay thế phân tích định lƣợng bằng phân tích định tính. Tuy nhiên, định lƣợng chƣa
đủ bảo đảm tính chính xác, chƣa cho phép phản ánh đƣợc mọi lợi ích cũng nhƣ mọi
chi phí mà chủ thể quan tâm, nhƣng không vì vậy mà bỏ qua, hoặc nhấn mạnh
chung chung định tính.
Nhƣng nếu phân tích chính xác, có định lƣợng, thì từ những căn cứ tính toán
đó, hiệu quả phải đƣợc xác định chính xác, tránh chủ quan tuỳ tiện, duy ý chí,
chung chung.
- Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế:
Theo nguyên tắc này, những phƣơng pháp tính toán hiệu quả và hiệu quả
kinh tế phải đƣợc dựa trên cơ sở các số liệu thông tin thực tế, đơn giản và dễ hiểu.
Tránh tình trạng sử dụng những phƣơng pháp quá phức tạp khi chƣa có đầy đủ các
thông tin cần thiết hoặc những thông tin không đảm bảo độ chính xác làm giảm tính
thuyết phục hoặc không hiệu quả trong đầu tƣ xây dựng cơ bản.
- Những ảnh hƣởng đến kết cấu hạ tầng:
toàn bộ số tiền tiết kiệm chỉ dành cho đầu tƣ).
k: Hệ số gia tăng tƣ bản - đầu ra (ICOR) (Icremetal Capital Output Ratio).
Hệ số ICOR chỉ ra rằng: Để làm ra 1 đồng sản lƣợng đầu ra thì cần bao nhiêu
đồng đầu vào.
Nhƣ vậy, theo quan niệm của mô hình Harrod - Domar ở phƣơng trình trên
thi: Tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế tỷ lệ thuận với tỷ lệ tích luỹ của nền kinh tế
và tỷ lệ nghịch với hệ số ICOR. Điều đó có nghĩa là để duy trì đƣợc tốc độ tăng
trƣởng cao và lâu dài của nền kinh tế cần phải giữ vững và gia tăng tỷ lệ đầu tƣ và
khống chế ở mức chấp nhận đƣợc đối với hệ số gia tăng vốn. Ví dụ, đối với nƣớc ta,
để giữ đƣợc tốc độ tăng trƣởng trong năm năm tới (2006 - 2010) của nền kinh tế là
8% với hệ số ICOR là 4 thì tỷ lệ đầu tƣ phải đạt ở mức 32% trong GDP (hoặc GNI).
Hệ số ICOR thƣờng gắn chặt với hiệu quả đầu tƣ, nếu hiệu quả đầu tƣ thấp, hay nói
cách khác là sử dụng các nguồn vốn đã đƣợc huy động không có hiệu quả, sẽ làm
cho ICOR tăng theo chiều hƣớng tiêu cực và làm cho tốc độ tăng trƣởng kinh tế
không cao, không bền vững dẫn đến gánh nặng nợ nần không những cho ngày hôm
nay mà cho cả thế hệ tƣơng lai. Tuy nhiên, nhƣ trên đã nói trong công thức này, Hai