Giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên - Pdf 24


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ ANH TÀI

THÁI NGUYÊN - 2012
i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.

Thái nguyên, ngày tháng năm2012
Tác giả luận văn

thành phố Thái Nguyên - cùng các cơ quan, Sở, Ban, Ngành Trung ƣơng và
địa phƣơng đóng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cùng toàn thể các đồng
nghiệp học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa 7, gia đình bạn bè đã tạo
điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chƣơng trình học của mình và
góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! . Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Phan Lƣu Ngọc iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4
5. Bố cục của luận văn gồm: 4 chƣơng 4

THÁI NGUYÊN 37
3.1. Đặc điểm của thành phố Thái Nguyên 37
3.1.1.Đặc điểm tự nhiên 37
3.1.2. Đặc điểm kinh tế -xã hội 39
3.2. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên 47
3.2.1. Ban Lãnh đạo 47
3.2.2. Các đội thuế 48
3.3. Đặc điểm tình hình hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên 50
3.4. Kết quả quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể thời gian qua 51
3.4.1. Kết quả quản lý đối tƣợng nộp thuế (ĐTNT). 51
3.4.2. Kết quả quản lý doanh thu 56
3.4.3. Kết quả đôn đốc thu nộp thuế 60
3.4.4. Kết quả triển khai kế toán hộ kinh doanh 62 v
3.5. Đánh giá kết quả quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 65
3.5.1. Những kết quả đạt đƣợc 65
3.5.2. Những hạn chế cần khắc phục 68
3.5.3. Nguyên nhân thất thu thuế 69
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 71
4.1. Các chuẩn mực của quản lý thuế 71
4.2. Phƣơng hƣớng đổi mới và nhiệm vụ công tác quản lý thu thuế hiệu quả
đối với hộ kinh doanh cá thể thời gian tới 71
4.2.1. Phƣơng hƣớng đổi mới 71
4.2.2. Nhiệm vụ chủ yếu công tác quản lý thu thuế hiệu quả đối với hộ kinh
doanh cá thể 72

UBND : Ủy ban nhân dân
VLXD : Vật liệu xây dựng
ĐVT : Đơn vị tínhvii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Thuế lũy tiến từng phần theo điều 22 luật thuế thu nhập cá nhân 12
Bảng 3.1: Tình hình dân số lao động tỉnh Thái Nguyên qua 3 năm 40
Bảng 3.2: Diện tích và dân số theo địa bàn hành chính trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên 41
Bảng 3.3: Tình hình giáo dục và y tế của thành phố Thái Nguyên 44
Bảng 3.4: Kết quả quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể 51
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh 55
Bảng 3.6: Kết quả Quản lý hộ kinh doanh theo phƣơng pháp nộp thuế 56
Bảng 3.7: Kết quả quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ khoán 57
Bảng 3.8: Kết quả điều chỉnh thuế 58
Bảng 3.9: Kết quả điều tra doanh thu một số hộ khoán 58
Bảng 3.10: Kết quả quản lý doanh thu, mức thuế hộ kê khai 59
Bảng 3.11: Kết quả thu nộp thuế hộ kinh doanh cá thể 61
Bảng 3.12: Báo cáo nợ đọng khu vực cá thể tính đến 31/12/2011 61
Bảng 3.13: Báo cáo thực hiện triển khai kế toán hộ năm 2011 63
Bảng 3.14: Kết quả thu thuế hộ cá thể 65

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy hành chính Chi cục thuế TPTN 32



2
doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, dây dƣa nợ đọng thuế còn
nhiều… Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết đặt ra cho Ngành Thuế là phải tìm
cho đƣợc các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý thu thuế hiệu quả
đối với hộ kinh doanh cá thể.
Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục
Thuế thành phố Thái Nguyên trong vài năm gần đây, việc thu thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể của Chi cục đã đƣợc áp dụng và từng bƣớc phát triển, xong
hiệu quả thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế thành phố
Thái Nguyên còn chƣa cao so với tiềm năng và còn nhiều vấn đề cần phải
xem xét, giải quyết. Vậy thực trạng thu thuế của Chi cục nhƣ thế nào? Có
những yếu tố, nguyên nhân chủ yếu nào ảnh hƣởng? cần có những định
hƣớng và các giải pháp chủ yếu nào để thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên phát triển mạnh, vững chắc và đạt
hiệu quả cao. Tất cả những vấn đề này do nguyên nhân gì? Yếu tố chủ yếu
nào ảnh hƣởng? Cần có định hƣớng và biện pháp chủ yếu nào? để nâng cao
hiệu quả thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế ở địa phƣơng, tôi quyết định chọn
đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu nhằm
góp phần thiết thực tăng cƣờng công tác quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao đối
với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại
Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên. trên cơ sở đánh giá, phân tích tình
hình thực hiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, sẽ thấy đƣợc
những mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý và những điểm còn tồn tại



4
cứu trên đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản l ý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của vùng nghiên cứu.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu tham khảo giúp Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên có kế
hoạch nâng cao hiệu quả công tác quản l ý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể. Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và hệ thống, có ý nghĩa thiết thực cho
quá trình quản l ý thu thuế hiệu quả đối với hộ kinh doanh cá thể tại thành phố
Thái Nguyên và đối với các thành phố có điều kiện tƣơng tự.
5. Bố cục của luận văn gồm: 4 chƣơng
Chƣơng1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả thu thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu về việc quản lý thu thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu công tác quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên
Chƣơng 4: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

1.1. Vai trò và đặc điểm của kinh tế cá thể đối với nền kinh tế quốc dân

nguồn thu từ thành phần kinh tế này vào Ngân sách Nhà nƣớc cũng chiếm
một tỷ trọng tƣơng đối lớn, đồng thời còn thu hút đƣợc một lực lƣợng lớn lao
động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội mà thành phần kinh tế quốc
doanh chƣa đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bƣớc góp phần nâng cao đời
sống của các tầng lớp nhân dân.
Vì vậy, thành phần kinh tế cá thể vẫn còn tồn tại nhƣ một tất yếu khách
quan, bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội. Với quan điểm đó,
hoạt động của thành phần kinh tế cá thể ngày càng trở nên quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể
Thành phần kinh tế cá thể là thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh
doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân mình là chính. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, kinh tế cá thể phát triển rất nhanh trong cả nƣớc,
hoạt động trong mọi ngành sản xuất, giao thông vận tải, thƣơng nghiệp, ăn
uống, dịch vụ Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể là dựa trên sở hữu tƣ
nhân về tƣ liệu sản xuất, ngƣời chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản
xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động kinh tế cá thể
mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động. Thành phần
kinh tế này rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề
kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trƣờng và nền kinh tế.
Thành phần kinh tế cá thể có vị trí rất quan trọng trong nhiều ngành
nghề ở nông thôn và thành thị, do đó nó có khả năng đóng góp vào quá trình 7
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Những ƣu thế của thành phần kinh tế
cá thể là:
Thành phần kinh tế cá thể có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng
kiến, đƣợc phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc. Nhờ đó họ có thể phát huy
đƣợc sáng kiến của mình vào việc sản xuất và tìm tòi ra những hình thức

nền kinh tế. Trên thực tế, có những ngành nghề nếu tổ chức sản xuất tập thể
hoặc do Nhà nƣớc đảm nhiệm với quy mô lớn sẽ không có hiệu quả hoặc hiệu
quả thấp hơn so với việc tổ chức sản xuất nhỏ ở các hộ gia đình.
Bên cạnh những ƣu thế trên, thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một
số mặt hạn chế. Đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, rời rạc và luôn tìm
mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trong quản lý kinh tế để kinh
doanh trái phép, trốn lậu thuế Dƣới tác động của quy luật giá trị, thành
phần kinh tế này rất dễ bị phân hoá.
Sự năng động của thành phần kinh tế cá thể mang tính chất tự phát theo thị
trƣờng, nếu thiếu sự định hƣớng thì sẽ không bao quát đƣợc nhu cầu thị trƣờng.
Để phát huy đƣợc những tiềm năng vốn có và khắc phục đƣợc những
khiếm khuyết trên, cần phải tăng cƣờng sự quản lý của Nhà nƣớc về kinh tế
đối với thành phần kinh tế cá thể thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra
hành lang pháp lý và môi trƣờng hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh
tế này hoạt động có hiệu quả theo định hƣớng XHCN, trở thành một thành
phần kinh tế trọng điểm đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội cho đất nƣớc.
1.2. Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.2.1. Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể
Từ khi cải cách thuế bƣớc hai, hệ thống thuế của nƣớc ta bao gồm 10
sắc thuế, trong đó có 4 sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh.
1.2.1.1. Thuế môn bài
Trong hệ thống thuế ở Việt Nam, thuế môn bài là một sắc thuế trực thu
rất quen thuộc với quần chúng, là thuế đăng ký kinh doanh đƣợc tính theo 9
năm, mức thuế đƣợc áp dụng theo số tuyệt đối căn cứ vào loại hình doanh
nghiệp. Đối với hộ kinh doanh cá thể, mức thuế môn bài đƣợc áp dụng 6 mức
từ 50.000 đồng/năm đến 1.000.000 đồng/năm căn cứ vào mức thu nhập tháng
của hộ kinh doanh.Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp

=
Thuế GTGT đầu ra
-
Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế bán ra

Khối lƣợng
hàng hoá
bán ra

Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ
tƣơng ứng
Thuế GTGT đầu vào là số thuế đƣợc ghi trên hoá đơn mua hàng của
hàng hoá, dịch vụ mà hộ đó mua vào.
Phương pháp trực tiếp: Theo phƣơng pháp này có ba hình thức
khác nhau.
Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ
theo quy định: Hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra đều có hoá đơn, chứng từ
hợp lệ thì:
Thuế GTGT phải nộp
=
GTGT của hàng

này thƣờng là những hộ kinh doanh nhỏ, bán lẻ và kinh doanh nhiều mặt vụn
vặt, hàng bán có thể không có hoá đơn, chứng từ (vì chi phí cho hoá đơn chứng từ
chiếm tỷ lệ cao trong doanh số). Những hộ này nộp thuế GTGT nhƣ sau:
Thuế GTGT
phải nộp
=
Doanh số ấn định

Tỷ lệ GTGT

Thuế suất thuế
GTGT
Gần đây, luật thuế GTGT có một số sửa đổi:
Giảm bớt số lƣợng mức thuế suất từ 4 mức xuống còn 3 mức, bỏ mức
thuế suất 20%.
Áp dụng một phƣơng pháp tính thuế là phƣơng pháp khấu trừ thuế.
Các đối tƣợng nộp thuế không đủ điều kiện áp dụng phƣơng pháp khấu trừ
thuế thì nộp thuế theo một tỷ lệ % trên doanh thu.
1.2.1.3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính
đáng của từng cá nhân. Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa
đối tƣợng nộp thuế theo luật và đối tƣợng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế.
Ngƣời chịu thuế thu nhập cá nhân không có khả năng chuyển giao gánh nặng
thuế khoá sang cho các đối tƣợng khác tại thời điểm đánh thuế.
Cách tính thuế TNCN:
Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) đối với thu nhập từ kinh doanh, từ
tiền lƣơng, tiền công là tổng số thuế đƣợc tính theo từng bậc thu nhập và thuế
suất tƣơng ứng theo biểu luỹ tiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng
bậc thu nhập đƣợc xác định bằng thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân của bậc
thu nhập nhân (x) với thuế suất tƣơng ứng của bậc thu nhập đó.

Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35
(Nguồn: luật thuế thu nhập cá nhân)
1.2.1.4. Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB)
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, thuế đƣợc nộp vào giá bán và do
ngƣời tiêu dùng phải gánh chịu khi mua hàng hóa, dịch vụ nhƣng qua các cơ
sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
Cách tính thuế:
Đối với sản phẩm tiêu thụ trong nƣớc
Thuế TTĐB
=
Số lƣợng, trọng lƣợng
hàng hóa, dịch vụ

Giá tính
thuế TTĐB

Thuế suất
TTĐB

Giá tính thuế TTĐB

Kinh doanh sân gôn bao gồm có bán thẻ hội viên, vé chơi gôn
Kinh doanh xổ số kiến thiết
1.2.2. Mục đích, yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể
Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nhằm đạt đƣợc
các mục đích cơ bản sau:
Tăng thu cho Ngân sách Nhà nƣớc.
Ở nƣớc ta, số thu bằng thuế hàng năm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong
tổng số thu của NSNN. Số thuế thu đƣợc từ khu vực kinh tế cá thể tuy chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập Ngân sách nhƣng đây lại là lĩnh vực
phức tạp, khó quản lý. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá
thể sẽ có tác dụng động viên, tăng thu cho NSNN.
Thực hiện vai trò quản lý của Nhà nƣớc đối với khu vực kinh tế này.
Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Song, những
vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động
từ phía con ngƣời. Những tác động này đƣợc thực hiện thông qua những nội
dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế.
Tăng cƣờng ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ kinh doanh.
Qua công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành
các luật thuế cùng với việc tăng cƣờng tính pháp chế của các luật thuế, ý thức
chấp hành các luật thuế đƣợc nâng cao, từ đó tạo thói quen "Sống và làm việc
theo pháp luật" trong mọi tầng lớp nhân dân. 14
Yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh có thể
khái quát nhƣ sau:
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục sâu rộng thƣờng xuyên các luật thuế
và các văn bản dƣới luật để đối tƣợng nộp thuế hiểu và tự giác chấp hành.
Tận thu, khai thác triệt để các nguồn thu, kết hợp nuôi dƣỡng nguồn thu:

nắm chắc số hộ có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, nắm diễn biến hoạt động
của các hộ nhƣ: hộ mới ra kinh doanh, hộ nghỉ kinh doanh, hộ di chuyển địa
điểm kinh doanh, Đối với hộ mới ra kinh doanh, đội thuế cấp phát tờ khai
đăng ký thuế và hƣớng dẫn cách kê khai để ĐTNT kê khai đăng ký thuế với
cơ quan thuế.
ĐTNT kê khai đăng ký thuế: Có 2 trƣờng hợp:
Hộ ra kinh doanh lần đầu phải tiến hành kê khai đăng ký thuế để đƣợc
cấp mã số thuế.
Hộ trƣớc đó đã đƣợc cấp mã số thuế nhƣng nghỉ kinh doanh dài hạn,
sau đó lại ra kinh doanh lại vẫn phải thực hiện đăng ký nộp thuế lại với cơ
quan thuế, nhƣng không cấp mã số thuế mới.
Nhận tờ khai đăng ký thuế:
Đội thuế nhận tờ khai đăng ký thuế của các ĐTNT. Kiểm tra các chỉ
tiêu kê khai và trực tiếp liên hệ với ĐTNT chỉnh sửa tờ khai đăng ký thuế nếu
có lỗi. Qua kiểm tra tờ khai đăng ký thuế, nếu phát hiện ĐTNT chƣa có giấy
phép đăng ký kinh doanh thì phải có biện pháp nhắc nhở hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan xử lý phạt hành chính.
Đối với các ĐTNT mới ra kinh doanh lần đầu thì các Đội thuế lập Bảng
kê tờ khai theo mẫu số 01/NQD và tập trung tờ khai chuyển Đội
KK-KTT-TH soát xét lại trƣớc khi gửi về Cục Thuế để cấp mã số thuế. Đối
với các tờ khai đăng ký thuế đã có mã số thuế thì Đội KK-KTT-TH ghi bổ
sung sổ danh bạ để đƣa vào danh sách lập bộ thuế.
Nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế:
Đội KK-KTT-TH Chi cục Thuế nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế,
các tờ khai đăng ký thuế và bản danh sách ĐTNT đƣợc cấp mã số thuế của 16
Chi cục từ Cục Thuế gửi về. Căn cứ vào danh sách các ĐTNT đƣợc cấp mã số
thuế từ Cục Thuế gửi về, Đội KK-KTT-TH lập sổ danh bạ thuế theo mẫu quy

Thời hạn ổn định thuế cho các hộ nộp thuế theo phƣơng pháp ấn định
thuế đƣợc quy định thống nhất vào các tháng 6 và tháng 12 của năm. Các hộ
kinh doanh lớn (có môn bài bậc 1, 2) sẽ ổn định thuế 6 tháng, hộ kinh doanh
vừa và nhỏ sẽ ổn định thuế 1 năm. Các hộ mới phát sinh kinh doanh trong các
tháng khác tháng 6 và tháng 12 thì sẽ đƣợc tính thời hạn ổn định thuế lần đầu
bằng số tháng tính từ tháng bắt đầu kinh doanh đến tháng 6 hoặc tháng 12 kế
cận. Các thời hạn ổn định tiếp theo sẽ là 6 tháng hoặc 1 năm tuỳ theo quy mô
kinh doanh.
Hƣớng dẫn ĐTNT kê khai thuế:
Đội thuế hƣớng dẫn các thủ tục kê khai thuế cho các hộ mới ra kinh
doanh nộp thuế theo phƣơng pháp ấn định thuế và các hộ kinh doanh sắp hết
hạn ổn định thuế (kê khai dự kiến doanh số trung bình hàng tháng cho thời
gian ổn định thuế tới). Hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 10 của tháng trƣớc
tháng hết hạn ổn định.
Điều tra xác định doanh số của ĐTNT:
Trƣớc tháng 6 và tháng 12 đội thuế chọn mỗi ngành nghề, mỗi loại hộ,
một số hộ điển hình trực tiếp điều tra hoặc phối hợp với hội đồng tƣ vấn thuế
phƣờng, xã tổ chức điều tra xác định doanh số điển hình để làm căn cứ tham
khảo khi xác định doanh số chung của các hộ. Hàng tháng, đội thuế tổ chức
điều tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ mới ra kinh
doanh. Đầu tháng 6 và đầu tháng 12, đội KK-KTT-TH cung cấp danh sách
các hộ tháng sau sẽ hết hạn ổn định thuế để các đội thuế tiến hành điều tra lại
doanh số của các hộ này và dự kiến thời hạn ổn định thuế tiếp theo. Sau khi
điều tra, đội thuế lập danh sách dự kiến mức doanh số ấn định của từng hộ
theo mẫu số 04/NQD. Việc điều tra doanh số của các hộ có sự tham gia của
đội kiểm tra hoặc đội KK-KTT-TH (không để một cán bộ thuế làm).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status