đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng hợp lý cho công trình the blues hotel - Pdf 24

I HC HU
TRNG I HC KHOA HC
KHOA A Lí A CHT

AẽNH GIAẽ IệU KIN ậA CHT
CNG TRầNH VAè ệ XUT GIAI
PHAẽP MOẽNG HĩP LYẽ CHO CNG
TRầNH THE BLUES HOTEL
KHểA LUN TT NGHIP
C NHN A CHT CễNG TRèNH A CHT THY VN
KHểA 34
Giỏo viờn hng dn:
TS. NGUYN èNH TIN
Sinh viờn thc hin:
Lấ VN PH
HU, 05/2014


Lời Cảm Ơn!
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô
giáo trong khoa, các anh và ban lãnh đạo Công ty
Cổ phần Tư vấn và Kiểm định xây dựng MITCO
cùng bạn bè trong lớp. Qua đây, tôi xin trân trọng
cảm ơn những sự giúp đỡ đó. Đặc biệt tôi xin bày
tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo
hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Tiến đã hết sức nhiệt
tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tuy đã nỗ lực và cố gắn nhiều, nhưng do kiến
thức của bản thân còn nhiều hạn chế, nên nội
dung khóa luận không tránh khỏi những khuyết

1.2. Đặc điểm địa chất 14
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu địa chất, địa chất công trình và địa chất thủy văn 14
1.2.2. Địa tầng 16
1.2.3. Magma 22
1.2.4. Hệ thống đứt gãy 25
1.3. Đặc điểm địa chất thủy văn 25
1.3.1. Các tầng chứa nước lỗ hỗng 26
1.3.2. Các tầng chứa nước khe nứt – khe nứt karst 28

 ! "#


1.3.3. Các thành tạo địa chất rất nghèo nước đến cách nước 29
CHƯƠNG 2 31
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU ĐẤT XÂY DỰNG
THE BLUES HOTEL 31
2.1. Vị trí và các đặc trưng kỹ thuật công trình 31
2.1.1. Vị trí công trình 31
2.1.2. Quy mô công trình xây dựng 31
2.1.3. Khối lượng thực hiện 31
2.2. Đánh giá điều kiện địa chất công trình khu đất xây dựng 32
2.2.1. Cấu trúc nền đất và tính chất cơ lý các lớp đất đá 32
2.2.1.1. Cấu trúc nền đất 32
2.2.1.2. Tính chất cơ lý của các lớp đất đá 33
2.2.2. Đặc điểm địa hình địa mạo 43
2.2.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn khu vực khảo sát 44
2.2.4. Các hiện tượng địa chất động lực công trình 44
2.2.5. Vật liệu xây dựng tự nhiên 45
2.2.5.1. Vật liệu đá 45
2.2.5.2. Cát, cuội, sỏi 45

Vương 29
Bảng 2.1. Khối lượng công việc thực hiện 32
Bảng 2.2. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 1 33
Bảng 2.3. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 1 34
Bảng 2.4. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 2 34
Bảng 2.5. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 2 34
Bảng 2.6. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 3 35
Bảng 2.7. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 3 35
Bảng 2.8. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 4 36
Bảng 2.9. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 4 36
Bảng 2.10. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 5 37
Bảng 2.11. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 5 37
Bảng 2.12. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 6 38
Bảng 2.13. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 6 38
Bảng 2.14. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 7 39
Bảng 2.15. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 7 39

 ! "#


Bảng 2.16. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 8 40
Bảng 2.17. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 8 40
Bảng 2.18. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 9 40
Bảng 2.19. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 9 41
Bảng 2.20. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 10 41
Bảng 2.21. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 10 42
Bảng 2.22. Thành phần hạt (tính theo % trọng lượng) của lớp 11 42
Bảng 2.23. Bảng xử lý thống kê một số tính chất cơ lý của lớp 11 42
Bảng 2.24. Giá trị các chỉ tiêu của lớp đá 43
Bảng 3.1. Tính chất cơ lý đất sử dụng để tính toán 47

rừng, trung du, đ[ng bằng, biển cả Đà Nẵng mang trong mình một vẻ đẹp đa
dạng. Có cái hùng vĩ, phóng khoáng của núi cao và cái mênh mông, trữ tình của
biển cả; có cái mềm mại, nhỏ nhắn của sông ngòi và cũng có những góc khuất,
những đường vòng của đèo cao; có cái thơ mộng, dịu dàng của bờ cát, của bến sông
và cũng có cái tráng lệ, mạnh mẽ của phố xá, của những tượng đài, cao ốc bằng
bêtông cốt thép. Nhằm phục vụ cho sự phát triển du lịch của thành phố, việc phát
triển cơ sở hạ tầng đóng một vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn đến quy mô và tốc
độ phát triển. Trong đó, việc đầu tư xây dựng các khách sạn góp phần giải tỏa nhu
cầu về nghỉ chân của du khách và còn giúp thay đổi bộ mặt đô thị của thành phố Đà
Nẵng. Để thực hiện tốt vấn đề xây dựng nói chung thì việc đánh giá điều kiện địa
chất công trình và giải pháp móng hợp lý là vấn đề bực thiết và có ý nghĩa khoa học
cũng như thực tiễn. Chính vì vậy, tác giả đã nghiên cứu với đề tài khóa luận: :
$%%&'(&)*+,-./&'0*1%234
+,-5675859:
2. Mục đích đề tài
- Đánh giá sơ bộ điều kiện địa chất công trình THE BLUES HOTEL, thành
 ;
 ! "#


phố Đà Nẵng.
- Đề xuất giải pháp móng hợp lý cho công trình THE BLUES HOTEL.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: các thành tạo đất đá trong đới ảnh hưởng của công
trình xây dựng.
* Phạm vi nghiên cứu: khu đất dự kiến xây dựng với diện tích khoảng 600 m
2
,
chiều sâu nghiên cứu là 70m, nằm ở 59 Lê Duẩn, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
4. Nội dung nghiên cứu

trình lãnh thổ khảo sát, kể cả sự phát sinh - phát triển của một quá trình địa chất nào
đó được rút ra trên cơ sở so sánh với các kết quả nghiên cứu, khảo sát địa chất công
trình đã có ở lãnh thổ có điều kiện địa chất công trình tương tự.
5.4. Phương pháp chuyên gia
Để hoàn thanh bài khóa luận, tác giả đã tham khảo nhiều ý kiến tư vấn của
các thầy cô giáo, các nhà khoa học. Bởi việc nghiên cứu địa chất công trình khu vực
và sự vận động của địa hệ là vấn đề hết sức phức tạp. Nó vừa có tính tổng hợp, vừa
mang tính chuyên sâu.
5.5. Phương pháp thực nghiệm
Bao g[m thí nghiệm ngoài trời và trong phòng cũng như quan trắc dài hạn
nhằm thu thập các thông tin khác nhau về thành phần vật chất, cấu trúc, tính chất
của đất đá cũng như đánh giá diễn biến của các quá trình thủy văn, địa chất và địa
chất công trình tại các khu vực có môi trường địa chất không ổn định.
5.6. Phương pháp phân tích hệ thống
Phương pháp này bắt đầu từ các số liệu, dữ liệu, yếu tố, hiện tượng gần như rời
rạc, song bản chất có quan hệ với nhau và được phân tích, tổng hợp lại. Từ đó đi đến
phân tích, đánh giá các yếu tố tác động khác nhau gây biến đổi môi trường địa chất.
5.7. Phương pháp xác suất thống kê và phân tích tương quan hồi quy
Ngoài việc xử lý thống kê kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý của đất đá nói
riêng và các thông tin địa chất công trình nói chung, để xác định các trị tiêu chuẩn,
trị tính toán, xác lập mối tương quan, xác định các thông số phục vụ tính toán,
phương pháp này còn cho phép nghiên cứu sự phân bố và các quy luật phát sinh -
phát triển của một quá trình nào đó.
5.8. Phương pháp tính toán lý thuyết
Khóa luận sử dụng các công thức tính toán lý thuyết của địa chất công trình
cũng như các ngành khoa học khác có liên quan như cơ học đất, địa chất thủy văn,
thủy văn, động học sông ngòi để tính toán dự báo các quá trình địa chất công trình
 "
 ! "#


Phía Đông giáp Biển Đông.
Khu vực nghiên cứu được giới hạn bởi tọa độ địa lý sau (Hình 1.1):
15
o
55'15'' đến 16
o
13'15'' vĩ độ Bắc,
107
o
49'05'' đến 108
o
20'18'' kinh độ Đông.
1.1.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo khu vực
Khu vực nghiên cứu là vùng chuyển tiếp từ miền núi cao của dãy Trường
 =
 ! "#


Sơn đến đ[ng bằng ven biển nên hình thái và ngu[n gốc thành tạo rất đa dạng và
phong phú. Dựa vào ngu[n gốc, hình thái, trắc lượng, có thể chia vùng nghiên cứu
thành các kiểu địa hình đặc trưng sau :
 Địa hình núi thấp, khối tảng, kiến tạo – bóc mòn
Cấu tạo chủ yếu từ đá granit ở khu vực bán đảo Sơn Trà và phần phía nam
đèo Hải Vân. Địa hình núi thấp được cấu tạo chủ yếu từ các trầm tích Paleozoi. Núi
có độ phân cắt lớn, dưới chân các sườn thường tích tụ các vạt gấu đá đổ hay sản
phẩm lũ tích do dòng lũ bùn đá đưa xuống. Đá tảng dễ dàng bị lăn, trượt theo sườn
gây tai biến nguy hiểm. Độ cao trung bình của kiểu địa hình này 200 – 250m, có nơi
900m. Việc xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp trên địa
hình này gặp nhiều khó khăn.
 Địa hình đồi khối tảng, kiến tạo - bóc mòn

Đối với đạng địa hình này, quá trình xâm thực diễn ra rất phức tạp, nhất là
vào mùa mưa lũ gây xói lỡ mạnh nhiều đoạn bờ sông tạo nên các đoạn bờ có độ dốc
lớn, phần lớn được cấu tạo từ các loại đất sét nên không ổn định vào mùa mưa lũ.
Song song với quá trình xói lở là quá trình b[i tụ, lắng đọng phù sa tạo nên các bãi
b[i ven sông có độ cao trung bình từ 1 – 3m.
1.1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam,
với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt:
mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau; mùa khô từ tháng 2 đến tháng 9,
thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.
 Lượng mưa
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau, đặc trưng là mưa
nhiều, cường độ lớn, lượng mưa trung bình hàng năm 2300mm - 2800mm tập trung
nhiều nhất vào tháng 10 và 11, tổng lượng mưa hai tháng này chiếm 40 - 60% tổng
lượng mưa của cả năm.
- Lượng mưa trung bình năm: 2066mm
- Lượng mưa năm lớn nhất: 3307mm
- Lượng mưa năm thấp nhất: 1400mm
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 332mm
- Số ngày mưa trung bình năm: 140 - 148 ngày
- Số ngày mưa nhiều nhất trong tháng: 22 ngày tháng 10 hàng năm.
+ Mùa khô: Mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 9 với đặc trưng mưa ít,
khô và nóng, số giờ nắng trung bình trong năm tính được khoảng 2158 giờ/năm.
 Độ ẩm
Độ ẩm không khí trong vùng tương đối cao, trung bình năm khoảng 82%. Độ
ẩm cao nhất trung bình năm là 90%, tập trung vào các tháng 10,11; độ ẩm thấp nhất
trung bình năm 75% tập trung vào các tháng 6,7.
 Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình năm của khu vực biến đổi trong phạm vi từ 1000 –
1350 mm/năm, các tháng 5, 6, 7 là các tháng có lượng bốc hơi cao nhất, từ tháng 10

- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40,9
0
C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 9,2
0
C
Bảng 1.1. Nhiệt độ (
0
C) trong các tháng của Đà Nẵng 2008 - 2009
Năm
Yếu
tố
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
2008
T
tb
21,9 21,2 24,1 26,5 28,4 29,2 28,3 28,9 27,3 25,0 24,3 21,8
T
x
27,3 30,3 35,5 34,7 37,0 36,7 38,3 37,2 35,8 31,4 30,3 27,6
T
m
15,4 13,4 16,5 21,3 23,0 23,6 22,8 23,9 22,6 19,4 18,1 15,3
2009
T
tb
21,4 23,9 22,8 25,8 29,0 30,5 28,4 28,7 27,9 26,3 25,2 21,2
T
x

từ 35m/s - 45m/s. Phạm vi bão có thể bao quát một vùng rộng có đường kính từ
200km - 300km.
1.1.1.4. Đặc điểm thủy văn – hải văn
 Sông ngòi
Khu vực nghiên cứu có mạng lưới thuỷ văn phân bố khá dày đặc được chi
phối bởi 2 con sông chính: sông Hàn và sông Cu Đê. Hệ thống sông ngòi ngắn và
dốc, bắt ngu[n từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam.
- Sông Hàn
Ngu[n nước cung cấp chủ yếu là sông Vu Gia ở thượng ngu[n. Đặc điểm
của sông là uốn khúc và quá trình xâm thực ngang là chủ yếu nên lòng sông được
mở rộng và có nhiều bãi b[i. Về mùa khô nước bị nhiễm mặn, độ khoáng hoá nước
vào mùa khô 1,65g/l - 20,1g/l. Loại hình hoá học của nước chủ yếu là Clorua Natri.
- Sông Cu Đê
Sông này nằm ở phía Bắc thành phố, có diện tích lưu vực khoảng 400km
2
, sông
uốn khúc, nhiều đáy dốc. Sông có hướng chảy Tây - Đông đổ vào vịnh Đà Nẵng tại
cửa Nam Ô, vùng cửa sông mở rộng, phân nhánh mạnh. Trong mùa khô sông thường
bị nhiễm mặn do ảnh hưởng của thuỷ triều lên đến tận Nam Ô - Thuỷ Tú. Mùa khô
nước sông có độ khoáng hoá 13,15 g/l - 39,68 g/l, mùa mưa độ khoáng hóa 4,57 g/l
- 4,99 g/l. Loại hình hoá học của nước chủ yếu là Clorua Natri.
 Hồ
Khu vực nghiên cứu không có h[ tự nhiên cỡ lớn, kể cả miền núi lẫn đ[ng
bằng nhưng các h[ đầm cỡ nhỏ là rất phổ biến, trong đó đáng chú ý một số h[ sau:
- H[ Bầu Tràm: H[ có diện tích 40 - 60 ha, độ sâu 1 - 2m, dung tích h[
khoảng 1 triệu m
3
. Nước có thành phần hóa học là Clorua - Bicacbonat Natri. Độ
khoáng hóa 0,3g/l - 0,35g/l.
- H[ Lai Nghi: H[ có diện tích 40 - 50 ha, sâu 2m – 2,5m, dung tích khoảng

điểm cuối trên hành lang kinh tế Đông - Tây đi qua các nước Myanma, Thái Lan,
Lào, Việt Nam.
 Đường bộ
Trên địa bàn thành phố có tổng cộng 525.889km đường bộ (không kể đường
hẻm, đường kiệt, đường đất) trong đó: quốc lộ 69.126km, tỉnh lộ 99.916km, đường
nội thị: 356.847km. Chiều rộng trung bình của mặt đường là 8m. Mật độ đường bộ
phân bố không đều, ở trung tâm là 3 km/km², ngoại thành là 0,33 km/km². Hai con
đường liên tỉnh của thành phố Đà Nẵng là Quốc lộ 1A và đường 14B luôn được
thành phố quan tâm, nâng cấp, sữa chữa.
 ;B
 ! "#


Hình 1.2. Hầm đèo Hải Vân
Ngoài ra, với việc đưa vào sử dụng hầm đường bộ Hải Vân (Hình 1.2) xuyên
qua núi nối liền thành phố và tỉnh Thừa Thiên Huế, giao thông trên quốc lộ 1A trở
nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Thời gian lưu thông được rút ngắn, tai nạn giao
thông vốn thường xuyên xảy ra trên đèo Hải Vân nay được giảm thiểu rất nhiều.
 Đường sắt
Tuyến đường sắt huyết mạch Bắc - Nam chạy dọc thành phố với tổng chiều
dài khoảng 30 km. Trên địa bàn thành phố hiện nay có 5 ga: Ga Đà Nẵng, Ga Thanh
Khê, Ga Kim Liên, Ga Hải Vân Nam và Ga Hòa Châu. Ga Đà Nẵng là một trong
những ga trọng yếu trên tuyến đường sắt Bắc - Nam. Tuy nhiên, ga nằm ở trung tâm
thành phố nên thường gây ra tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường cùng các tệ
nạn xã hội.
 Đường thuỷ
Có sông Hàn và sông Cu Đê rất thuận lợi cho thuyền cỡ nhỏ và trung bình ra
vào. Riêng sông Hàn có cửa sông lớn, lạch sâu và luống rộng là nơi neo đậu của
nhiều tàu thuyền đánh cá, du lịch lớn nhỏ. Mặt khác Đà Nẵng có nhiều cảng biển,
đáng kể là các cảng Tiên Sa, Mỹ Khê, sông Hàn có khả năng tiếp nhận các tàu có

 ! "#


Hình 1.4. Biểu đồ dân số thành phố Đà Nẵng năm 2007
1.1.2.3. Kinh tế
Nhìn chung kinh tế Đà Nẵng có sự phát triển vượt bậc trong những năm qua.
- Về công nghiệp: với vị thế là trung tâm kinh tế của khu vực miền Trung -
Tây Nguyên, Đà Nẵng là nơi hội tụ các công ty lớn của các ngành dệt may, sản xuất
hàng tiêu dùng, công nghiệp chế biến, công nghiệp chế biến cơ khí và sữa chữa, lắp
ráp gia công cơ khí, điện tử, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (sắt, thép, xi
măng) Trong những năm trở lại đây, Đà Nẵng chú trọng vào ngành công nghiệp
mũi nhọn như sản xuất hàng xuất khẩu, đóng và sửa chữa tàu thuyền, công nghệ
hoá dầu, công nghệ thông tin, thành lập các khu công nghiệp chế xuất. Ngành công
nghiệp của thành phố Đà Nẵng đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm. Thành
phố đang đề ra mục tiêu trở thành một trong những địa phương đi đầu trong công
cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá của Việt Nam, trở thành thành phố công nghiệp
trước năm 2020.
- Về nông nghiệp: chủ yếu tr[ng cây hoa màu và lương thực.
- Về lâm nghiệp: hiện nay đi đôi với việc khai thác hàng tấn mây, đót để làm
nguyên liệu sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ là tr[ng rừng nhằm đảm bảo vệ môi
trường sinh thái cũng như tạo cảnh quan phục vụ du lịch.
- Về ngư nghiệp: hằng năm khai thác trên 20.000 tấn hải sản, đ[ng thời phát
triển ngành nuôi tr[ng và đánh bắt xa bờ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước cũng như xuất khẩu.
Ngoài ra Đà Nẵng vẫn chú trọng việc khôi phục và phát triển các ngành nghề
 ;"
 ! "#


truyền thống.

 ;#
 ! "#


xây dựng đất nước, công tác điều tra về tổ hợp địa chất, địa hình – địa mạo, ĐCTV,
ĐCCT đã được nhà nước đặc biệt quan tâm. Các đoàn địa chất nhanh chóng được
thành lập.
Công tác nghiên cứu địa chất được xúc tiến mạnh mẽ và thu được nhiều kết
quả quan trọng. Hàng loạt bản đ[, đề án, đề tài, chuyên khảo được ra đời như:
- “Bản đ[ địa chất Việt Nam, tỷ lệ 1/ 500.000” của Trần Đức Lương, Nguyễn
Xuân Bao (1981).
- Đoàn 206 “Bản đ[ tỷ lệ 1/200.000 loạt tờ Huế - Quảng Ngãi” (1986).
- “Bản đ[ địa chất Việt Nam – Lào – Campuchia, tỷ lệ 1/ 500.000” của Phan
Cự Tiến (1991).
- “Bản đ[ địa chất nhóm tờ Tam Kỳ - Hiệp Đức, tỷ lệ 1/50.000” của Koliada
và nnk (1991).
Ngoài ra còn có các “Báo cáo điều tra địa chất đô thị Đà Nẵng – Hội An, tỷ
lệ 1/25.000” của H[ Vương Bích (1994), “Báo cáo địa mạo – tân kiến tạo – động
lực hiện đại Đà Nẵng – Hội An” của Đỗ Tuyết (1994), các công trình về “Đặc điểm
địa mạo dải đ[ng bằng ven biển Huế - Quảng Ngãi” của Đặng Văn Bào (1996) …
Sau năm 1975, công tác điều tra địa chất thủy văn được tiến hành với quy mô
lớn và rộng hơn. Từ năm 1982 đến năm 1986 và hiện nay là thời kỳ tìm kiếm và
đánh giá nước dưới đất nhiều nhất, có thể kể ra các công trình lớn như:
- “Báo cáo thành lập bản đ[ ĐCTV – ĐCCT vùng Bình Sơn – Hải Vân, tỷ lệ
1/ 200.000” của Nguyễn Trường Đỉu (1995).
- “Chuyên khảo nước dưới đất các đ[ng bằng ven biển Nam Trung Bộ” của
Nguyễn Trường Giang, Võ Công Nghiệp (1998).
- “Báo cáo tổng hợp tài liệu điều tra địa chất đô thị hành lang kinh tế trọng
điểm miền Trung từ Liên Chiểu đến Dung Quất, tỷ lệ 1/ 100.000” của liên đoàn
ĐCTV – ĐCCT miền Trung.

hữu cơ, đá ở đây bị biến chất đến tướng phiến lục. Hệ tầng A Vương có bề dày
khoảng 1700m. Dựa vào thành phần thạch học, cấu tạo, di tích hoá thạch và bào tử
phấn hoa hệ tầng A Vương được chia làm 3 phụ hệ tầng sau:
- Phụ hệ tầng dưới (Є
2
- O
1
av
1
): lộ ra chủ yếu ở Cẩm Khê, dày khoảng
1100m bao g[m đá phiến Sericit - clorit, đá phiến biotit, đá vôi hoa hoá.
- Phụ hệ tầng giữa (Є
2
- O
1
av
2
): lộ ra chủ yếu ở Hoà Trung và Hoà Sơn, bề
dày khoảng 1000m bao g[m cát kết dạng quarzit phân lớp mỏng, màu đen, xám
sáng, xen kẽ các tập đá phiến, quarzit biotit, đá phiến thạch anh Sericit
- Phụ hệ tầng trên (Є
2
- O
1
av
3
): Bao g[m cát kết, cát bột kết, đá phiến sét, đá
phiến Sericit, thấu kính đá vôi. Bề dày lớn hơn 700m. Trong khu vực nghiên cứu,
đất đá thuộc hệ tầng này phân bố chủ yếu phía Bắc và Tây Hòa Trung.
Các tính chất cơ lý của đá phiến sericit hệ tầng A Vương được thể hiện

Lực
dính
kết
Hệ số
kiên
cố
Hệ số
biến
mềm
γ
w
g/cm
3

s
g/cm
3
n %
R
n
kG/cm
2
R
k
kG/cm
2
φ
độ
C
kG/cm

phụ hệ tầng:
+ Phụ hệ tầng dưới (O
3
- S
1

1
): Thành phần g[m cát kết đơn khoáng xen cát
kết đa khoáng và bột kết bị ép phiến silic, cát bột kết sericit, đá phiến sericit – clorit
xen lớp mỏng cát kết đa khoáng hạt nhỏ Bề dày của phụ hệ tầng khoảng 750m.
+ Phụ hệ tầng giữa (O
3
– S
1

2
): Có thành phần chủ yếu g[m cát kết thạch
anh dạng quarzit, đá phiến clorit màu lục nhạt, cát kết đa khoáng xen ít lớp đá phiến
sét màu đen, bề dày thay đổi 900 – 980m.
+ Phụ hệ tầng trên (O
3
– S
1

3
): Thành phần chủ yếu là cát kết hạt nhỏ, vừa
xen cát bột kết bị ép phiến, sericit – clorit xen đá phiến sericit – clorit màu xám, bề
dày của phụ hệ tầng trên khoảng 650m.
Các tính chất cơ lý của đá phiến sericit hệ tầng Long Đại được thể hiện trên
bảng 1.5.

kết
Hệ số
kiên
cố
Hệ số
biến
mềm
γ
w
g/cm
3

s
g/cm
3
n %
R
n
kG/cm
2
R
k
kG/cm
2
φ độ
C
kG/cm
2
f
-

1
tl
2
): g[m cát kết quarzit xen ít lớp đá phiến sét và bột kết
màu xám tím, xám phớt lục, các lớp cát kết đơn khoáng xen đá phiến màu xám tro đến
xám lục.
Các tính chất cơ lý của đá bột kết, sét kết, cát kết hệ tầng Tân Lâm được thể
hiện trên bảng 1.6.
Bảng 1.6. Các đặc trưng cơ lý đá của hệ tầng Tân Lâm (D
1
)
Kiểu
thạch
học
KL thể
tích tự
nhiên
Khối
lượng
riêng
Độ
rỗng
Cường
độ chịu
nén
Cường
độ chịu
kéo
Góc
ma sát

f
-
K
-
Bột
kết
2.35 2.75 15.7 215.0 23.6 31 68 2.2 0.58
Sét kết 2.41 2.74 13.6 222.0 26.5 32 74 2.4 0.93
Cát
kết
2.52 2.70 8.4 1009.0 91.2 35 375 10.4 0.93
Từ bảng cơ lý trên nhận thấy:
 ;@
 ! "#

Trích đoạn Câc hiện tượng địa chất động lực công trình Điều kiện thi công công trình Luận chứng giải phâp móng cho công trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status