Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội ngày càng phát triển như hiện nay, rác thải ngày càng nhiều đặc
biệt là chất thải rắn. Chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của
con người…
Cũng như trong quá trình hội nhập, phát triển xã hội, theo xu hướng công
nghiệp hóa-hiện đại hóa, đời sống của con người ngày càng được nâng cao đã kéo theo
thành phần chất thải rắn ngày càng phức tạp và đa dạng hơn. Vì vậy, việc xử lý rác
thải đã và đang trở thành vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có
Việt Nam.
Do ý thức của con người chưa cao nên tình trạng xả thải ngày càng nghiêm
trọng. Ở đô thị, 85% lượng chất thải rắn được thu gom nhưng không được phân loại,
còn ở nông thôn thì việc xử lý gần như bằng không. Vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến
môi trường, đời sống của con người và động thực vật.
Trước tình hình này, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài “Xây dựng mô hình phân
loại một số chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ướt kết hợp sinh học”, dưới sự
hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Yến.
Để hoàn thành đề tài này, trong thời gian sáu tháng nghiên cứu, nhóm chúng tôi
đã nỗ lực cố gắng, cùng nhau khảo sát, nghiên cứu và đưa ra các ý kiến thống nhất.
Trong bài báo cáo gồm có các nội dung chính sau:
1. Mở đầu
- Đặt vấn đề
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận
- Tình hình nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
2. Kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả
3. Kết luận và kiến nghị
Do điều kiện kinh phí và thời gian còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếu
sót, mong quý thầy cô đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn.
1.4. Hiệu quả về xã hội 1
2. Áp dụng vào thực ,ễn đời sống xã hội 1
3. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt 1
3.1. Tiến độ 1
3.2. Thực hiện mục ,êu nghiên cứu 1
3.3. Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương 2
3.4. Đánh giá việc sử dụng kinh phí 2
4. Các ý kiến đề xuất 3
!"#$%&'
&'
1. Đặt vấn đề 4
1.1. Sự cần thiết của đề tài 4
1.2. Mục ,êu nghiên cứu 4
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
2.1. Đối tượng 5
2.2. Phạm vi nghiên cứu 5
3. Cơ sở lý luận 5
3.1. Giới thiệu về chất thải rắn và thực trạng của chất thải rắn ở Việt Nam 5
3.1.1. Khái niệm chất thải rắn 5
3.1.2. Sơ lược về lịch sử và phát triển của chất thải rắn 7
3.1.3. Thực trạng của chất thải rắn ở Việt Nam 8
3.1.4. Chất thải rắn sinh hoạt 9
3.2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn 10
3.2.1. Phương pháp đốt 10
Nhóm sinh viên thực hiện
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
3.2.2. Chôn lấp 11
3.2.3. Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chuyển hóa sinh học và hóa học 11
3.3. Tổng quan về phèn nhôm 12
3.4. Tổng quan về cây lục bình 14
123+3F><3GH93IJ,
123/K?>9?4>3L,
123'M9NO@AB4C?>P3Q2R<3S23TUN4233V>W
123E?>7M2R9CF>XL<>TJC?>93D47O4YZ4>A22R[\4Y;7M2RY]9^
123,4567893534:2@[_2RC?>93D4>TJ2R[\4`2aHb
123W-c7O9>3d993D4e
123b3f223QH/
123eSU@g>h123E
123123D23H?Uij@kC?>9F>3LW
123+:93O2Rij@kl<3S2@AB4C?>>TJPmN[-B44233n>W
123/Q3123ij@kC?>>TJJ233BH(a26J2Rb
123E%o78ij@khp2R<3[o2R<3?<3qJ3V>+e
123Wrj@k2[Z>93D4hp2R<3[o2R<3?<N4233V>+
123+Q3123<3S2@AB4C?>hp2R<3[o2R<3?<[Z9PL93_<N4233V>+,
123++[Z>CjJC?>hJ27=6+^
123+/6?9C123PL9@s2R>TJ<3f2Ns9Y;<3f223QH+^
123+'%FP3?>h4:9R4tJ<3f223QHY;<3f2Ns9NJ6HM993\4R4J2PL9@s2R+^
123+E[Z>9C[Z>Y;NJ6P34ij@khp2RhfA@g>h123+b
Nhóm sinh viên thực hiện
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
DANH SÁCH CÁC BẢNG
D2R423<3uP3DAN?993F>7vJ+
D2R+423<3u2R6Uw2Y]9@4:6@;HHQ3123+
D2R/423<3u42d29;4@4:6/
D2R'-4x6@[_2R<3f275ij@k2[Z>7g>@dU93yArz//{+ee,/
Nhóm sinh viên thực hiện
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CTR Chất thải rắn
loại. Rác sau khi phân loại sẽ dễ dàng hơn trong công tác tái chế.
Mô hình phân loại CTR có thể áp dụng cho các vùng nông thôn mới. Làm giảm
lượng rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường.
3. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt
3.1. Tiến độ
Chúng tôi đã tiến hành đúng tiến độ theo đề cương nghiên cứu đã được phê
duyệt (từ tháng 01/2012 - 06/2012).
3.2. Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về phương pháp ướt kết hợp với phương pháp sinh học để phân loại
chất thải rắn sinh hoạt.
Nhóm sinh viên thực hiện 1
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
- Xây dựng được mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt (rác nổi, rác lơ lửng,
rác chìm) bằng phương pháp ướt kết hợp với phương pháp sinh học .
- Áp dụng được mô hình trong công tác học tập để rèn luyện và nâng cao khả
năng tự học, nghiên cứu khoa học.
3.3. Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương
- Xây dựng được mô hình phân loại CTR.
3.4. Đánh giá việc sử dụng kinh phí
Bảng 1. Kinh phí khảo sát thực địa
Danh sách Kinh Phí (đồng/1 tháng) Kinh phí (đồng/5 tháng)
Nguyễn Thị Nhởn 50.000 250.000
Thái Thị Thương 50.000 250.000
Lê Thị Liên 50.000 250.000
Trần Thị Nhung 50.000 250.000
Nguyễn Văn Phương 50.000 250.000
Cao Văn Hà 50.000 250.000
Tổng 300.000 1.500.000
Bảng 2. Kinh phí nguyên vật liệu làm mô hình
Nguyên vật liệu Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng)
sử dụng cho lắp ráp mô hình chưa đảm bảo được chất lượng tốt.
- Về thời gian: thời gian còn hạn chế, đề tài chỉ được nghiên cứu trong thời gian
ngắn, phải tiến hành gấp rút.
- Về kinh nghiệm: lần đầu tiên tham gia nghiên cứu khoa học, chúng tôi không
tránh khỏi những thiếu sót về mặt kinh nghiệm.
Vì vậy, chúng tôi có một số ý kiến đề xuất như sau:
- Hỗ trợ thêm nguồn kinh phí nếu chúng tôi có cơ hội để phát triển đề tài và
nâng cao độ tin cậy của đề tài.
Nhóm sinh viên thực hiện 3
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
- Thời gian thực hiện đề tài cần dài hơn.
PHẦN B - NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
I. MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay, ở Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng, chất thải rắn
phát sinh ngày một nhiều không những ở đô thị mà cả ở nông thôn. Chất thải đa dạng
về thành phần, chủng loại và đặc biệt là chưa giải quyết được vấn đề phân loại rác.
Hiện tại, có 85% tổng lượng chất thải đô thị được thu gom và xử lý nhưng chưa được
phân loại, còn ở nông thôn việc xử lý gần như bằng không. Chất thải được người dân
xả bừa bãi xung quanh khu vực sinh sống gây ảnh hưởng đến môi trường: đất, nước,
không khí… và là nguyên nhân làm bùng nổ các ổ dịch cho con người và vật nuôi.
Từ những ảnh hưởng nghiêm trọng trên, thì chất thải rắn đã và đang được xử lý
bằng nhiều phương pháp khác nhau: đốt, chôn lấp, thải bỏ trên mặt đất hay sông, suối, ao,
hồ… Tuy nhiên các phương pháp này vẫn đưa tới một lượng ô nhiễm đến môi trường.
Quá trình đốt, khối lượng chất thải giảm đáng kể và chuyển sang dạng tro, khí,
hạt và nhiệt có thể được dùng để sản xuất điện. Tuy nhiên, biện pháp đốt chất thải vẫn
sinh ra ít nhiều kim loại nặng như các hợp kim thép, mangan, crom, mạ kền, asen, thủy
ngân, chì…Thêm vào đó, chất thải rắn không thể bị đốt hoàn toàn và tro sau đó vẫn
3.1. Giới thiệu về chất thải rắn và thực trạng của chất thải rắn ở Việt Nam
3.1.1. Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các
hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay
khi con người không muốn sử dụng nữa.
Nói chung, rác thải có thể được chia thành 3 loại chính: rác phân hủy sinh học,
rác không phân hủy sinh học và rác tái chế. Phân loại rác tại nguồn là một trong những
bước quan trọng nhất cho việc xử lý rác thải.
Hình 1.1. Biểu đồ thể hiện thành phần các loại rác thải
Rác phân hủy sinh học: điển hình bắt nguồn từ động vật và thực vật bị phân hủy
bởi các sinh vật sống khác. Rác phân hủy sinh học là thành phần chính của rác thải đô
thị chiếm khoảng 60%.
Ví dụ: thức ăn thừa, vỏ, hột, lõi hoa quả, những phần rau củ không ăn được, rác
vườn,…
Nhóm sinh viên thực hiện 5
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
Hình 1.2. Thực phẩm thừa
Rác tái chế là loại vật liệu có thể được sử dụng để tái chế, quy trình tái chế là sử
dụng các sản phẩm của vật liệu thô mà có thể được sử dụng để sản xuất ra các sản
phẩm mới. Rác tái chế là một số lượng khá nhỏ chiếm khoảng 15% của chất thải rắn.
Ví dụ: gồm thủy tinh, giấy loại, kim loại, nhựa, giẻ lau, quần áo cũ hoặc đồ điện
Hình 1.3. Rác tái chế
Rác không phân hủy sinh học: không bắt nguồn từ động vật hoặc thực vật, do
đó chúng khó phân hủy. Chúng cũng không phải là rác tái chế hoặc rác tái sử dụng.
Rác không phân hủy sinh học là một thành phần khá nhỏ của rác thải đô thị, vì vậy nó
chỉ chiếm 25% tổng số chất thải rắn.
Nhóm sinh viên thực hiện 6
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
Ví dụ: đất, cát, bụi, sành sứ, thủy tinh vỡ, củi, cành cây, gạch vỡ, bóng đèn,
mẩu thuốc lá,…
- Chôn lấp.
- Giảm thiểu và đốt.
3.1.3. Thực trạng của chất thải rắn ở Việt Nam
Nhóm sinh viên thực hiện 8
Môi trường
không khí.
Nguồn rác thải: rác thải sinh hoạt, rác
thải sản xuất( công nghiệp và nông
nghiệp), rác thải thương nghiệp, rác
thải tái chế.
Nước mặt. Nước ngầm.
Môi trường đất.
Người và động vật.
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao
động từ 0,35 - 0,8 kg/người.ngày. Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được
thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động
khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người. Cùng với mức sống của
nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triển
sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng
phức tạp và đa dạng. Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các
quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc dù đã có nhiều tiến bộ, cố gắng
nhưng chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi. Hiện nay, ở khu vực đô thị mới chỉ thu
gom đưa đến bãi chôn lấp tập trung đạt khoảng 60-65%, còn lại rác thải xuống ao hồ,
sông ngòi, bên đường. Còn ở khu vực nông thôn, rác thải hầu như không được thu
gom, những điểm vứt rác tràn ngập khắp nơi.
CTR có xu hướng ngày càng tăng. Trung bình mỗi năm các loại CTR tăng từ 8-
15%, trong đó lượng rác sinh hoạt chiếm 70%. Trước tốc độ tăng nhanh, nếu không xử
lý đảm bảo an toàn, những nguồn CTR chứa nhiều nguy cơ sẽ gây tác hại cho sức
3.2.1. Phương pháp đốt
Là quá trình oxy hóa chất thải bằng oxy không khí ở nhiệt độ cao, phá vỡ các
hợp chất, các phức chất nguy hại đến môi trường.
- Quá trình đốt: chất thải + O
2
CO
2
+ H
2
O
- Nguyên lý: phản ứng nhiệt phân:
Chất thải t
0
các chất bay hơi (khí gas) + cặn rắn
+ Khí gas gồm: NO
X
, SO
X
, C
X
H
X
, H
2
và hơi nước
+ Cặn rắn: cacbon cố định + tro
Hình 1.7. Lò đốt chất thải
Phương pháp này có ưu điểm là xử lý rác triệt để; giảm thể tích rác phải chôn
lấp; giảm thể tích rác phải chôn lấp; phương pháp an toàn để loại bỏ chất thải; loại bỏ
Nhóm sinh viên thực hiện 10
Phương pháp này ít tốn kém, dễ vận hành, hợp vệ sinh. Nhưng lại tốn diện tích,
quá trình vận hành phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, không thể lường được các nguy
hại tiềm ẩn liên quan đến chất thải rắn CTR trong các bãi chôn lấp.
3.2.3. Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chuyển hóa sinh học và hóa học
1. Quá trình ủ phân hiếu khí
Nhóm sinh viên thực hiện 11
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
Là một quá trình biến đổi sinh học được sử dụng rát rộng rãi, mục đích là biến
đổi các chất thải rắn hữu cơ thành các chất vô cơ (quá trình khoáng hóa) đưới tác dụng
của vi sinh vật. Sản phẩm tạo thành ở dạng mùn gọi là phân compost.
2. Quá trình phân ủy chất thải lên men kỵ khí
Là quá trình biến đổi sinh học dưới tác dụng của vi sinh vật trong điều kiện kỵ
khí áp dụng với chất thải rắn có hàm lượng rắn từ 4-8% (bao gồm: chất thải rắn của
con người, động vật, các sản phẩm thừa từ công nghiệp, và chất hữu cơ trong thành
phần của chất thải rắn đô thị). Quá trình phân hủy lên men kỵ khí được áp dụng rộng
rãi trên thế giới. Sản phẩm cuối cùng là khí metan khí CO
2
và chất mùn kỵ khí dùng
làm phân bón.
3. Quá trình chuyển hóa hóa học
Quá trình chuyển hóa hóa học bao gồm một loạt các phản ứng thủy phân được
sử dụng để tái sinh các hợp chất như là glucose và một loạt các phản ứng khác dùng để
tái sinh dầu tổng hợp, khí axetat xenlulo. Kỷ thuật xử lý chất thải rắn bằng phương
pháp hóa học phổ biến nhất là phản ứng phân hủy xenlulo dưới tác dụng của axit và
quá trình biến đổi metan thành methanol.
Phản ứng thủy phân axit được thực hiện bằng phản ứng hóa học cơ bản như
sau:
(C
6
H
3
OH
3.3. Tổng quan về phèn nhôm
Để xử lý rác lơ lửng trong nước sau khi phân loại rác, trong nghiên cứu sử dụng
phèn nhôm.
Mục đích cho phèn vào trong nước để làm mất tính ổn định của hệ keo thiên
nhiên đồng thời tạo ra hệ keo mới có khả năng kết hợp những bông cặn lớn, lắng
nhanh, có hoạt tính bề mặt cao, khi lắng hấp phụ và kéo theo cặn làm cặn bẩn nước,
cũng như các chất hữu cơ gây mùi, vị của nước.
Cơ chế của quá trình này là: việc thêm vào nước thải các hóa chất để làm kết
tủa các chất hòa tan trong nước thải hoặc chất rắn lơ lửng sau đó loại bỏ chúng thông
qua quá trình lắng cặn.
Nguyên tắc: chuyển các hạt ở trạng thái ổn định, khó lắng về trạng thái mất ổn
định và có thể lắng được.
Nhóm sinh viên thực hiện 12
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
Phèn nhôm Al
2
(SO
4
)
3
.nH
2
O, thường gặp dạng Al
2
(SO
4
)
3
(SO
4
)
3
+ 6H
2
O = 2Al(OH)
3
+ 6 H
+
+3SO
4
2-
Khi cho phèn nhôm vào trong nước thải thì cần khuấy nhằm trộn mục đích
tăng diện tích tiếp xúc giữa nước và phèn nhôm để làm cho quá trình keo tụ diễn ra
nhanh và thuận lợi. Quá trình khuấy ban đầu nhanh sau đó chậm dần vì khi quá trình
keo tụ đang diễn ra nếu khấy nhanh sẽ làm phá vỡ các hạt keo.
Liều lượng phèn để xử lý nước đục lấy theo TCXD – 33:2006 như sau:
Bảng 4. Liều lượng phèn để xử lý nước đục lấy theo TCXD – 33:2006
Hàm lượng cặn của nước
nguồn (mg/l)
Liều lượng phèn
không chứa nước (mg/l)
đến 100 25 – 35
101 – 200 30 – 40
201 – 400 35 – 45
401 – 600 45 – 50
601 – 800 50 – 60
Nhóm sinh viên thực hiện 13
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
có nhiều hay ít chất màu.
Thân lục bình dạng củ nhỏ nổi trên mặt nước, mang nhiều rể và bẹ lá. Các bẹ lá
cuốn lại tạo thành thân giả, khi cây già thân thật vươn khỏi mặt nước và mang phát
hoa. Cây lục bình sống trôi dạt hoàn toàn trên mặt nước, với nhiều chồi liên kết nhau
tạo thành mảng, cao khoảng 30-90cm. Rễ lục bình là rể chùm với nhiều rể con trông
như lông vũ sắc đen buông rủ xuống nước, dài đến 1m. Lá có dạng gần tròn, lõm, màu
xanh lục, láng và nhẵn mặt. Lá cuốn vào nhau như những cánh hoa. Cuống lá nở phình
ra như bong bóng xốp ruột giúp cây bèo nổi trên mặt nước. Sang mùa hè cây lục bình
nở hoa , cành hoa dạng chùm, ba lá đài giống như ba cánh. sắc tím nhạt, điểm chấm
màu lam, cánh hoa trên có 1 đốt vàng. Hoa có 6 nhuỵ gồm 3 dài 3 ngắn. Cuống hoa
đứng thẳng đưa hoa vươn cao lên khỏi túm lá. Quả bầu thượng 3 ô đựng nhiều noãn,
noãn phát triển thành quả nang.
Nhóm sinh viên thực hiện 14
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
Cây lục bình sinh sản rất nhanh nên dễ làm nghẽn ao hồ, kênh rạch. Một cây mẹ
có thể đẻ cây con, tăng số gấp đôi mỗi 2 tuần.
Hình 1.10. Cây lục bình
Lục bình là một loài xâm lấn làm hại hệ sinh thái thủy vực, tắc nghẽn dòng chảy
nhưng ngoài tác dụng làm bèo nuôi lợn, ít ai biết được rằng đây là một nguồn nguyên
liệu tiềm năng cho nghề thủ công mỹ nghệ và là nguyên liệu sinh học tái tạo với rất
nhiều ứng dụng phục vụ cuộc sống.
3.4.2. Các công dụng của cây Lục Bình
• Làm khí đốt:
Cung cấp năng lượng: Dùng vi khuẩn cho bèo lên men; 1kg bèo sẽ cho 0,3m
3
khí metan. Bã bèo sau khi lên men có thể dùng làm phân bón.
Khả năng chuyển đổi của lục bình Eichhornia crassipes cho khí đốt sinh học
biogaz, đã là một lĩnh vực lợi ích trong nhiều năm. Sự chuyển hóa của những nguyên
liệu hữu cơ khác, thường là những chất thải hoặc những chất thải của con người. Quá
trình tạo khí đốt từ cây lục bình là một kỹ thuật được thành lập với quy mô trung bình
xử lý rác thải tự động hoàn thành vào tháng 7-2011.
Quy trình xử lý rác thải được trải qua hai bước: Ban đầu, rác được thu gom rồi
chuyển về khu bồn chứa và được khuấy trộn đều. Những loại rác nhẹ như túi nilon,
giấy, bao bì khi khuấy trong bồn (có nước) nổi lên bề mặt và được hất lên băng
chuyền tải về máy. Rác nặng như gạch, đá, sắt, thép lắng xuống đáy bồn và trượt theo
máng chạy ra ngoài. Còn loại rác như củ, quả, chất lỏng sẽ lắng dưới đáy bồn chứa rồi
được đẩy về hầm biogas. Tiếp đó, khi hệ thống máy hoạt động, rác từ bồn nước được
băng chuyền tải về thùng máy và được băm bằng một hệ thống dao cắt thô rồi đẩy
sang buồng dao cắt tinh, đùn ra ngoài. Sau khi qua hai hệ thống dao hỗn hợp của chiếc
máy, tất cả các loại rác vô cơ sẽ được băm vụn. Rác đã qua xử lý được đem trộn với
đất ủ làm phân để trồng cây hoặc để làm nguyên liệu chính trộn với xi-măng, đá mạt
rồi ép để làm gạch. Theo tính toán của anh, chiếc máy hoạt động một ngày 6 giờ đồng
hồ sẽ xử lý được khoảng 10m
3
rác tổng hợp. Sau khi số rác ấy đã được máy xử lý, chỉ
còn lại 1/4 khối lượng rác vụn hữu ích.
Nhóm sinh viên thực hiện 16
Báo cáo khoa học GVHD: Ths.Nguyễn Thị Hồng Yến
Hình 1.11. Hình ảnh máy xử lý rác tự chế
4.2. Hệ thống xử lý phân loại rác thải rắn
Bắt tay nghiên cứu từ năm 2008, 4 năm nghiên cứu ứng dụng công nghệ điều
khiển tự động bằng cách tích hợp lập trình kỹ thuật số, công nghệ điều khiển từ xa
bằng hình ảnh kết hợp với sóng rađio để điều khiển hệ thống. Cuối cùng hệ thống xử
lý kích thước và phân loại sơ cấp rác thải với công suất gần 200 tấn/ngày của kỹ sư Lại
Minh Chức đã hoàn thành.
Hình 1.12. Hệ thống xử lý, phân loại rác của kỹ sư Lại Minh Chức
Nhóm sinh viên thực hiện 17