ủy ban nhân dân tỉnh bắc giang
Sở Y Tế TỉNH BắC GIANG
Báo cáo
đánh giá tác động môI trờng
Dự án đầu t xây dựng Bệnh viện nội tiết 100 giờng
tỉnh bắc giang
Chủ dự án
Sở y tế tỉnh bắc giang đơn vị t vấn
CÔNG TY Cổ PHầN TƯ VấN ĐầU TƯ XÂY
DựNG V QUAN Hệ QuốC Té
HộI KHU VựC THựC HIệN Dự áN 33
2.1. iu kin mụi trng t nhiờn 33
2.1.1. iu kin v a lý, a cht 33
2.1.2. iu kin v khớ tng 34
2.1.3. iu kin thy vn 35
2.2. Hin trng cht lng cỏc thnh phn mụi trng vt lý 35
2.2.1. Hin trng mụi trng nc mt 36
2.2.2. Hin trng cht lng mụi trng nc di t 37
2.2.3. Hin trng mụi trng khụng khớ, ting n 38
2.2.4. Hin trng mụi trng t 40
2.2. iu kin kinh t - xó hi 41
2.2.1. iu kin v kinh t 41
2.2.2. iu kin v xó hi 43
CHƯƠNG 3 ĐáNH GIá TáC Động môI trờng 44
3.1. ỏnh giỏ tỏc ng 44
Bỏo cỏo TM D ỏn u t Xõy dng Bnh vin Ni tit 100 ging tnh Bc Giang
a im thc hin d ỏn: xó Tõn M - Thnh ph Bc Giang, tnh Bc Giang
3.1.1. ỏnh giỏ tỏc ng trong giai on chun b ca d ỏn 44
3.1.2. ỏnh giỏ tỏc ng trong giai on thi cụng xõy dng 45
3.1.3. ỏnh giỏ tỏc ng trong giai on vn hnh ca d ỏn 56
3.2. Nhn xột v mc chi tit, tin cy ca cỏc ỏnh giỏ 72
CHƯƠNG 4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu
cực v phòng ngừa, ứng phó sự cố môI trờng 73
4.1. Bin phỏp phũng nga, gim thiu cỏc tỏc ng tiờu cc ca d ỏn n
mụi trng 73
4.1.1. Trong giai on chun b 73
4.1.2. Trong giai on xõy dng 73
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BOD : Nhu cầu ôxy sinh hóa
BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
COD : Nhu cầu ôxy hóa học
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
SS : Chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
HTXLNT
PTVC
BVMT
BCL
: Hệ thống xử lý nước thải
: Phương tiện vậ
n chuyển
: Bảo vệ môi trường
: Bãi chôn lấp
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
Bảng 3.18. Tải lượng các thành phần trong rác thải y tế của Bệnh viện 67
Bảng 3.19. Nhận xét mức độ tin cậy của phương pháp đánh giá 72
Bảng 4.1. Thông số nước thải đầu vào và chất lượng nước thải sau xử lý 91
Bảng 4.2. Đánh giá ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải 91
Bảng 5.1. Bảng tổng hợp các chương trình quản lý môi trường 104
Bảng 5.1. Đối tượng, chỉ tiêu, vị trí, tần suất giám sát môi trường 111
Bảng 5.2. Đối tượng, chỉ tiêu, vị trí, tần suất giám sát môi trường 112
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí dự án bệnh viện nội tiết 21
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức không gian bệnh viện nội tiết 25
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức hoạt động của Bệnh viện 32
Hình 2.1. Diễn biến nhiệt độ trung bình (oC) theo tháng tỉnh Bắc Giang, giai đoạn
2007-2011 34
Hình 2.2. Lượng mưa trung bình các tháng trong năm, giai đoạn 2007-2011 (mm) 34
Hình 2.3. Độ ẩm trung bình các tháng trong năm, giai đoạn 2007-2011 (%) 35
Hình 2.4. Vị trí các điểm lấy mẫu hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu 36
Hình 2.5. Mức ồn các điểm quan trắc khu vực dự án 40
Hình 2.6. Hệ sinh thái, cảnh quan khu vực dự án 41
Hình 3.1. Hệ số phát thải của xe tải sử dụng dầu DO (tínhbằngkg/1000km.1xe) 47
Hình 3.2:Sơ đồ cân bằng vật chất của quá trình cháy chất thải rắn y tế 59
Hình 4.1. Xe tưới nước giảm bụi 75
Hình 4.2. Che phủ bạt khi vận chuyển 76
Hình 4.3. Các phương tiện cá nhân có thể sử dụng chống ồn 77
2
, được UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết định số 1310/QĐ-UBND ngày 22/8/2013
- Phía Bắc hiện là đất nông nghiệp thôn Mỹ Cầu, xã Tân Mỹ, được quy hoạch
thành trường Cao đẳng y tế.
- Phía Tây: hiện nay là đất nông nghiệp và được quy hoạch tuyến đường nội
bộ trong khu vực và dự án xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang quy
mô 800 giường;
- Phía Đông: là đất nông nghiệp, giáp ranh giới xã Tân Mỹ và phường Mỹ Độ.
- Phía Nam: cạnh đất khu dân cư thôn Tân Thượng, xã Tân Mỹ;
Khu đất được sử dụng để xây dựng Bệnh viện nội tiết tỉnh Bắc Giang chủ yếu
là đất nông nghiệp trồng lúa và hoa màu, xung quanh khu vực khu đất đã có các
công trình thủy lợi và mương thoát nước của khu vực tuy nhiên hệ thống này rất
thô sơ và xây dựng từ lâu, nay đã xuống cấp:
2.2. Nội dung chính của dự án
2.2.1. Mục tiêu dự án
- Đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân tỉnh Bắc Giang và một
số xã lân cận của một số tỉnh xung quanh.
- Hình thành và phát triển một số bệnh viện chuyên khoa. Nội tiết trên địa bàn
nhằm giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên.
- Điều tra, sàng lọc phát hiện sớm bệnh đái tháo đường tại cộng đồng. Tuyên
truyền về b
ệnh đái tháo đường trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Là nơi triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật và tư vấn về: khám chữa
bệnh về chuyên khoa nội tiết và các bệnh về rối loạn chuyển hóa.
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
2
- Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật và tư vấn về: Khám
chữa bệnh về chuyên khoa nội tiết và các bệnh về rối loạn chuyển hóa.
- Mật độ xây dựng: 26%
- Hệ số sử dụng đất: 0,54 lần
- Diện tích đường, sân, bãi xe: 4.536 m
2
- Diện tích cây xanh, thảm cỏ: 4.012 m
2
Không gian chung của Bệnh viện gồm 3 khu vực:
Khu ngoài: gồm cổng, đường dẫn, bãi xe, vườn hoa cây xanh. Cổng chính cho
mọi đối tượng tiếp cận trực tiếp với khối nhà hành chính, khám và kỹ thuật nghiệp
vụ.Khoảng cách từ cổng, hàng rào đến sảnh chính của bệnh viện là 23m. Tại
khoảng lùi này, bố trí bãi để xe cho người nhà bệnh nhân, cây xanh cách ly và tạo
điểm nhìn cho công trình. Khoảng lùi này cũng góp phần cách ly nguồn bụi,
nguồ
n ồn từ trục giao thông chính của thành phố.
Khu vực trung tâm: Khu này được bố trí hệ thống giao thông nội bộ, hành lang
nhà cầu và khối nhà điều trị nội trú. Với bố cục này sẽ giúp cho mối liên hệ từ khu
vực khám bệnh và kỹ thuật nghiệp vụ có thể liên hệ trực tiếp với khu đièu trị nội
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
3
trú, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình khám bệnh và điều trị cho bệnh
nhân.Đồng thời, cách bố cục như vậy sẽ nâng cao hệ số sử dụng đất, rút ngắn
khoảng cách liên hệ giữa các khu chức năng.
Khu vực xung quanh: Là các khoa dinh dưỡng, khoa chống nhiễm khuẩn, nhà
đại thể và các hạng mục phụ trợ.
Trạm bơm, trạm biến áp, trạm ô xy tổng được bố trí ở cuối khu đất nhằm đảm
bảo cách ly nguồn ồn và ô nhiễm không khí tới khu vực khám và điều trị.
2.2.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
dịch theo đường không khí.
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
4
Nhà tang lễ của bệnh viện bố trí gần khu dân cư nên cũng dễ gây ra các ảnh
hưởng như tiếng ồn, các vấn đề về tâm lý cho người dân sống gần đấy.
Tác động tới điều kiện kinh tế - xã hội: Công tác di dời, GPMB trong chừng
mực nào đó góp phần làm gia tăng những vấn đề xã hội như nghiện ngập, cờ bạc,
mất an ninh trật tự và các tệ nạn khác, th
ậm chí là tăng nguy cơ đói nghèo đặc biệt
là đối với các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp
3.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
3.2.1. Nguồn tác động có liên quan đến chất thải
3.2.1.1. Tác động đến môi trường không khí
Ô nhiễm không khí do bụi: Trong quá trình GPMB, ô nhiễm không khí phát
sinh theo 3 nguồn: hoạt động san đắp nền, giải phóng mặt bằng, hoạt động của các
thiết bị như: xe tải, máy xúc, xe
ủi và phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu
và ô nhiễm không khí do khói hàn. Trong đó hoạt động san lấp mặt bằng là hoạt
động có tác động mạnh nhất tới môi trường không khí. Ước tính tổng khối lượng
vận chuyển đắp nền là: 39.004 m
3
đất đá, tổng tải lượng bụi phát sinh trong toàn
bộ thời gian san lấp sẽ là 10.940,62 kg. Vì vậy, ô nhiễm không khí trong quá trình
chuẩn bị mặt bằng thi công được đánh giá là khá nghiêm trọng nếu không có biện
pháp giảm thiểu hợp lý.
3.2.1.2. Tác động đến môi trường tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn gây ra chủ yếu do các máy móc thi công, các phương tiện vận tải trên
công trường và do sự va chạm của máy móc thiết bị, các loại vật liệ
u bằng kim loại,
lượng nước thải trong quá trình xây dựng khoảng: 0,5 x 20 đầu xe = 10m
3
/ngày.
Ngoài ra còn lượng nước thải từ việc rửa vệ sinh các thùng, xô, gầu đựng vôi vữa
ước tính khoảng 3m
3
/ngày.
3.2.1.4. Tác động đến môi trường đất
Trong giai đoạn xây dựng, môi trường đất có xu hướng thay đổi cả cấu tạo lẫn
chất lượng đất :
Thay đổi cấu trúc đất từ các hoạt động đào đắp, xây dựng: làm giảm tính ổn
định cấu tạo của đất, phá hủy cấu tạo tự nhiên của đất do đầm nén, khả năng tiêu
nước tự nhiên của đấ
t bị ảnh hưởng,
Rửa trôi và hủy hoại hệ sinh thái nông nghiệp trồng lúa nước: hoạt động san lấp
mặt bằng gây xáo trộn, hủy hoại hệ thực vật, làm tăng nguy cơ bạc màu cho đất.
3.2.1.5. Tác động do chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn xây dựng:
Khối lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh dự báo khoảng
300 – 350 kg/ngày, chủ yếu là gạch, ngói vỡ, vữa xây dựng, đất đá thải, các thùng
gỗ, nhựa, sắt hoặc bao bì đựng các loại vật liệu, thiết bị lắp đặt công trình Chủ
đầu tư sẽ cho triển khai việc tập kết các nguyên vật liệu và thực hiện phân loại.
Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh do quá trình sinh hoạt của công nhân tại
công trường. Thành phần chủ yếu là chất vô cơ như nh
ựa, thủy tinh, bao bì,…
tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 90 kg/ngày.
Chất thải rắn nguy hại: Ước tính phát sinh khoảng 15 kg/tháng chủ yếu bao
gồm dầu thải đã qua sử dụng của các phương tiện thi công xây dựng dự án, giẻ lau
dính dầu nhớt, thùng đựng sơn, cặn sơn thừa…
3.2.2. Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
3.3.1.1. Tác động đến môi trường không khí
Tác động bụi và khí thải từ phương tiện giao thông ra vào bệnh viện: Các
phương tiện vận chuyển sử dụng nhiên liệu chủ yếu là xăng, sẽ thải ra môi trường
một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí như: NO
2
, C
x
H
y
, CO,
CO
2
Ô nhiễm bụi và khí thải phát sinh từ hệ thống lò đốt chất thải rắn y tế: Hoạt
động của lò đốt chất thải rắn y tế trong bệnh viện phát sinh 1 lượng không nhỏ bụi
và khí thải ô nhiễm vào môi trường. Đối chiếu với QCVN 02:2008/BTNMT cho
thấy, Nếu không có hệ thống xử lý khí thải lò đốt Nồng độ bụi vượt 6 lần; SO
2
vượt 3,5; NO
x
vượt 1,6 lần so với quy chuẩn cho phép. Như vậy khí thải ra gây ô
nhiễm môi trường xung quanh nên cần có biện pháp xử lý để hạn chế ô nhiễm
Ô nhiễm do khí thải của hệ thống thiết bị điều hòa nhiệt độ: Một số loại Freon
sử dụng trong hệ thống làm lạnh như CFC, CCl
2
…là một trong những nguyên
nhân gây hiệu ứng nhà kính và làm thủng tầng ozon.
Bụi và khí thải phát sinh do máy phát điện: Máy phát điện dự kiến có công suất
là 160 KVA sử dụng nhiên liệu là dầu DO, định mức tiêu thụ nhiên liệu là khoảng
); hơi ete, xylen, formandehyt từ các chất gây mê; Phòng
chứa mẫu bệnh phẩm, nhà xác; Kho hoá chất, dược phẩm; Hơi hoá chất từ các
dung môi làm vệ sinh; Khu vực tẩy giặt
3.3.1.2. Tác động tới môi trường nước
Nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải ước tính bằng 90% lượng nước cấp, Ước
tính lưu lượng nước thải của Bệnh viện trong một ngày đêm sẽ là 91 m
3
/ngày.
Thành phần chính của nguồn nước thải này là các hợp chất hữu cơ, các chất dinh
dưỡng, chất lơ lửng và cặn bã.
Nước mưa chảy tràn: Trong quá trình thoát nước, nước mưa có khả năng
cuốn trôi các chất ô nhiễm như cặn lắng, các chất vô cơ, hữu cơ, rác rơi vãi, dầu
mỡ từ bãi đỗ xe nổi, Theo thiết kế cơ sở, nguồn nước mưa này sẽ
được xử lý
sơ bộ bằng các hố ga trước khi xả ra hệ thống thoát nước mưa tại khu vực nên tác
động không đáng kể.
3.3.1.3. Tác động do chất thải rắn
Khối lượng chất thải rắn phát sinh khi dự án di vào hoạt động là khoảng 154,8
kg/ngày; lượng rác thải nguy hại khoảng 30 kg/ngày, Trong đó lượng chất thải
lây nhiễm (chiếm 16%): 32kg/ngày; chất thải hóa học (chiếm 3%): 5kg/ngày; chất
thả
i phóng xạ (chiếm 1%): 0,3kg/ngày; các bình chứa khí có áp (chiếm 2,6%):
0,78 kg/ngày.
3.3.2. Tác động không liên quan đến chất thải
3.3.2.1.
Nguồn gây tác động do tiếng ồn
Hoạt động của bệnh viện vẫn có một số nguồn gây ra tiếng ồn với các mức ồn
khác nhau. Các nguồn gây ồn điển hình nhất trong bệnh viện có thể kể là:
- Hoạt động của máy phát điện trong những trường hợp điện lưới quốc gia bị
mất.
n đề
bảo vệ môi trường cho nhân dân khu vực phụ cận và bảo vệ sức khoẻ cho công
nhân làm nhiệm vụ thu gom và lưu trữ chất thải rắn nguy hại
3.4. Tác động rủi ro, sự cố
Sự cố cháy nổ: Trong các hạng mục công trình của dự án có một số loại hình rất dễ
xẩy ra sự cố cháy nổ như: các kho chứa thiết bị cơ khí và nhiên liệu gas, xă
ng dầu
Sự cố rò rỉ: Sự cố rò rỉ nguyên liệu lỏng (dầu chạy máy phát điện, dầu chạy lò
đốt chất thải y tế, javen lỏng để tẩy giặt, khử trùng, ) hoặc dạng khí (khí gas, khí
amoniac, ) khi xảy ra sẽ gây ra những tác hại to lớn như gây độc với con người,
động thực vật, gây cháy nổ
Sự cố do sấm sét: Sự cố do sét đánh là một tr
ường hợp tự nhiên, nguy cơ sẽ xảy
ra vào mùa mưa. Để hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do sự cố sấm sét
gây ra Chủ đầu tư sẽ lắp đặt thiết bị hệ thống chống sét cho công trình.
Sự cố về mất trật tự an ninh – xã hội: Bệnh viện có thể là nơi tụ tập của nhiều
thành phần trong xã hộ
i (lừa đảo, trộm, cắp, đánh nhau ) nếu như không có các
biện pháp quản lý và phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư và chính quyền địa
phương.
Các sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thu gom chất thải và hệ
thống xử lý khí thải lò đốt của bệnh viện sẽ gây tác động lớn đến môi trường.
IV. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIẾU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG
4.1. Trong giai đoạn chuẩn bị dự án
Để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến đời sống, kinh tế, xã hội trong giai
đoạn này, Chủ đầu tư đã liên hệ và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà
nước như UBND thành phố Bắc Giang Tỉnh Bắc Giang, Sở Tài nguyên và Môi
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
9
rò rỉ vào đường thoát nước. Thường xuyên kiểm tra nạo vét khơi thông các tuyến
cống thoát nước, không để phế thải gây tắc nghẽn thoát nước.
Nước chảy tràn bẩn như nước rửa xe, nướ
c thải từ trạm trộn bê tông, rửa vật
liệu… sẽ được dẫn theo một kênh tạm về những hố đã chuẩn bị trước để lắng
trước khi được đổ thải.
4.2.2.2. Đối với nước thải sinh hoạt
Giảm thiểu lượng nước thải bằng việc tuyển dụng nhân công địa phương có
điều kiện tự túc ăn ở. T
ổ chức nhân lực hợp lý theo từng giai đoạn thi công.
Lắp đặt các nhà vệ sinh di động tại công trường và khu vực lán trại công nhân.
Ký hợp đồng với Công ty môi trường đô thị vận chuyển đi xử lý theo định kỳ.
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
10
4.2.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn
4.2.3.1. Xử lý chất thải rắn xây dựng
Sở Y tế tỉnh Bắc Giang và nhà thầu sẽ thoả thuận và ký kết hợp đồng với đơn vị
chức năng ở địa phương về vị trí đổ thải và phương án phân loại xử lý các chất thải
và thu gom chất thải rắn trong suốt quá trình thi công theo đúng quy đị
nh của pháp
luật về BVMT.
Chủ thầu xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các công nhân thi công
thu gom, phân loại, lưu giữ các chất thải rắn nguy hại như giẻ lau chứa dầu
mỡ, tại nơi có mái che để tránh gây ô nhiễm đất và nguồn nước khi gặp nước
mưa.
4.2.3.2. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, CTR nguy hại
Hạn chế tối đa các hiện tượng ch
ất thải rắn thất thoát, rơi vãi và xâm nhập vào
hệ thống thoát nước.
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
11
Các biện pháp cải thiện môi trường không khí từ các phòng khám, chữa bệnh
và phòng bện: Hệ thống cấp gió tươi, gió lạnh và tạo áp suất dương.
4.3.1.3. Đối với khu vực nhà vệ sinh
Nhà vệ sinh cần được đặt trong khu cách ly bởi cây xanh, cuối hướng gió. Có
nhân viên quản lý, theo dõi và thường xuyên dọn vệ sinh, khử mùi đảm bảo vệ
sinh sạch sẽ, hoàn toàn không có mùi hôi.
Lắp đặt các hệ thống hút thải cưỡng bức với các quạt và các mi
ệng hút bố trí
trên trần các khu nhà vệ sinh, trang bị hệ thống vệ sinh cao cấp.
4.3.1.4. Khống chế ô nhiễm khí thải từ lò đốt chất thải rắn y tế
Vị trí đặt lò đốt và khu vực xử lý chất thải rắn y tế ở cuối hướng gió, cách ly
với khu vực khám chữa bệnh và khu dân cư xung quanh bằng hệ thống hàng rào
cây xanh.
Định kỳ kiểm tra, quan trắc, bảo dưỡng thiết bị lò đốt nhằm đảm bảo lò đốt
hoạt động đạt yêu cầu.
Chiều cao ống khói của lò đốt phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
4.3.1.5. Khống chế ô nhiễm bức xạ
Để đảm bảo an toàn bức xạ đối với sức khoẻ con người, phòng đặt thiết bị X –
quang sẽ tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định theo Thông tư liên tịch số
2237/1999/TTLT – BKHCNMT – BYT hướng dẫn thực hiện an toàn bức xạ trong
y tế và tiêu chuẩn Việt Nam 6561 – 1999
4.3.2. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
4.3.2.1. Đối với nước mưa chảy tràn
Thiết kế hệ thống thu gom nước mặt
đường, sử dụng các ga thu trực tiếp và ga
thăm thu kết hợp thu gom nước dọc đường nội bộ.
Thiết kế hệ thống thu nước đồi, sân bằng rãnh xây có sỏi lọc bố trí xung quanh
(có nắp đậy, tránh gây mùi khó chịu cho mọi người) để gom rác từ các khoa
phòng.
Đối với rác thải y tế nguy hại:
Chất thải y tế phát sinh tại các khoa phòng trong bệnh viện sẽ được hộ lý và y
tá phân loại ngay tại thời điểm chất thải phát sinh và đựng trong các túi, hộp đựng
chất thải (vật liệu bằng PE hoặc PP) theo đúng quy định của Bộ y tế.
Chất thải lưu giữ trong các thùng đựng chất thải y tế nguy hại sẽ được nhân
viên của khoa phòng chống nhiễm khuẩn vận chuyển về n
ơi lưu giữ chất thải
nguy hại chung của Bệnh viện ít nhất một ngày một lần bằng phương tiện vận
chuyển chuyên dụng.
Phần chất thải nguy hại là các bình chứa khí có áp, chai lọ đựng dung dịch có
chứa chất phóng xạ, hóa chất sẽ được Bệnh viện thuê đơn vị môi trường có chức
năng thu gom và đưa về xử lý thích hợp. CTR nguy hại khác sẽ được tập trung
để
tiêu hủy bằng lò thiêu đốt chuyên dụng.
4.4. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố
4.4.1. Trong giai đoạn chuẩn bị
Phân tích đặc điểm khí hậu, địa chất, thủy văn của khu vực dự án rất ít khi xảy
ra các hiện tượng thời tiết cực đoan, bất thường như lốc cuốn, mưa đá, lụt bão…
vì vậy việ
c đưa ra các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với các rủi ro, sự cố sẽ
được tập trung phân tích trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn khi dự án đi vào
hoạt động.
4.4.2. Trong giai đoạn xây dựng dự án
Các biện pháp phòng chống cháy nổ: Trang bị dụng cụ PCCC tại công trường
như cát, bình CO
2
, xẻng, Đồng thời có bảng Nội quy và tiêu lệnh chữa cháy
Hệ thống bình chữa cháy xách tay: Bình bột hoá học tổng hợp dùng chữa tất
cả các đám cháy chất rắn, lỏng, khí hoá chất và chữa cháy các thiết bị điện có điện
thế dưới 50KV.
Phòng chống sét: xây dựng hệ thống chống sét cho các công trình và hệ thố
ng
tiếp địa an toàn nhằm hạn chế các rủi ro sấm sét gây ra.
Phòng chống sự cố về mất trật tự an ninh-xã hội: Thường xuyên tuần tra,
kiểm tra, quản lý khu vực xung quanh khuôn viên bệnh viện nhằm tránh xảy ra
các tệ nạn xã hội.
V. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng: các hoạt động liên quan đến công tác
quản lý môi trường được thực hiện theo các hạng mục:
- San nền và vận chuyển nguyên vật liệu: Cần lắp đặt các thiết bị giảm ồn cho
các máy móc thi công gây độ ồn cao, sử dụng các phương tiện thi công tiên
tiến hiện đại.
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
14
- Vận chuyển chất thải, phế thải xây dựng: Thường xuyên phun nước chống bụi
khu vực công trường; che chắn khu vực đang thi công và phương tiện vận
chuyển vật liệu xây dựng (cát, đá ); Không chuyên chở vượt quá tải trọng
danh định của xe, xe chở vật liệu phải được phủ bạt kín.
- Hạng mục xây dựng các khu chức năng: Cần thực hiện thu gom, lưu gi
ữ CTR
sinh hoạt và CTR xây dựng và hợp đồng xử lý với Công ty môi trường đô thị,
được chủ thầu xây dựng thực hiện trong suốt quá trình thi công.
Trong giai đoạn hoạt động: các hoạt động liên quan đến công tác quản lý môi
trường cần thực hiện như:
- Lập đội vệ sinh môi trường và chăm sóc cây xanh gồm 5 người trong khuôn
Trong quá trình hoạt động, Chủ dự án cam kết sẽ thực hiện tốt các biện pháp
bảo vệ môi trường. Cụ thể như sau:
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
15
6.1. Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Lắp đặt hệ thống PCCC nhằm giảm thiểu các sự cố về cháy nổ
- Lắp đặt hệ thống thu lôi chống sét
Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định về bảo vệ môi trường của Việt
Nam và thực hiện đầy đủ các chương trình giám sát môi trường định kỳ
6.2. Cam kết thực hiện tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường
Môi trường không khí xung quanh: Các chất gây ô nhiễm không khí của khu
vực dự án khi phát tán ra môi trường bảo đảm đạt Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượ
ng không khí xung quanh (QCVN 05:2009-BTNMT) và Qui chuẩn kỹ
thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh (QCVN
06:2009/BTNMT).
Khí thải: Đảm bảo khí thải từ hệ thống lò đốt chất thải rắn y tế được xử lý đạt
qui chuẩn: QCVN 02:2008/BTNMT.
Nước thải: Toàn bộ nước thải của dự án được thu gom và xử lý đạt qui chuẩn
QCVN 28:2010/BTNMT, cột B trước khi thải ra môi trường.
Độ ồn : Đảm bảo độ
ồn sinh ra từ quá trình hoạt động của dự án sẽ đạt Qui
chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT đối với khu vực đặc
biệt.
Chất thải rắn: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý
theo đúng yêu cầu an toàn vệ sinh. Chất thải y tế nguy hại được thu gom và xử lý
của nhân dân trong lĩnh vực khám và chữa bệnh chuyên khoa
Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế tỉnh Bắc Giang
đến năm 2020,
lộ trình thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011 - 2015 là xây mới Bệnh viện nội tiết
100 giường tỉnh Bắc Giang.
Việc xây dựng mới, đồng bộ một bệnh viện Nội tiết để đáp ứng được số lượng
bệnh nhân đến khám bệnh và bệnh ngày càng một tăng. Việc xây dựng mới nhằm
tạo được một cơ sở hiện đại, có được dây chuyền sử dụng hợp lý, hiệu quả và hoàn
chỉnh, đáp ứng công nghệ hiện đại trang thiết bị tiên tiế
n cho việc khám chữa bệnh
những thập kỷ đầu thế kỷ XXI và nhiều thập kỷ sau.
Xây dựng Bệnh viện nội tiết tỉnh Bắc Giang tại địa điểm xã Tân Mỹ, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang là phù hợp về quy hoạch chung của tỉnh. Dự án đầu tư
xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang thuộc thẩm quyền phê
duyệ
t của UBND tỉnh Bắc Giang.
Báo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng bệnh viện nội tiết 100 giường tỉnh Bắc
Giang được xây dựng trên cơ sở xem xét các hoạt động xây dựng và vận hành của
dự án, từ đó đánh giá các tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường tự nhiên và
xã hội do hoạt động các khu chức năng trong bệnh viện gây ra. Trên cơ sở đó đề
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
17
xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý, kiểm soát và giám sát môi trường nhằm giảm
thiểu các tác động tiêu cực mà dự án mang lại.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1. Căn cứ pháp luật
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất Đai.
- Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998 của Quốc hội nước Cộng hoà
Xã hội chủ nghĩa Việt nam.
- Nghị
định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính Phủ qui
định việc thi hành Luật Tài nguyên nước.
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội nước Cộng hoà
Xã hội chủ nghĩa Việt nam.
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư Xây dựng Bệnh viện Nội tiết 100 giường tỉnh Bắc Giang
Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Mỹ - Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
18
- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chính Phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Lu
ật Hóa chất
- Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc hội nước
Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt nam, khóa XII.
- Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/1/2010 của Chính Phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 qui định về đánh giá môi
trường chi
ến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 qui định về đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số
03/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của
giá chất lượng môi trường:
- QCVN 26 : 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 27 : 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
- QCVN 28 : 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
- QCVN 05: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh.
- QCVN 06: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại
trong không khí xung quanh.
- QCVN 20: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thu
ật quốc gia về khí thải công nghiệp
đối với một số chất hữu cơ.
- QCVN 07: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải
nguy hại.
- QCVN 08:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về n
ước thải sinh hoạt.
- QCVN 01:2009/BYT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
- QCVN 02:2009/BYT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- QCVN 24:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải CN.
- QCVN 15: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hoá chất
bảo vệ thực vật trong đất.
- Tiêu chuẩ
n xây dựng Việt Nam 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và
công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn Việt Nam 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình -
Yêu cầu thiết kế.
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 365:2007 BVĐK - Hướng dẫn thiết kế.
2.3. Các văn bản, tài liệu kỹ khác